Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 45 trang baochau 03/12/2025 1080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11 - LỚP 2C Từ ngày 20/ 11 /2023 đến ngày 24/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Tên bài dạy Đồ Đ D Môn dùng HĐT SHDC: Chào mừng ngày20/11 Bài 34: Phép trừ ( T2) Toán N T. Bà kể chuyện ( Tiết 1) Cô Nguyệt soạn dạy ÂN 2 Việt 20-11 T. Bà kể chuyện ( Tiết 2) Cô Quỳnh soạn dạy MT Việt Toán Bài 34: Phép trừ ( T1) Toán Bài 35: Luyện tập (T1) T. Việt Đọc: Sáng kiến của bé Hà (T1) T. NV: Ông và cháu T. Việt Đọc: Sáng kiến ( T2) Việt 3 T. Chữ hoa K Cô Thức soạn dạy 21- 11 GDTC Việt TNXH Đường và ( T3) HĐNG Cô Thủy soạn dạy Bài 35: Luyện tập (T2) Toán LL HĐT Cô Quỳnh soạn dạy TNXH An toàn ( T1) N 4 T. Nghe – Trao đổi 22-11 L.TV Luyện đọc: Sáng kiến Việt T. Viết: Viết về ông bà Việt Hò, vè lao động ở Hà Tĩnh GDĐP ( Tiết 2) 5 L.Toán Luyện tập chung 23- 11 Đ. Đức Khi em ...( T2) ĐTV Đọc cá nhân Toán Bài 36: Luyện tập ( TT- T1) GDTC Cô Quỳnh soạn dạy T. Đọc sách báo viết về L.TV Luyện tập chung Việt 6 Tviet Đọc sách báo viết về 24- 11 Cô Thủy soạn dạy HĐT - Điều em học được từ chủ đề Em Cô Thủy soạn dạy N yêu lao động 1
  2. Tuần 12: Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học : a. Đối với GV. Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia các tiết mục văn nghệ. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe, tham gia các - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng hoạt động. ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2
  3. + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. - HS thực hiện. - GV phổ biến đến HS: + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp. + Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,... + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảo ở cấp trường. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Bà kể chuyện I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Bà kể chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Sự kính trọng, khâm phục của bạn nhỏ với vốn sống, sự hiểu biết phong phú và tài kể chuyện của người bà. - Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào? - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương chăm sóc ông bà. II. Đồ dùng dạy học : HS: Mang tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) 3
  4. II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học -HS hát và kết hợp động tác - GV cho HS hát bài “Bà ơi bà” - GV nhận xét, khen và hỏi: -HS trả lời. + Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu về chủ đề Em ở nhà và đưa bức tranh minh họa nói về cuộc sống ấm cúng, hạnh phúc của HS trong gia đình, giữa những người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị em. Hai chủ điểm mở đầu: Vòng tay yêu thương, Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Giới thiệu tranh ảnh ông bà. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài - HS đọc tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh(tranh tự vẽ) hoặc - HS thực hiện. ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - HS giới thiệu về ông bà mình - GV kiểm tra ( Những HS ko có tranh, ảnh với các bạn: có thể qs tranh trong sách) Ví dụ 1: Đây là ảnh ông nội tôi. - Cho HS thảo luận nhóm Ông nội sống cùng gia đình tôi. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. Ông rất yêu quý các cháu. Ông - Nhận xét, khen ngợi HS. thường kể chuyện cho tôi nghe. ->Nói lời dẫn vào bài đọc . Điều tôi thích nhất là ông rất vui -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đều tính yêu quý ông bà của mình. Có bạn yêu ông bà Ví dụ 2: Đây là ảnh bà ngoại vì ông bà hàng ngày đưa mình đi học, có bạn mình. Bà mới ở quê lên sống lại yêu ông bà vì ông bà mua đồ chơi cho, . cùng gia đình mình. Bà nấu ăn Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây yêu bà của ngon và trồng rau rất giỏi. Từ mình vì bà có tài kể chuyện, bà kể hay hơn cả ngày có bà, vườn rau nhỏ trước bố bạn ấy là một nhà văn chuyên viết truyện. cửa nhà mình lúc nào cũng xanh Vì sao lại thế? Bài học hôm nay sẽ giải thích tươi. điều đó. - 3-4 HS lên chia sẻ tranh trước lớp. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. a.Đọc thành tiếng 17’ - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - HS đọc nối tiếp. 4
  5. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. khó đọc-> chia sẻ +Khổ 1: đọc đúng từ “cặm cụi, trăm nghìn và cách ngắt nhịp thơ. Bố/ cặm cụi viết truyện - HS đọc theo dãy. Viết cả đêm / cả ngày Cho /trăm nghìn người đọc Chắc là/ nhiều chuyện hay - Giải nghĩa từ: cặm cụi - Hs giải nghĩa từ trong sách giáo khoa. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc. *Khổ 2: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “sao‟- GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sinh‟-GV - HS đọc theo dãy. đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 4: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nắng sớm, - HS đọc theo dãy. trăng chiều‟-GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa thừ”hồn nhiên” - HS đọc chú giải. - Hướng dẫn đọc K4- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: Bố mong/ viết thế nào Hay như/ bà kể chuyện. -GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc nối tiếp các khổ. + HD đọc cả bài. - 1,2 HS đọc. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. b.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS thảo luận. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. 5
  6. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - Một số nhóm thực hiện trước -> GV nhận xét, khen ngợi . lớp. - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? => GV chốt: Bài thơ Bà kể chuyện thể hiện sự kính trọng và ngưỡng mộ của một ban nhỏ đối - HS trả lời. với bà. Bà có vốn sống, vốn hiểu biết vô cùng phong phú; bà kể chuyện rất tự nhiên, hấp dẫn. Tiết 2 1. Khởi động 3-5‟ *Mục tiêu; Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. -HS hát kết hợp động tác - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào? *Bài tập 1: Tìm thêm những từ ngữ phù - HS đọc yêu cầu. hợp để nói về: - HS nêu. a. Những câu chuyện của bà M: thú vị b. Kho chuyện của bà M: vô tận c. Cách kể chuyện của bà M: tự nhiên + Bài yêu cầu gì? + Nêu mẫu của bài? - HS trao đổi viết vào vở BT. -> Bài tập 1 yêu cầu các em tìm thêm những - Các nhóm trình bày bài làm. từ ngữ để nói về Những câu chuyện của bà - Lớp nhận xét, bổ sung. – Kho chuyện của bà – Cách kể chuyện của bà. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5‟ -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn hình những từ ngữ đó: a. Những câu chuyện của bà: thú vị, hay, hấp dẫn, sinh động, hài hước, dí dỏm,... - HS nêu. b. Kho chuyện của bà: vô tận, phong phú, đa dạng, nhiều vô kể... c. Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, lôi cuốn, thu hút, hấp dẫn, thú vị,... + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì?( Đặc điểm) 6
  7. => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, hình dáng, kích thước, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung *Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đầy đủ của BT2, gồm cả M . đậm: a. Chuyện của bà rất hay. b. Kho chuyện của bà rất phong phú. c. Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. + Câu mẫu nói về ai?(Bà) + “Bà” là từ chỉ gì?( người) + Vậy chỉ người dùng từ nào để hỏi?(Ai) - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài + “ rất hiền trả lời cho câu hỏi nào?(thế nào) vào phiếu học tập. -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS trình bày bài làm. - Lớp nhận xét - GV soi 2 – 3 nhóm + Em có nhận xét gì về 3 câu trong bài?(Viết theo mẫu Ai thế nào? Những từ trả lời cho câu hỏi Thế nào là từ chỉ gì?(Đặc điểm) - GV nhận xét, đánh giá => Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm thì bộ phận in đậm không còn mà thay vào đó cụm từ để hỏi. Ba câu a, b, c đều là câu theo mẫu Ai thế nào? Bộ phận im đậm của 3 câu trên là những từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể thấy rằng hình ảnh người bà luôn gắn - HS nghe liền với những kí ức tuổi thơ của chúng ta bên những câu chuyện bà kể. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “Vòng tay yêu thương” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn bà của - HS bày tỏ bằng cách quan tâm mình? tới ông bà, chăm sóc ông bà 7
  8. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sáng kiến của bé Hà. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo - T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . 2. Năng lực - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Các khối lập phương đơn vị hoặc que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2, thẻ trò chơi - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con... II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ - Tổ chức cho hs chơi Thỏ nhổ cà rốt: Gv - Nghe giáo viên phổ biến trò chơi mời đại diện 3- 5 hs trả lời các câu hỏi - Tham gia chơi trước lớp trong các củ cà rốt, nếu trả lời đúng sẽ nhổ được cà rốt, trả lời sai không nhổ được CH1: Kết quả của phép tính 31-16 là: A: 15 B: 5 C: 25 CH2: Kiên mua 52 nhãn vở, Hà mua ít hơn Kiên 7 nhãn vở. Số nhãn vở của Hà là? A: 25 B: 35 C: 45 CH3: Số cần điền vào ô trống trong phép tính 45 – 1 = 29 là: A: 16 B: 26 C: 36 - Nhận xét tuyên dương hs trả lời tốt các - Nhận xét kết quả câu - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi: 8
  9. để HSTL: + Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu + Lan có tất cả 42 hình lập phương. hình lập phương? + Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? + Lan bớt đi 5 hình lập phương. + Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao + HS nêu 42 - 5 nhiêu hình lập phương ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu cách - HS thảo luận nhóm tìm kết quả tính và tìm kết quả phép tính 42 -5 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15-17p) *GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép t nh 42 -5 b ng que t nh - HS lấy 42 que tính và thực hiện - GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực theo GV hiện theo mình - Nối tiếp trả lời + 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + 2 không trừ được cho 5 con làm thế nào? - HS lắng nghe. - Nhận xét các cách thực hiện của hs *Hướng dẫn hs cách đặt tính và tính - 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính - GV nêu cách đặt tính 42 -5: Viết 42 trước, viết 5 bên dưới thẳng số 2, kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu bằng - Nối tiếp nhiều hs nhắc lại cách trừ - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính: 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 7, viết 7 nhớ 1, 4 - 1 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37. - Lưu ý hs ghi nhớ lần trừ thứ 2 phải nhớ bớt 1 đơn vị đã cho lần trừ thứ nhất mượn - Thực hiện trên bảng con, 2 hs làm - Yêu cầu hs lấy bảng con đặt tính và tìm trên bảng lớp kết quả phép tính 83 - 4 - Nối tiếp 3 – 4 hs nêu lại - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính - Hôm trước là các phép tính trừ số - Yêu cầu hs so sánh các phép tính trừ của có 2 chữ số cho số có 2 chữ số, hôm ngày hôm nay với các phép tính trừ đã học nay là trừ số có 2 chữ số cho số có 1 hôm trước chữ số 3. Hoạt động luyện tập thực hành (12 – 15p) Bài tập 1:Tính - HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bài - Yêu cầu hs làm bài vào vở trên bảng phụ - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu kết quả và cách tính - Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs khác nhận xét - Nhận xét bài làm của hs - Hs đổi chéo vở chữa bài. 9
  10. - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 4. Hoạt động vận dụng (3 -5p) - Hs tham gia trò chơi - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi - Nhận xét trò chơi “ Ong tìm hoa” 2 đội (3 HS/đội) thi đua tìm nhanh và đúng kết quả các phép trừ dạng 42 -5 - Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Khen đội thắng cuộc - Hs lắng nghe - GV nhắc lại kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo – T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . 2. Năng lực - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Các khối lập phương đơn vị hoặc que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2, thẻ trò chơi - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con... II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ - Tham gia trò chơi - Tổ chức cho hs chơi: Ai nhanh ai đúng - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 hs, hs sẽ nhẩm nhanh nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh giành phần thắng 94 – 7 54 – 36 38 – 9 10
  11. 29 87 18 - Nhận xét kết quả của các đội chơi - Nhận xét các đội chơi, tổng kết trò - Lắng nghe chơi - Đã dắt ghi tên bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 – 27p) Bài 2: Đặt tính rồi tính - 2 hs nêu yêu cầu của bài tập 41 – 5 23 – 4 34 – 9 96 - 2 – 3 hs nêu lại cách đặt tính và tính - 8 - Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 4 hs làm - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên trên bảng phụ - 3 – 4 hs nêu - Gọi hs lần lượt nêu cách thực hiện - Nhận xét chữa bài - Lắng nghe *Chốt các bước thực hiện đặt tính và tính + Đặt tính: Viết số bị trừ ở hàng trên, viết số trừ ở hàng dưới sao cho số đơn vị thẳng cột với nhau, kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu bằng + Tính: Tính từ phải sang trái, lấy số đơn vị trừ trước + Lưu ý bước mượn trả 1 chục ở lần trừ sau Bài 3: Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính - Gọi học sinh nêu cầu của bài - Tổ chức cho học sinh làm bài ra bảng - 2 hs nêu yêu cầu của bài phụ theo nhóm 4, hs làm bài vào bảng - Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên phụ - Nhận xét chữa bài của các nhóm. Hs - Gọi hs chữa bài làm của mình có thể hỏi đáp nhau về lý do chọn đáp - Nhận xét chốt kết quả đúng án của nhóm mình + Vì sao bạn nối 78 – 3 với 75 + Bạn có thể nêu lại cách tính của phép - Tuyên dương hs thực hiện đúng trừ 14 – 9 đc không? Bài 4: - Gọi hs nêu bài toán - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 3 hs đọc bài toán - GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ lên bảng - Buổi sáng bán 31 quả bóng, buổi chiều 31 quả bán ít hơi buổi sáng 6 quả bóng. Tìm số Buổi sáng: bóng của buổi chiều 11
  12. Buổi chiều: 6 quả quả - Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số quả bóng cửa hàng bán trong buổi chiều - Lấy số bóng đã bán của buổi sáng, trừ ta làm thế nào? đi 6 - Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs Bài giải làm trên bảng phụ Buổi chiều cửa hàng bán được số quả - Gọi hs đọc bài làm bóng là: - Nhận xét chữa bài 31 – 6 = 25 (quả) - Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ Đáp số: 25 quả bóng - Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác nhau *Chốt: Cách trình bày bài toán có lời văn, tìm dạng t hơn 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến - HS chú ý thực hiện yêu cầu thức đã học qua bài học - Nhắc nhở hs vận dụng các kiến thức đã học làm các bài tập - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 35: Luyện tập (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ, tranh vẽ trong sgk, thẻ trò chơi, bút dạ - HS: SHS, vở ô li, nháp, ... II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ - Tổ chức cho hs lên bốc thăm trả lời - 3 hs lên bảng bốc thăm thực hiện các 12
  13. hoạc làm các bài tập sau: câu hỏi + Kết quả của phép tính 47 – 18 là - Hs hỏi nhau tại sao chọn kết quả đó A. 29 B. 39 C. 19 - Nhận xét bài làm của các bạn + Phép tính nào có kết quả lớn hơn 50 A. 90 – 49 B. 68 – 19 C. 73 – 9 + Đặt tính và tính cho phép tính sau: 56 – 7 - Nhận xét tổng kết trò chơi, khen ngợi hs thực hiện tốt các yê cầu - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Lớp hát và kết hợp động tác . - Bài hát nói về điều gì ? - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất - GV giới thiệu bài và ghi tên bài đáng khen . 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 - HS ghi tên bài – 27p) Bài 1: Tính - Gv gọi học sinh đọc yêu cầu ? - 2 HS đọc yêu cầu - Gọi học sinh nêu lại các bước thực hiện - 2 hs nêu lại: Thực hiện tính từ phải tính sang trái từ cột đơn vị - GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Hs trao đổi nhóm đôi nói cho nhau nghe cách thực hiện các - Cá nhân HS làm bài, 2 hs làm bảng phép tính rồi điền kết quả phụ - Chiếu bài làm của học sinh để chữa -HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính - Yêu cầu hs nhận xét các phép tính của - Phần a trừ không nhớ số có 2 chữ số phần a với phần b cho số có 2 chữ số, phần b trừ số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số * Nhận xét, chốt cách nhớ 1 sang cột - HS lắng nghe chục ở lần trừ thứ hai. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - 2 hs nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu hs nêu lại các bước đặt tính - 3 – 4 hs nêu lại các bước thực hiện - Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 6 hs làm ra - Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên 6 bảng phụ - Gọi hs trình bày cách làm bài của mình - Nối tiêp trình bày bài làm, hs có thể - Nhận xét cách thực hiện hỏi đối đáp trước lớp cách thực hiện của - Chốt kết quả bài làm, tuyên dương hs nhau làm bài tốt - Lắng nghe Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - Tổ chức cho hs chơi: Tìm về đúng nhà - 2 hs nêu yêu cầu bài - Giáo viên phổ biến luật chơi: 4 đội - Lắng nghe luật chơi và cách chơi chơi, mỗi đội 4 hs. Các em sẽ lần lượt - 8 hs tham gia 2 đội chơi, các bạn còn lên bốc 1 tầm thẻ có ghi các phép tính lại cổ vũ và nhận xét kết quả sau đó tính nhanh tìm kết quả phép tính 13
  14. để cho tấm thẻ vào rổ có kết quả đúng. Đội nào nhanh, đúng giành phần thắng - Tổ chức cho hs chơi, gv giám sát và hd các đội chơi - Yêu cầu hs các đội giải thích vì sao chọn như vậy - Lần lượt hs các đội giải thích cách làm - Nhận xét hs tham gia chơi và chốt kết quả đúng - Nhận xét các đội chơi - Tuyên dương đội thắng cuộc - Yêu cầu hs hoàn thành bài vào vở 3. Hoạt động vận dụng (2-3p) - Tự hoàn thành bài vào vở - Yêu cầu hs nêu lại qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến - 2 – 3 hs nêu: Ôn luyện lại cách đặt thức gì? tính, tính các phép tính trừ trong phạm - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS, vi 100 (có nhớ) dặn dò hs thực hiện tính toán cẩn thận - Lắng nghe - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Nghe-viết: Ông và cháu I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe viết lại chính xác bài thơ Ông và cháu(43 chữ). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. Đồ dùng dạy học : - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, - Học sinh: Đồ dùng học tập, II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ -HS tham gia hát và kết hợp *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. động tác phụ hoạ. - Cả lớp hát bài: Bà ơi bà. - Bài hát nói về sau đó GV giới thiệu bài 14
  15. 2. Hình thành kiến thức *Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác bài thơ. a/Hướng dẫn nghe viết *Hướng dẫn HS chuẩn bị (10 - 12') -HS nghe - GV đọc mẫu bài thơ : Ông và cháu -HS đọc -Cả lớp học thầm laị bài thơ. -HS nêu - Có đúng cậu bé thắng được ông của mình không ? Vì sao -HS nêu + Bài thơ nói lên điều gì? ->Đây là bài thơ vui. Trong bài thơ này, khi thi vật tay với cháu, keo nào ông cũng thua. Thực ra ông rất yêu cháu nên ông nhường cho cháu phần thắng để cháu vui. *Nhận xét chính tả -Tên bài thơ được viết ở vị trí nào ? -Bài có mấy dòng thơ ? -Tìm và đọc câu có dấu " : " dấu ( "" )? -HS nêu *Tập viết chữ ghi tiếng khó -HS nêu -Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút -GV ghi lên bảng: thủ thỉ, khoẻ , trời chiều,rạng -HS thảo luận sáng, keo nào. -HS chia sẻ -GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -Nhóm khác bổ sung trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. -HS quan sát b. HS thực hành viết chính tả (13-15 phút) -HS nêu - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - GV đọc cho học sinh viết bài. c. Chấm, chữa ( 3 - 5' ) -GV đọc soát lỗi. -GV chấm (5 đến 7 bài ) - HS viết bài -GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 8' ) -HS ghi số lỗi và chữa *Mục tiêu: - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. Bài 2a. Điền chữ ch hoặc tr HS làm vở bài tập -HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu -HS làm trong VBT. - Cho HS thảo luận -HS chia sẻ. - Yêu cầu nêu kết quả -Đọc lại khổ thơ đúng - Chữa bài đúng vào VBT - Nhận xét, biểu dương 15
  16. Bài 2b. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét. - Đọc lại bài đúng - Chữa bài đúng vào VBT. - HS làm trong VBT. - Nhận xét, biểu dương Bài 3a. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm và nêu yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét - Đọc lại bài đúng - Chữa bài đúng vào VBT - HS làm trong VBT. - Nhận xét, biểu dương * Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. Nhắc HS chú ý vận dụng bài học rèn tính cẩn thận, kiên trì trong cuộc sống. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa K I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Tự chủ tự học ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên - Máy tính, mẫu chữ hoa K, câu ứng dụng 2. Học sinh -Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3-5‟ *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - HS thực hiện. - Hát bài : Múa vui. KTBC: 2-3’ *Mục tiêu: Củng cố kiến thức - HS viết bảng con. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 dòng chữ 16
  17. ích. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu chữ hoa K - GV ghi đầu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Biết viết chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. - HS nhắc lại a/Hướng dẫn viết chữ cái hoa K(3- 5') *GV gắn mẫu chữ hoa K cỡ vừa lên bảng. -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - HS nêu. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) + Chữ hoa K cỡ vừa cao mấy dòng li? - HS thảo luận. + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? - HS chia sẻ. -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa K có 3 nét, cao 5 dòng li..... - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa K: Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản :cong trái và thẳng ngang(lượn hai đầu) - HS theo dõi Nét 2 :Móc ngược trái(đầu nét hơi lượn,cuối nét lượn hẳn vào trong) Nét 3. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. -HS quan sát. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết trên không. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con. *GV nêu quy trình viết chữ hoa K cỡ nhỏ: - HS nhận xét bài viết của bạn. -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ K cỡ -HS quan sát, lắng nghe. vừa và chữ K cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa K cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa K cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. 17
  18. b/Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') + Từ ứng dụng cỡ vừa: Khiêm - HS đọc. Khiêm - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - HS nêu - Từ ứng dụng có chữ hoa nào? - HS nêu - Hãy quan sát và nêu độ, cao khoảng cách của từ ứng dụng. -HS viết bảng con. -HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Khiêm cỡ vừa. *lưu ý khoảng cách giữa con chữ K và con chữ h bằng nửa thân con chữ o. + Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Khiêm -Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ Khiêm cỡ vừa và chữ khiêm cỡ nhỏ? ->Quy trình viết như chữ Khiêm cỡ vừa. Độ cao bề rộng của chữ Khiêm cỡ nhỏ bằng một nửa chữ Khiêm cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở đường kẻ.. điểm dừng bút ở đường kẻ . + Cụm từ ứng dụng - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng. - HS đọc to cụm từ ứng dụng. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. Khiêm tốn, thật thà, dũng - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng ta: cảm. không tự đề cao, không coi thường người khác, không khoe khoang, luôn nói đúng sự thật, gan dạ dám nghĩ, dám làm. - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con - HS lắng nghe chữ hoa? - Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng - HS trả lời - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 4. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (15’) *Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa K, trình bày đẹp. *HS thực hành viết vở tập viết -HS nêu. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? -HS quan sát. - GV bắn bài mẫu. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn bằng trò chơi: “Cô cần”) - GV hướng dẫn viết. - HS quan sát. *Dòng 1: K (cỡ vừa) - HS nêu. - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa K? - HS viết dòng 1 -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. 18
  19. *Dòng 2,3: K (cỡ nhỏ) - HS nêu. - Viết được mấy chữ hoa K ở dòng 2. - HS viết dòng 2,3 *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ K và chữ a. *Dòng 4: Khiêm (cỡ vừa) - HS nêu - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Khiêm ? - HS viết dòng 4 *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS nêu mấy chữ khiêm ? - HS viết dòng 5,6 *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được mấy - HS nêu. cụm từ? - HS viết cụm từ ứng dụng. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS viết chữ hoa vào các chất -Nhận xét bài bạn. liệu khác nhau. Tìm tên các bạn bắt đầu bằng chữ K hoa sau đó thi viết.... - GV nhận xét. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội Đường và phương tiện giao thông (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất : Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. Đồ dùng dạy học : 1. Phương pháp dạy học Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên 19
  20. Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. b. Đối với học sinh : Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. II. Các hoạt động dạy- học I. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 3) II. Hình thành kiến thức Hoạt động 5: Một số loại biển báo giao thông a. Mục tiêu: Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: + Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thông theo từng loại. + Tìm điểm giống nhau của các biển báo trong - HS trả lời: mỗi loại biển báo giao - Có những loại biển báo giao thông. thông: Biển báo chỉ dẫn (đường + Kể tên những biển báo giao thông khác thuộc ba người đi bộ sang ngang, bến xe loại mà em biết. buýt), biển báo cấm (cấm người đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguy hiểm Bước 2: Làm việc cả lớp (giao nhau với đường sắt có rào - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả chắn, đá lở). làm việc trước lớp. - Điểm giống nhau của các biển - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. báo trong mỗi loại biển báo giao 20