Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 46 trang baochau 03/12/2025 1180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Kế hoạch dạy học Tuần 19- Lớp 2C Từ ngày 8/ 1 /2024 đến ngày 12/ 1/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ ngày Tên bài dạy Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN SHDC: Phát động tham gia T. Việt N- V: Mèo con T. Việt Đàn gà mới nở ( Tiết 1) T. Việt Chữ hoa P 2 8-1 T. Việt Đàn gà mới nở ( Tiết 2) GDTC Cô Thức soạn dạy Toán B52: Làm quen với phép nhân L.TV Toán B53: Phép nhân ( Tiết 1) TNXH B12: Bảo vệ MTS ...( T3) T. Việt Bồ câu tung cánh (Tiết 1) Toán B53: Phép nhân ( Tiết 2) 3 9-1 T. Việt Bồ câu tung cánh (Tiết 2) ÂN Cô Thủy soạn dạy TNXH B12: Bảo vệ MTS ...( T2) MT Cô Nguyệt soạn dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy T. Việt Quan sát tranh ảnh vật nuôi Toán Thừa số- Tích 4 10-1 HĐTN Cô Quynh soạn dạy. Đ. Đức B8: Bảo quản ĐD cá n ( T1) T. Việt Viết về tranh ảnh vật nuôi ĐTV 5 11-1 Toán B55: Bảng nhân 2 (Tiết 1) TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt Đọc sách báo viết về vật nuôi TA Cô Thủy soạn dạy 6 Tviet 12-1 Đọc sách báo viết về vật nuôi GDTC Cô Nguyệt soạn dạy HĐTN SHL: Hội chợ xuân lớp em LTV Luyện tập chung Tuần: 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Phát động tham gia hội chợ xuân 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 19 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. 1
  2. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. -Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. Hình thành kiến thức - HS chào cờ. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt - GV Tổng phụ trách Đội phát động HS động. toàn trường tham gia Hội chợ xuân: + Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa của Hội chợ xuân. + Kế hoạch cụ thể tổ chức: thời gian, địa điểm, phạm vi tổ chức, những thứ cần chuẩn bị,... + Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô nhỏ tại lớp mình để hưởng ứng phong trào chung của toàn trường. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Đàn gà mới nở I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Đàn gà mới nở. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở 2
  3. và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được một bài thơ. Biếi bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào? Luyện tập về dấu phẩy. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng PC nhân ái, trách nhiệm. (yêu quý những vật nuôi trong nhà.) II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh các con vật. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 10’ * Giới thiệu chủ điểm - GV cho HS hát bài “Đàn gà con.” - GV nhận xét, khen và hỏi: -HS hát và kết hợp động tác + Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu về chủ đề giới thiệu chủ điểm -HS trả lời. của bài 19. (Bạn trong nhà.) GV: Chủ điêm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. *Giới thiệu tranh ảnh các con vật. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh (tranh tự vẽ) hoặc - HS đọc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - GV kiểm tra (Những HS ko có tranh, ảnh - HS thực hiện. có thể qs tranh trong sách) - HS giới thiệu về các con vật - Cho HS thảo luận nhóm trong tranh. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. -Những con vật được nuôi trong - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà. (vật nuôi) - Những con vật không được *Nói lời dẫn vào bài đọc . nuôi trong nhà. (động vật hoang -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đã biết dã) được một số vật nuôi trong gia đình. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngồng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Nhờ có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cúa các em sẽ thêm vui. Hôm nay chúng ta sẽ học bài Đàn 3
  4. gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. +Khổ 1: đọc đúng từ “: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn’ và cách ngắt nhịp thơ. -Thảo luận nhóm 2, tìm từ, câu Mẹ dang đôi cánh khó đọc- chia sẻ Con/ biến vào trong Mẹ ngẩng/ đầu trông Bọn diều, bọn quạ. - HS đọc theo dãy. - Giải nghĩa từ: dập dờn *Khổ 1 - Hs giải nghĩa từ trong sách - Hướng dẫn đọc khổ 1. giáo khoa. *Khổ 2: - HS đọc. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “trông’ -GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sau’ - HS đọc theo dãy. -GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa từ” líu ríu” - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3. *Khổ 4: - HS đọc theo dãy. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sao, trăng tròn’ -GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K4. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - 1,2 HS đọc. 4
  5. vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. Tiết 2 HĐ2.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó - Một số nhóm thực hiện trước đổi vai. lớp. - Tìm khổ thơ tả một chú gà con. - Tác giả ngắm chú gà con rất gần khi tả. - Tìm những khổ thơ tả đàn gà con và gà mẹ. - Gà mẹ làm gì để che chở gà con? - Khổ thơ 1 tả một chú gà con - Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của gà con? -Các khổ thơ 2, 3 4 ( tả đàn gà con và gà mẹ Lông vàng mát dịu. Măt đen -Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà - Qua bài thơ, các em hiểu điều gì? con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng -> GV nhận xét, khen ngợi . chân của gà con dưới bụng gà - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? mẹ. => GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình Đàn gà mới nở rất đáng yêu. cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn Chúng được gà mẹ âu yếm, con. chăm sóc, che chở, bảo vệ. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế 5
  6. nào?Luyện tập về dấu phẩy. -HS hát kết hợp động tác *Bài tập 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau: => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm - HS đọc yêu cầu. được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các - HS nêu từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy - HS trao đổi viết vào vở BT. các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em - Các nhóm trình bày bài làm. cùng chuyển bài tập 2. - Lớp nhận xét, bổ sung. *Bài tập 2:Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi nào?Trong các câu trên chúng được dùng để tả gì? - Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng ngời đều tra lời cho CH Thế nào?'. Lông thế nào? Mắt thể - HS nêu. nào? Chúng được dùng để tả bộ lông và đôi mắt của chú gà con. *Bài tập 3:Em cần đặt dấu phẩy vào - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung những chỗ nào trong câu sau: đầy đủ của BT. - Gà lợn trâu bò... là những vật nuôi trong nhà. - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài - Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn vào phiếu học tập. cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ trong câu: - HS trình bày bài làm. gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ - Lớp nhận xét đọc - Gà, lợn, trâu, bò... là những vật nuôi trong nhà. Ngăn cách các từ chỉ sự vật 4. HĐ Vận dụng. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. => GV chốt: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy được vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. *- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau Bồ câu tung cánh. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- 6
  7. Toán Bài 52: làm quen với phép nhân – dấu nhân (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Làm quen được với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo khoa - Quan sát tranh và thảo luận và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của 2 bạn nhóm đôi. trong tranh. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - Trình bày kết quả thảo luận luận. nhóm. (Trong tranh vẽ 2 bạn đang xếp các thẻ chấm tròn. Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?) - Theo các em, bạn trai sẽ có bao nhiêu chấm - 10 chấm. tròn? - Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới, đó là “phép nhân”. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Làm quen với Phép nhân - Dáu nhân - - Thao tác lấy thẻ. 2. HĐ Hình thành kiến thức. (10 - 12p) 7
  8. - - Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ, mỗi thẻ 2 - 10 chấm tròn. chấm tròn. - - + Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có bao nhiêu - HS đồng thanh nhắc lại. chấm tròn? - - Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 2 được lấy 5 lần. - HS đọc lại (cá nhân và đồng - - GV: 2 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân 2 5 = thanh). 10. Đọc là: Hai nhân năm bằng mười. - - Thao tác lấy dấu nhân trong - bộ đồ dùng. - - Giới thiệu: Dấu “ ”, yêu cầu HS lấy trong b-ộ - Đọc đồng thanh: Dấu nhân. đồ dùng học tập dấu nhân. - - HS thao tác theo yêu cầu của - Đọc : Dấu nhân GV. * Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm- - 2 được lấy 3 lần. tròn. - 2 3 = 6 + 2 đươc lấy mấy lần? - Thực hiện theo yêu cầu. - Ta có phép nhân thế nào? * Yêu cầu học sinh lấy 6 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm - 2 được lấy 6 lần. tròn. Ta có: 2 6 = 12 + 2 được lấy mấy lần? + Ta có phép nhân thế nào? - - Đọc bài và quan sát hình rồi 3. HĐ Luyện tập, thực hành. (13 - 15p) nói theo mẫu. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - - Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. chấm tròn. - + Các em cùng quan sát mẫu, có mấy tấm thẻ? - - 5 được lấy 3 lần. - - 5 3 = 15 - + Vậy 5 được lấy mấy lần? - - Thảo luận nhóm đôi ý b, c. - + Ta có phép nhân thế nào? Làm bài vào VBTT- 4. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 2 ý còn - 3 HS đọc lại 3 phép tính nhân. lại. - ( 4 5 = 20; 6 2 = 12) - GV chốt lại các phép nhân, yêu cầu HS đọc lại. - 1 HS đọc yêu cầu. - - 3 bức tranh. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh - Thảo luận nhóm 4. Làm bài vẽ tập vào VBTT - 4. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả + Bài tập 2 minh hoạ bằng mấy bức tranh? thảo luận. - Chia nhóm thảo luận bài tập 3 (2 phút) - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả đúng: - 2 HS đọc. - + Tranh 1 : 6 được lấy 3 lần, phép nhân 6 3. - - + Tranh 2 : 5 được lấy 2 lần, phép nhân 5 2 - + Tranh 3 : 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - - 1 HS đọc yêu cầu của bài học. 8
  9. - Gọi HS đọc lại các phép tính nhân. - - Thực hiện xếp chấm tròn và Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nói cho bạn nghe phép nhân nhân sau tương ứng. - - Gọi HS đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thao tác trên thảo luận. bộ đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả. - 3 được lấy 2 lần, phép nhân 3 2 - 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - 5 được lấy 4 lần, phép nhân 5 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 5 được lấy 5 lần, phép nhân 5 5 4. HĐ Vận dụng. (8 - 10P) - Xem tranh và thảo luận về Bài 4 phép tính của Quân và Thư. - - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS chữa miệng bài tập 4(a). - a) - - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - - 3 HS đọc lại phép tính. - - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và nói ra ý kiến, suy nghĩ của mình: - Suy nghĩ và nêu ý tình huống: + Phép tính của bạn Quân đúng bạn Thư sai. Ở Ví dụ : Mỗi hộp có 2 chiếc hình vẽ ta thấy mỗi đĩa có 6 cái bánh và có 2 đĩa bánh, 3 hộp có 6 cái bánh, 2 như vậy nên ta sẽ có phép nhân tương ứng là 6 được lấy 3 lần. Vậy ta có phép 2. nhân 2 3 = 6 Hoặc là: Mỗi - b) Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm các tình bàn có 2 bạn, 2 bàn có 4 bạn, 2 huống thực tế liên quan đến phép nhân. được lấy 2 lần .Vậy ta có phép nhân 2 2. - Nghe, ghi nhớ. - Biết đọc và viết phép nhân. - Nhận xét, chốt KT bài 4: GV chú ý HS hiểu rõ số lần được lấy lên của một đối tượng nào đó - Nghe, thực hiện. trong từng trường hợp cụ thể để viết phép nhân cho đúng. * + Qua bài học hôm nay các con biết được về những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn nhé! 9
  10. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt: Bài 19: bạn trong nhà Bài viết 1: nghe-viết: mèo con. Chữ hoa: p (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Mức độ kiến thức Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương đối với vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ P - Mẫu chữ cái P viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con - HS lắng nghe. (thơ 4 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thầm theo. thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: 10
  11. Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về 3 ô tính từ lề vở. hình thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. - HS lắng nghe, tiếp thu. Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên viết - HS viết bài. mỗi dòng từ ô nào trong vở? - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi - HS soát bài. dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở - HS tự chữa bài. Luyện viết 2. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại lại. bài của mình. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập: - HS lắng nghe, thực hiện. a. Chữ l hay n: b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - HS lên bảng làm bài: - GV viết nội dung bài tập lên bảng, + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các chim cú mèo. khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: chỉnh. Nói lời giải câu đố. con voi. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. b.Cách tiến hành: 11
  12. - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn - HS lắng nghe, đọc bài. tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS trình bày: mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ từ ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà. Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 xét ĐKN. + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, tiếp thu. hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS quan sát, tiếp thu. (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - HS quan sát trên bảng lớp. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận - HS viết câu ứng dụng vào vở. xét, rút kinh nghiệm cho HS. Củng cố - Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung 12
  13. I. Yêu cầu cần đạt Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi; lập thời gian biểu. Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy – học: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm Đáp án: hỏi, dấu phẩy vào thích hợp: Chị giảng giải cho em: Chị giảng giải cho em: - Sông hồ rất cần cho con người - Sông, hồ rất cần cho con người. Em có Em có biết nếu không có sông hồ biết nếu không có sông, hồ thì cuộc sống thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao của chúng ta sẽ ra sao không? không Em nhanh nhảu trả lời: Em biết rồi. Thì Em nhanh nhảu trả lời: Em biết rồi. Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị? sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị 13
  14. Bài 2. Bạn Hoàng thường làm những Đáp án: việc sau vào ngày chủ nhật : - Buổi sáng quét nhà, quét sân lúc 7 giờ, 8 giờ đi đọc sách ở thư viện xã, 10 giờ giúp mẹ nấu cơm. - Buổi chiều tập xe đạp lúc 3 giờ, 5 giờ thì đi tắm. - Buổi tối xem ti vi lúc 7 giờ, 8 giờ ôn Buổi Giờ Việc làm bài. 7 giờ Quét nhà, quét Em hãy lập thời gian biểu ngày chủ nhật 8 giờ sân cho bạn Hoàng bằng cách điền vào chỗ Sáng 10 giờ Đọc sách trống trong bảng sau : Giúp mẹ nấu cơm Buổi Giờ Việc làm 3 giờ Tập xe đạp Chiều Sáng 5 giờ Đi tắm Chiều 7 giờ Xem tivi Tối Tối 8 giờ Ôn bài Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về Gợi ý: một người thân của em: - Người em kể là ai ? - Người đó làm nghề gì ? (Nếu còn đi học thì học lớp mấy ?) - Người đó có đức tính gì tốt ? - Người đó thường làm gì để quan tâm hoặc chăm sóc em ? - Em có tình cảm gì với người đó ? c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán Bài 53: Phép nhân (tiết 1) 14
  15. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng phụ. Tranh minh hoạ SGK - 6,7; Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5P) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS thảo luận: đôi để nói với bạn về những điều quan sát được +Mỗi tàu lượn có 3 bạn, 5 tàu từ bức tranh. lượn có 15 bạn. + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? - HS trả lời + Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số bạn - 3 + 3 + 3 + 3 + 3 nhỏ từ bức tranh? - 3 5 - GV: Trong tình huống trên, các em đã nêu - HS lắng nghe. được phép nhân. Giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) GV lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 - HS quan sát lần. + 3 được lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + Có 15 chấm tròn. + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + 3 5= 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Con tính kết quả của phép nhân này như thế + Chuyển phép nhân thành phép nào? cộng các số hạng có tổng bằng + Để tính được kết quả của phép nhân ta nhau. chuyển thành phép tính gì? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV. 15
  16. - GV Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép - HS thực hành theo và thảo luận nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn và lấy 5 lần. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS trình bày nói cho bạn nghe kết quả. - HS nhận xét - Gọi 2-3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét - Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Vậy 5 = 10 - HS lắng nghe. - GV đưa ra bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa, có 3 lọ như thế. Hỏi có + Bài toán thực hiện phép nhân. tất cả bao nhiêu bông hoa? + 3=15 + Để giải được bài toán thực hiện phép tính gì? Vì 5 3 = 5 + 5 + 5 = 15 + Kết quả của phép nhân 3 là bao nhiêu? 3. HĐ Luyện tập, thực hành (13 - 15p) Bài 1: Xem hình rồi nói và viết phép nhân (theo - 2 HS đọc yêu cầu. mẫu) - Có 4 đĩa quả. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Mỗi đĩa 2 quả. + Có mấy đĩa quả? - 2 được lấy 4 lần. + Mỗi đĩa có mấy quả? - 2 4 + 2 được lấy mấy lần? 2 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8 + Ta có phép nhân nào? 2 4 = 8 - Nhận xét - - Thảo luận nhóm đôi (2 phút). - Đại diện các nhóm trình bày - Các ý a,b,c, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm kết quả thảo luận. để tìm ra kết quả. - 3 HS đọc lại các phép tính. - Nhận xét, chốt: a, 4 3 = 4 + 4 + 4 = 12 b, 5 2 = 5 + 5 = 10 c. 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thành phép nhân (theo mẫu) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Hd mẫu: 7 + 7 + 7 = 21 - Có 3 số 7. 7 3 = 21 - 7 được lấy 3 lần. + Có mấy số 7? - 7 3 = 21 16
  17. + Vậy 7 được lấy mấy lần? - Làm bài cá nhân. - Ta có phép nhân nào? - 1 HS. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 vào VBTT - 7. - Đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau. - Gọi HS đọc chữa bài. - 1 HS đọc lại toàn bài tập. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: a) 2 + 2 + 2 = 6 b) 10 + 10 +10 + 10 = 40 2 3 = 6 10 4 = 40 c) a) 9 + 9 = 18 b) 5 + 5 +5 + 5 + 5 + 5 = - HS nghe, ghi nhớ. 30 9 2 = 18 5 6 = 30 - Nhận xét, chốt: Để chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, các em hãy lấy 1số hạng nhân với số lần số hạng ấy lặp lại. - HS lắng nghe Khi đó các em có thể dựa vào kết quả của phép + Phép nhân: 3 5 cộng để tính được kết quả của phép nhân. + Có tất cả 15 bông hoa. 4. Hoạt dộng Vận dụng (7 - 10P) + Chuyển phép nhân thành phép - GV đưa ra ví dụ: cộng các số hạng bằng nhau: + Có 5 lọ hoa. Mỗi lọ có 3 bông hoa. 3 5 = 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? - Tìm ví dụ: + Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Có 2 quạt, mỗi quạt 3 cánh, vậy 3 2 = 6. + Có 3 bàn, mỗi bàn 2 bạn, vậy - Yêu cầu học sinh quan sát trong lớp và tìm ra 2 3 = 6. các đồ vật giống nhau để liên tưởng bài học. + . + Qua bài học hôm nay, các con biết được - Biết cách chuyển phép nhân những gì? thành tổng các số hạng bằng - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực nhau. tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng - HS nghe, thực hiện. chia sẻ với bạn! Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2 : Bồ câu tung cánh I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. 17
  18. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các CH về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc cho chúng ta biết về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi. - Hỏi đáp và trả lời câu hỏi về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với loại chim bồ câu. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ; nhân ái (Biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi); trách nhiệm (hợp tác nhóm) II/ Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 3-5’ - Hát bài ‘‘Em như chim bồ câu’’ - Nêu nội dung bài hát ? - GV dẫn dắt vào bài mới : Các loài - HS hát kết hợp động tác chim đều đáng yêu, có một bạn nhỏ ước mơ được làm loài chim bồ câu bay khắp bầu trời mang hạnh phúc đến tất cả mọi người, và bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kế về những đặc điểm đáng quý của loài chim bồ câu. - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng * GV đọc mẫu toàn bài. (Giọng đọc nhẹ - HS lắng nghe và đọc thầm nhàng) * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 3 đoạn - Gọi 3 Hs đọc nối đoạn - 3 HS đọc nối đoạn. - GV nhận xét. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. - GV hd cụ thể tùng đoạn Luyện đọc từ 18
  19. khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS nêu cách ngăt giọng: Tổ Đoạn 1: tiên bồ câu nhà/ là loại bồ câu - Chú ý câu văn dài núi/ chuyên làm tổ trên vách đá. - Tổ tiên bồ câu nhà là loại bồ câu núi Bồ câu được con người /đưa về chuyên làm tổ trên vách đá. Bồ câu được nuôi/ từ cách đây năm nghìn con người đưa về nuôi từ cách đây năm năm. nghìn năm. - HS nghe giải nghĩa và đặt câu - GV Giaỉ nghĩa từ: mớm mồi, mớm sữa, với từ “mớm mồi” diều. - GV HD giọng đọc và chú ý nhấn giọng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - 1 HS đọc–HS khác theo dõi và - Gọi HS đọc đoạn 1 nhận xét. Đoạn 2 - Hướng dẫn đọc từ: huấn luyện, Nguyễn Chích, - HS đọc từ khó huấn luyện, - Giaỉ nghĩa từ: huấn luyện Nguyễn Chích, - HS đọc chú thích và giải nghĩa từ huấn luyện - GV hướng dẫn giọng đọc đoạn - HS đặt câu với từ huấn luyện - GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và Đoạn 3 nhận xét. - HD đọc câu dài: Sau này, mặc dù đã có những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại, ở một số nước, người ta vẫn sử dụng - HS nêu cách ngắt nhịp: Sau này, bưu điện chim bồ câu. mặc dù đã có những phương tiện/ thông tin liên lạc hiện đại, ở một - GV đọc mẫu và chốt cách ngắt giọng số nước, người ta vẫn sử dụng - Đọc từ khó: bưu điện bưu điện/ chim bồ câu. - 1-2 HS đọc lại câu dài - GV HD đọc đoạn. - 2-3 đọc từ bưu điện - GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và nhận xét. - HS luyện đọc đoạn trong nhóm *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 3 - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn tiếp 3 đoạn - Nhóm khác nhận xét - Gv đánh giá, biểu dương Đọc nối tiếp các đoạn *HD đọc toàn bài. -HS đọc theo dãy + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - gọi nhóm đọc vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng . -2 HS đọc Tiết 2 HĐ2. Đọc hiểu..15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3câu 19
  20. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm -HS đọc. đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trước phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời lớp. sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở - Chim bố mẹ thay nhau ấp như thế nào? trứng. Khi chim non ra đời, chim bố mẹ không mớrn mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. -Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? -Vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới I 800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về, nên từ xưa người ta đã huấn luyện bồ câu đe đưa thư. Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh -Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn giặc như thế nào? Chích đưa tin, góp phần đánh thắng nhiều trận quan trọng. – GV: Bài đọc giúp em biết những thông tin -Đặc điểm ấp trứng, nuôi con gì về chim bồ câu? của bồ câu; sự thông minh của *(Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ bồ câu. tiên của bồ câu; về đặc điểm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu./ Bài đọc cung cấp thông tin về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. ;/...). - Bài đọc khuyên các em điều gì? ( phải biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi) 20