Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 16 - LỚP 2A Từ ngày 18/ 12 /2023 đến ngày 22/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Tham gia GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Để lại cho em (T1) Tranh T. Việt N-V: Bé Hoa 2 T. Việt Để lại cho em (T2) T. Việt Chữ hoa O Chữ 18-12 mẫu Toán Bài 45: Thực hành (T1 BĐ D Toán L. T Việt Luyện tập chung MT GV chuyên trách dạy Â. N GV chuyên trách dạy 3 Bài 45: Thực hành( T2 Tấm Toán 19- bìa 12 TNXH Ôn tập và ĐG ( T1) HĐNG GV chuyên trách dạy Bài 46: LTChung (T1) BĐ D Toán LL T T. Việt Đón em ( T1) Tranh Đạo đức Bài 7: Tiếp xúc ( T1) 4 T. Việt Đón em ( T2) TNXH Ôn tập và ĐG ( T2) Tranh 20-12 HĐTN Kết nối “ Vòng tay ” Toán Bài 46: LTChung (T2) Tấm bìa 5 T. Việt Quan sát tranh ảnh... Tranh 21-12 T. Việt Viết về anh chị em... Tranh Đọc TV Đọc to nghe chung Toán Bài 47: Ôn tập về ... Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy 6 T. Việt Tự đọc sách báo T. Anh GV chuyên trách dạy 22- T. Việt Tự đọc sách báo T. Anh GV chuyên trách dạy 12 HĐTN Điều em học được GDĐ P CĐ 8: Tham gia ( T2) Tranh 1
- Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tham gia kết nối: “ Vòng tay yêu thương” I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 16. Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động Kết nối “Vòng ta yêu thương” bằng việc làm phù hợp như: góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tặng các bạn vùng khó khăn. - Năng lực: + Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. + Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. - Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết nối - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động. động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. 3. Thực hành Nhà trường tổ chức cho HS tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với một số hoạt động sau: + Đại diện nhà trường tổng kết và nhận xét về việc hưởng ứng, mức độ tích cực tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay 2
- yêu thương” của HS toàn trường. 4. Vận dụng + GV tổ chức cho HS tập hợp những món quà đã chuẩn bị để gửi tặng các bạn HS vùng khó khăn. GV hướng dẫn HS để riêng quà theo từng phân loại: quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. + Đại diện nhà trường khen ngợi, khuyến khích những cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt động. ----------------------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài 16: Anh em thuận hoà Chia sẻ & đọc: Để lại cho em I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ ngắn hơn sau mỗi bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. - Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. - Tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em trong gia đình II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên Tranh minh họa cho bài đọc III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của GV Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các bức tranh ở BT 1 lên - HS quan sát, đặt tên cho các bức bảng, YC HS quan sát bức tranh thể hiện tranh. tình cảm anh, chị, em như thế nào, đặt tên cho bức tranh đó. - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. thầm theo. - GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh, ảnh - HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị em về anh chị em trong gia đình. trong gia đình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. GV nhận xét, kết nối giới thiệu chủ điểm và bài đọc Bài đọc: Đề lại cho em 1. Mở đầu - GV giới thiệu bài học: Hôm nay chúng 3
- ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để lại cho em - HS nghe để hiểu về tình cảm của người chị dành cho em mình như thế nào. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài thơ, giới thiệu - Hs lắng nghe giọng đọc - HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm - Luyện đọc từ khó: sạch sẽ,... - ác định bài thơ có 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - ác định cách ngắt nghỉ câu thơ - Luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4 - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. cách đọc của bạn. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - 1-2 HS đọc cả bài - Đọc đồng thanh cả lớp 3. Đọc hiểu - uất hiện câu hỏi - HS nối tiếp đọc câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm nhóm đôi trả lời CH. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn + Câu 1: HS 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng? HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len, đôi tất xinh xinh, áo cho em bé dùng. + Câu 2: HS 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp? HS 1: Chị còn để lại cho em bé những điều tốt đẹp: cái ngoan, tay sạch sẽ thơm. - GV lưu ý: Đình Tùng, Bảo Ngọc, Tuấn + Câu 3: Anh HS 1: Bạn đã làm được những việc gì giúp em bé của bạn (hoặc các bạn nhỏ ít tuổi hơn bạn)? HS 2: HS trả lời theo thực tế những gì đã làm được. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. 4. Luyện tập 4
- - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS đọc yêu cầu BT1,2 nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào dõi HS thực hiện nhiệm vụ. VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS báo cáo kết quả: mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Dựa vào nội dung bài thơ, hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. Đôi tất: Hỏi: Đôi tất chị để lại cho em như thế nào? Đáp: Đôi tất chị để lại cho em rất xinh. Đôi dép: Hỏi: Đôi dép chị để lại cho em có màu gì? Đáp: Đôi dép chị để lại cho em có màu đỏ. Hai bàn tay: Hai bàn tay của chị như thế nào? Hai bàn tay của chị sạch sẽ, thơm thơm. - GV chốt đáp án + BT 2: Đọc khổ thơ 3, tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm: Chị đây rồi! Không sao, em sẽ nhanh khỏe lại thôi! Em cố gắng ăn giỏi để bệnh nhanh lành nhé - HS lắng nghe, sửa bài. Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS chọn 2 khổ thơ mình - HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. thích nhất và luyện học thuộc lòng. - HS thi đọc - Nhận xét bạn đọc 5. Vận dụng - Qua bài học này em rút ra được bài học - HS nêu gì? - GV nhận xét. Dặn dò HS luyện đọc thêm - GV nhận xét tiết học ----------------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 45: Thực hành lắp ghép, xếp hình phẳng (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực, phẩm chất: 5
- - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán.Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập, III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 90) -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, đặc - 3-4 HS TL(1 hình chữ nhật, 2 điểm hình hình tam tác). - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó. ác định được vị trí cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình. -HS đưa kết quả thảo luận nhóm HS nhận xét - GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a. hình b có nhiều cách ghép - Nhận xét đánh giá và kết luận. - GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu b) Hình 1 và 3 là hình tứ giác kết quả ở phần b. YC nêu đặc điểm hình tứ giác - Nhận xét đánh giá và kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS trả lời: Gấp con cá bằng giấy màu. - GV cho HS quan sát quy trình gấp trong - HS quan sát quy trình và trả lời: SGK hỏi: 6
- +Để gấp được con cá cần chuẩn bị những gì? +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. +Quy trình gấp con cá gồm mấy bước? +6 bước -B1: Tờ giấy màu hình vuông đặt úp mặt, chéo góc, gấp đôi lấy dấu rồi mở ra -B2: Gấp 2 đỉnh 2 bên trùng vào đường dấu giữa tạo thân cá -B3+4: Gấp ngược 2 đỉnh về phía cạnh ngoài (theo đường gấp góc ngoài) tạo vây cá -B5:Lật úp con cá lại -B6: Vẽ thêm miệng, mắt cá +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều gì? +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp con cá - HS thảo luận nhóm 4 gấp cá theo theo quy trình. GV quan sát, giúp đỡ quy trình. - HS treo sản phẩm của nhóm và tham quan bài của lớp - HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. *********************************************************** Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 16: Anh em thuận hoà Bài viết 1: nghe-viết: Bé hoa. Chữ hoa: O (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 7
- + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Phần mềm hướng dẫn viết chữ O; Mẫu chữ cái O viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá HĐ 1: Nghe - viết Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS lắng nghe. thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 3. Luyện tập HĐ1: Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết - HS nghe - viết. vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. - Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét bài về các mặt - HS quan sát, lắng nghe. nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt - HS đọc và hoàn thành BT vào Vở. Cách tiến hành: + BT 2: - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS trả lời a) Chữ l hay n nhanh sau đó chốt đáp án. GV yêu cầu HS Chân đen mình trắng viết đáp án vào VBT. Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm 8
- mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. Tiết 2 HĐ 1: Tập viết chữ hoa O Cách tiến hành: 1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS quan sát, lắng nghe. chữ O: - HS trả lời + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc - Luyện viết chữ O trên bảng con. lại cách viết. 2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong chăm - HS đọc câu ứng dụng. tìm hoa lấy mật. 9
- - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên - HS lắng nghe. con người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao cao của các chữ cái: của các chữ cái. Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. - HS quan sát, lắng nghe. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. HĐ 2: Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng: Ong - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy mật vào vở chăm tìm hoa lấy mật. 4. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ------------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Ôn tập kiến thức về mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?, đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân. - Ôn tập kiến thức về dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp thông qua hoạt động nhóm, năng lực tư duy - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy – học: 1. Giáo viên: - Bảng phụ vieets các bài tập III.các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu tiết học - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch - Đọc yêu cầu của bài. chân: - HS làm việc cá nhân a. Chú mèo con lông trắng tinh. - Chia sẻ nhóm đôi b. Ông mặt trời toả ánh nắng chói - Chia sẻ trước lớp chang. - Nhận xét, góp ý: c. Ngôi trường mới đã trở thành a. Con gì lông trắng tinh? ngôi nhà thứ hai của em. b. Ông mặt trời thế nào? c. Cái gì đã trở thành ngôi nhà thứ hai của em? 10
- - HS chữa bài (nếu sai) Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy - Đọc yêu cầu của bài. rồi chép lại lại đoạn văn sau: - HS làm việc cá nhân Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi - Chia sẻ nhóm đôi một con chó ( ) một con mèo và một - Chia sẻ trước lớp con khỉ ( ) thông thường thì cả ba loài - Nhận xét, góp ý: đó vốn chẳng ưa gì nhau ( ) không biết Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi một con bác dạy chúng thế nào mà chúng lại chó, một con mèo và một con khỉ. Thông quấn quýt nhau ( ) không hề trêu chọc thường thì cả ba loài đó vốn chẳng ưa gì hay cắn nhau bao giờ. nhau. Không biết bác dạy chúng thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau, không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn sau khi đã - HS thực hiện hoàn thành. Chú ý ngắt nghỉ đúng theo dấu câu 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đặt 1 câu có sử dụng dấu phẩy HS đặt câu Nhận xét, góp ý GV nhận xét tiết học ************************************************ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Mỹ thuật Giáo viên chuyên trách dạy Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------------------- Toán Bài 45: Thực hành lắp ghép, xếp hình phẳng (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực tư duy trừu tượng, năng lực toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: -Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập: Que tính, bìa III. Các hoạt động dạy và học: 11
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 3 (trang 91) - GV YC HS quan sát tranh phần a và trả lời: - HS quan sát tranh, trả lời: +Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? +Hình vuông +Cắt tờ giấy thành các hình gì? Cắt +8 Hình tam giác thành mấy hình? + Làm thế nào để cắt được? Cách gấp cắt: +B1: Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm lần nữa miết kĩ nếp lấy dấu gấp sau đó mở tờ giấy ra +B2: Cắt thành 4 hình vuông nhỏ +B3: Cắt 1 hình vuông nhỏ thành 2 hình tam giác -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. - HS lắng nghe Lưu ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu gấp. -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -HS làm việc cá nhân -Cho HS thực hiện trước lớp -1 HS thưc hiện trước lớp Hs nhận xét -GV nhận xét, khen -GV cho HS thảo luận nhóm 3, dùng -HS đưa kết quả thảo luận nhóm những mảnh ghép vừa cắt xếp thành các hình phần b vào phiếu nhóm, lưu ý HS -HS xếp hình trong nhóm 3 dùng hồ cố định hình tạo được -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp -Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm - GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý -HS nêu theo cảm nhận điều gì? HS nhận xét - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS Bài 4 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - Xếp đồ vật thành hình tứ giác - GV hỏi định hướng: - HS trả lời: + Hình tứ giác có đặc điểm gì? + Có 4 cạnh + Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? + Bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, 12
- que tính - GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình - trên bàn HS nhận xét, bổ sung - GV quan sát giúp đỡ - GV cho HS trình bày trước lớp - HS xếp hình nhóm 2 - Các nhóm lên xếp hình - GV nhận xét, tuyên dương HS nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 5 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - HS trả lời: tìm các hình còn thiếu - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: -HS quan sát và trả lời: +Trong bảng có những hình nào? + tròn, vuông, tam giác +Các hình xếp theo quy luật nào? +Trong mỗi hàng, mỗi cột có đủ 3 loại -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy hình luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 -HS lắng nghe - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình -HS thảo luận tìm hình còn thiếu rồi còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập điền kết quả phiếu học tập. - GV cho HS trình bày trước lớp -2-3nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá, khen. - HS nhận xét Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề cộng đồng địa phương (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống nội dung đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương: hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán hàng hóa. - Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Năng lực riêng: Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, trình bày và tranh luận bảo vệ ý kiến của mình. 13
- - Phẩm chất: ử lí tình huống để đảm bảo an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh - Học sinh: Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá - Lắng nghe chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 1) 2. Luyện tập, thực hành - Giới thiệu về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán hàng hóa ở địa phương em Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm các câu 1, 2 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Cộng đồng địa phương vào Vở bài tập. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và thống nhất cách trình bày theo sơ đồ gợi ý ở SGK trang - HS làm bài vào Vở bài tập. 59. - GV khuyến khích các nhóm trình bày có hình - HS thảo luận nhóm, trả lời câu ảnh minh họa. hỏi theo sơ đồ gợi ý. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. - HS trình bày. 3. Vận dụng - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe 14
- ********************************************************** Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2022 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: Đ n em (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60-65tiếng / phút). Biết đọc phân biệt ngữ điệu câu hỏi và câu kể. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Tình cảm yêu thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị. - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người. - Biết nói lời an ủi anh chị em. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Biết trao đổi, chia sẻ cùng bạn. Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm đối với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Tranh minh họa cho bài đọc. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Yêu cầu HS đọc bài thơ Để lại cho em - 2HS đọc và nêu nội dung bài. - GV giới thiệu bài học: Câu truyện Đón - HS lắng nghe em nói về mối quan hệ của các anh chị em trong gia đình. Mỗi quan hệ đó như thế nào mời các em cùng đọc và tìm hiểu. 2. Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài - HS nêu nghĩa, đặt câu - Giải nghĩa từ: thút thít, r m r m - Luyện đọc câu: - HS đọc nối tiếp đọc câu + Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu - CN đọc từ khó + Đọc từ khó: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm + Gồm 4 đoạn - Luyện đọc đoạn: + 4HS đọc nối tiếp đoạn + ác định đoạn + ác định cách ngắt nghỉ: + Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp câu D ng vừa mừng vừa thư ng uýt oa: i, em ngoan quá! - HS luyện đọc đoạn trong nhóm + Luyện đọc đoạn trong nhóm 2 - HS đọc đoạn trước lớp. 15
- - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe. cách đọc của bạn. - 1-2 HS đọc cả bài - GV nhận xét Lưu ý: Đình Tùng, Nhiên, Bảo Ngọc 3. Đọc hiểu - uất hiện câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm luận nhóm đôi trả lời CH. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn + Câu 1: HS 1: Hằng ngày, sau khi tan học Dũng làm gì? HS 2: Sau khi tan học Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. + Câu 2: HS 2: Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương? HS 1: vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương. + Câu 3: HS 1: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hót líu lo? HS 2: Vì bé Lan được anh cõng, bé rất vui/ Bé Lan hát để anh vui, anh cõng bé không bị mệt./ Vì bé Lan rất yêu anh,.. + Câu 4: HS 2: Theo em Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì lí do gì? Em chọn ý thích: a/ a/ c. HS 1: Lựa chọn theo ý thích và nêu lí do - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài đọc giúp em hiểu được điều gì? - Bài đọc nói về tình cảm yêu thương, GV nhận xét và bổ sung. tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin - HS nhắc lại tưởng em nhỏ. 4. Luyện tập BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - HS đọc yêu cầu BT1 trước lớp. - HS BT vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS báo cáo kết quả: - GV mời một số HS trình bày kết quả Các từ v i vàng, lo lắng, vừa mừng vừa trước lớp. thư ng, vui cho thấy Dũng là người anh Lưu ý: Đình Tùng, Hiếu, Bá, Thức rất yêu thương em, quan tâm, lo lắng cho em, có trách nhiệm với em. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án Vậy các từ v i vàng, lo lắng, vừa mừng 16
- vừa thư ng, vui là từ chỉ gì? - Chỉ đặc điểm. BT 2: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 - HS đọc yêu cầu BT2 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS BT vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS báo cáo kết quả: trước lớp. + Khi bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm - GV nhận xét, chốt đáp án chầm lấy anh”, nêu em là Dũng em sẽ an ủi bé Lan như thế nào? + Anh xin lỗi vì đã đến muộn, Lần sau anh không thế nữa./ Anh đã để em phải đợi lâu, anh xin lỗi em nhé. Anh cõng em về nhé /.. GV lưu ý HS cách nói nói lời động viên an ủi. Luyện đọc lại GV hướng dẫn, tổ chức HS luyện đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. diễn cảm bài. - Thi đọc trước lớp - Nhận xét bạn đọc GV nhận xét Dặn dò HS luyện đọc thêm 5. Vận dụng: + Em đã làm gì để thể hiện tình cảm với -HS liên hệ anh/chi/ em trong gia đình? - Nhận xét giờ học ----------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Cô Quỳnh soạn- dạy *********************************************************** Buổi chiều Toán Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán - Các tấm bìa để HS thực hành xếp hình, thước thẳng để đo độ dài đoạn thẳng 2. Học sinh: Các tấm bìa 17
- III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS chơi nhận diện một số hình - GV cho HS chơi nhận diện hình như: điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc. - HS lắng nghe, ghi vở - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 92) - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 1 yêu cầu gì? - HS trả lời - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác HS nhận xét, bổ sung - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác -Hs làm cá nhân, nhận diện trong - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình SGK tứ giác: 2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn trên bảng. Đội nào tìm đúng nhiều hình hơn - Nghe phổ biến luật chơi là thắng. - GV điều hành trò chơi - Nhận xét đánh giá và kết luận. -2 đội, mỗi đội 3 HS thi tìm hình tứ giác HS cổ vũ, nhận xét Bài 2 (trang 92) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: -HS quan sát quy trình và trả lời: +Đọc tên các điểm trong bài +A,B,C,D,E,O. +Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? +Nằm trên 1 đường thẳng +Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng hàng? + Dùng thước thẳng để kiểm tra những bộ ba điểm thẳng hàng +Cho 1 HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 điểm +1 HS thực hiện thẳng hàng HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm 3 điểm - HS thảo luận nhóm đôi tìm bộ 3 thẳng hàng điểm thẳng hàng. - Đại diện các nhóm lên trình bày -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ HS nhận xét cách thực hiện. -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 (trang 92) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - GV cho HS nêu YC phần a -HS trả lời - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: -HS quan sát quy trình và trả lời: +Đọc tên đường gấp khúc trong bài +ABCD +Đường gấp khúc đã cho có mấy đoạn thẳng? +3 đoạn thẳng +Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? + Tính tổng độ dài các đoạn thẳng. 18
- +Nêu cách đo đoạn thẳng, thực hiện đo trên +Hs nêu, 1 HS thực hiện bảng. Đo trên bảng HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt - GV cho HS thảo luận nhóm 2 đo độ dài các - HS thảo luận nhóm đôi làm vào cạnh và tính độ dài đường gấp khúc vào phiếu học tập . phiếu học tập -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ - Đại diện các nhóm lên trình bày cách thực hiện. HS nhận xét -GV nhận xét, chốt -Hs nêu: vẽ đoạn MN dài 8cm - GV cho HS nêu YC phần b Cách vẽ: -GV cho HS nêu cách vẽ đoạn thẳng. +Đánh dấu điểm M -GV YC HS vẽ đoạn thẳng vào vở +Đặt vạch 0 của thư c kẻ trùng -GV chiếu vở, cho HS nêu cách vẽ diểm M +Đánh dấu điểm N trùng vạch số 8 của thư c kẻ +Kẻ nối 2 điểm M và N -Hs trả lời -Hs làm bài cá nhân vào vở -HS trình bày cách làm HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ------------------------------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 7: Tiếp xúc với người lạ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết được một số tình huống tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ. - Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi tiếp xúc với người lạ. - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong khi tiếp xúc với người lạ. - Thông minh, nhanh nhẹn và khỏe mạnh để đối phó những tình huống khi tiếp xúc với người lạ. 19
- II. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Người lạ - Người quen” - GV làm quản trò hoặc mời 1 bạn lên làm - HS tham gia chơi quản trò *Cách chơi: Khi quản trò hô “Người lạ” (hoặc Người không quen biết, Người say rượu, Người xa lạ ) thì người chơi phải đứng im, giữ nguyên nét mặt hoặc có thể cúi mặt xuống. Khi quản trò hô “Người quen” (hoặc Người thân, Cô giáo, Bố, Mẹ, Anh, Chị, Ông, Bà, Bạn ) thì người chơi phải giơ tay lên, nét mặt thể hiện sự vui sướng. Những người nào làm không đúng sẽ được mời lên bảng và thực hiện việc làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp (VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, hát, múa; thể hiện tiếng kêu của con vật....) - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi - GV giới thiệu bài thơ “Mèo con” và yêu cầu - HS đọc bài 1, 2 HS đọc to trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi đọc bài thơ - HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - 1, 2 nhóm trình bày: Ví dụ: a. Mèo con đã gặp chuyện gì? a. Mèo con đã gặp phải một người lạ nguy hiểm khi đang chơi một mình trước sân nhà. Người lạ đã giả vờ bị mệt để định đánh lừa Mèo con nhằm bắt cóc Mèo con. b. Mèo con đã làm gì khi ấy? b. Mèo Con đã không nghe theo lời người lạ, mà hô to gọi bố đến giúp. c. Em có đồng tình với việc làm của Mèo con c. Đồng tình với việc làm của không? Vì sao? Mèo con vì việc làm đó giúp Mèo con an toàn. - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi hướng dẫn 20

