Kế hoạch giảng dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 51 trang baochau 03/12/2025 1090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giang_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_t.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giảng dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Kế hoạch dạy học Tuần 13 - Lớp 2C Từ ngày 27/ 11 /2023 đến ngày 1/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN Chào cờ ĐT; Em làm Toán Bài 37: LT chung ( Tiết 1) 2 T. Việt Bà nội, bà ngoại( Tiết 1) ÂN GVCT dạy 27- T. Việt Bà nội, bà ngoại ( Tiết 2) GVCT dạy 11 MT Toán Bài 36: L. tập TT ( T2) Toán Bài 37: LT chung ( Tiết 2) T. Việt Đọc: Vầng trăng ...( T 1) T. Việt NV: Bà nội T. Việt Đọc: Vầng trăng ( T2) 3 28- T. Việt Chữ hoa L GDTC GVCT dạy 11 An toàn khi đi ( Tiết 2) TNXH HĐNGL Giáo viên CT dạy HĐTN Giúp đỡ người có L 4 Toán Bài 38: Ki- lô- gam ( T1) TNXH An toàn ( T3) 29- T. Việt KCĐH: Vầng trăng L.TV Luyện tập mẫu câu 11 Viết: Viết về một việc T. Việt GDĐP Nhân vật anh hùng trên quê 5 hương Hà Tĩnh ( Tiết 1) Luyện tập 30- L.Toán 11 Đ. Đức Khi em bị lạc( T1) ĐTV Đọc to NC Toán Bài 38: Ki- lô- gam ( T2) GDTC Cô Quỳnh dạy T. Việt Quà tặng ông bà L.TV Luyện tập chung 6 Tviet Quà tặng ông bà + TĐG TA 1- 12 Cô Thủy soạn dạy HĐTN SHL- Câu chuyện của em 1
  2. Tuần 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoại khóa Chào cờ đầu tuần - Em làm việc tốt cho cộng đồng I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và đồ dùng dạy học: 1. Phương pháp dạy học Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. 2
  3. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Bà nội, bà ngoại( T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài thơ, Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài (phù sa, na). Trả lời đươc các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu tình cảm yêu thương của bà nội, bà ngoại dành cho cháu. Hiểu tình cảm yêu quý và biết ơn của cháu với hai bà. - Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi bài thơ. - Biết dặt dấu phẩy dấu phẩy vào chỗ trong câu văn thiếu dấu phẩy. - Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3
  4. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: biết yêu thương chăm sóc ông bà. II. Đồ dùng dạy học:Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 10‟ * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu : Chủ điểm Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Chia sẻ - GV yêu cầu cả lớp quan sát các tranh minh hoạ bài học Chăm sóc ông bà. - HS quan sát - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT và lời dưới 5 - HS đọc yêu cầu của BT và lời tranh; 1 HS đọc các gợi ý. dưới tranh. - GV: Đây là bài học gợi ý cho các em cách thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. Nếu có bạn nào chưa quan tâm đến ông bà, bài học này sẽ giúp các em thay đổi. - GV giao nhiệm vụ cho từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi: Em có thể làm gì để giúp ông bà em - HS nói cho nhau nghe trong sống khoẻ, sống vui? nhóm đôi. - GV mời một số HS lên trình bày trước lớp. - HS tiếp nối nhau phát biểu. HS nói chân thực, hồn nhiên suy nghĩ và cách làm của mình. VD: + Ông em rất ngại vận động. Hằng ngày, mồi buổi chiều đi học về, em sẽ rủ ông đạp xe đạp quanh - Nhận xét, khen ngợi HS. công viên 3 vòng đế ông khoẻ ->Nói lời dẫn vào bài đọc . hon. - Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các con đều yêu + Bà em rất hay bị nhiệt, nóng quý, quan tâm tới ông bà của mình. Các bạn đã bức trong người. Nhà em trồng làm được rất nhiều việc giúp cho ông bà sống vui rau diếp cá, em chăm luống rau sống khỏe. Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây cũng rất thật tươi tốt để hằng tuần có rau yêu quý và biết ơn bà nội, bà ngoại của mình. xay lấy nước cho bà uống. Em Bạn ấy đã cảm nhận được tình yêu thương của bà cũng sẽ nói với mẹ nấu những 4
  5. dành cho mình như thế nào. Bài học hôm nay sẽ món ăn mát, ít đường và tốt cho cho chúng ta biết điều đó. sức khoẻ của bà. - GV ghi bảng: Bà nội, bà ngoại 2. HĐ Hình thành kiến thức *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. a/Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - Giọng đọc nhẹ nhàng, - HS lắng nghe. tình cảm - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó +Khổ 1: đọc đúng từ “ bà ngoại, bà nội” và cách đọc-> chia sẻ ngắt nhịp thơ. Bà ngoại / bên quê mẹ/ Bà nội/bên quê cha/ Cháu yêu cha,/yêu mẹ/ Và thương cả hai bà.// - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc. *Khổ 2: đọc đúng từ “ trồng na” và cách ngắt nhịp thơ. Yêu cháu,/bà trồng na/ Chẳng nghĩ mình cao tuổi.// - Giải nghĩa từ: na - Hs giải nghĩa từ trong SGK - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: đọc đúng từ “ quê nội” và cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 4: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nguồn sông, phù sa” GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hiểu nghĩa từ : phù sa - Hướng dẫn đọc khổ 4 - GV đọc mẫu - Hs giải nghĩa từ trong SGK + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa - 1,2 HS đọc. phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc của - HS đọc. bài b. Đọc hiểu *Mục tiêu: Hiểu tình cảm yêu thương của bà nội, bà ngoại dành cho cháu. Hiểu tình cảm yêu quý và biết ơn của cháu với hai bà. 5
  6. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc 3 câu hỏi - HS đọc thầm từng khổ thơ, bài thơ, trả lời các câu hỏi. 1) Bài thơ là lời của ai nói về ai? - HS đọc bài thơ và TLCH + Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với 2) Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương bà nội, bà ngoại. của hai bà dành cho cháu: a) Khổ thơ 2 b) Khổ thơ 3 - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận nhóm đôi bằng hình - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng thức “ phỏng vấn” vấn.(hỏi và trả lời các câu ) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi - Một số nhóm thực hiện đóng vai vai. trước lớp. -> GV nhận xét, khen ngợi . 3) Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? Ghép đúng: ...( GV trình chiếu câu hỏi 3) - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời cách nối câu thơ ở cột bên trái với từ thích hợp ở câu hỏi cột bên phải. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày -> GV nhận xét, khen ngợi . - HS nhận xét - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS trả lời. => GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng - HS lắng nghe liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. Tiết 2 1.Khởi động: *Mục tiêu; Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - Cho lớp hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) -HS hát kết hợp động tác 2. HĐ Luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - HS tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi khổ thơ. - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn thiếu dấu phẩy. 6
  7. *Bài tập 1: Tìm các từ ngừ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu của BT, đọc mẫu. - HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu + Nêu mẫu của bài? + Trong câu thơ “Cháu thương cả hai bà” từ ngữ + Từ ngữ chỉ tình cảm trong câu chỉ tình cảm là từ nào? thơ là từ thương + Đó là từ ngữ chỉ tình cảm của ai đối với ai? + Từ ngữ chỉ tình cảm của cháu đối với bà - Yêu cầu HS thảo luận: Tìm các từ ngừ chỉ tình - HS trao đổi nhóm đôi viết vào vở cảm bà cháu trong một khổ thơ BT. - Các nhóm trình bày bài làm. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn - Lớp nhận xét, bổ sung. hình những từ ngữ đó: + Khổ thơ 1 : Cháu thương cả hai bà. + Khổ thơ 2: Yêu cháu, bà trồng na. + Khổ thơ 3: Biết là bà ngoại mong... Lại thương bà nội trông. + Khổ thơ 4: Hai miền quê yêu dấu Cháu nhớ về tha thiết + Những từ ngữ : thương, yêu, yêu dấu, nhớ, là - HS nhắc lại những từ ngữ chỉ tình cảm. + Ngoài những từ ngữ chỉ tình cảm tìm được - HS tìm thêm: VD: nhớ thương, trong bài em hãy tìm thêm các từ khác ngoài bài. yêu quý, nhớ mong, => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ nói về tình cảm của cháu đối với bà và tình cảm, tình yêu thương của bà đối với cháu . *Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu sau? - 1 HS đọc YC của BT trước lớp. - GV gắn lên bảng tờ phiếu có viết 2 câu văn cần - 2HS đọc bài tập thêm các dấu phẩy. - YC cả lớp làm bài vào VBT. GV mời 1 HS lên - Cả lớp làm bài vào VBT. GV mời bảng làm bài trên phiếu. 1 HS làm bài trên phiếu. - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết - GV nhận xét, đọc lại 2 câu văn, chốt lại đáp án: quả; đọc lại câu văn. a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà - Cả lớp nhận xét, đọc lại 2 câu nội, ông bà ngoại. văn. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. - HS sửa bài làm theo đáp án đúng + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị trí nào? (nếu sai). 7
  8. + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị trí nào? + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị trí giữa các từ ngữ ông bà nội và ông bà ngoại. + Dấu phẩy đó có tác dụng gì? + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị => GV chốt: Dấu phẩy ở vị trí đó có tác dụng trí giữa các từ ngữ quét nhà, nhặt tách các từ ngữ chỉ người ở câu a ( ông bà nội, rau, cho gà ăn. ông bà ngoại.); tách các từ ngữ nói về hoạt động ở - HS phát biểu. câu b(quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn) làm cho câu - HS lắng nghe. văn dễ hiểu, dễ đọc. GV: Dấu phẩy này có tác dụng ngăn cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, làm cho câu văn rành mạch, dễ hiểu, dễ đọc. Khi đọc nhớ ngắt hơi đúng, không đọc nhầm, gây hiểu nhầm ý. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 5 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 khổ - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt lựa chọn - 2-3 HS đọc toàn bài. ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “ Yêu kính ông bà” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn ông bà của - HS lần lượt trả lời mình? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - Chuẩn bị cho tiết Tập đọc Vầng trăng của ngoại Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Luyện tập ( Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ: 1. Kiên thức, kĩ năng - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ. - Tìm đúng lỗi sai trong phép tính theo câu hỏi rồi sửa lại, tính đúng và viết đúng theo câu trả lời 8
  9. - Vận dụng phép tính trừ với những tình huống của đề bài,nhận ra tình huống. 2. Năng lực - HS có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi khả năng tư duy và lập luận. Vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ toán học thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất - R n kĩ năng chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác. Yêu thích môn học Toán II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trốn tìm”:Ôn lại cách tính nhẩm bài - HS chơi - GV cho HS quan sát bảng phụ (dạng 100 trừ số một số) mời nối tiếp các bạn lên trả lời - Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó chiến thắng - GV nhận xét - tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành (15 - 20p) * Bài 4a: Đặt tính theo mẫu: - 2HS nêu - Nêu yêu cầu bài 4/73 - Lớp quan sát và 1 HS đọc mẫu - Đọc mẫu - HS trả lời - Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về mẫu - Các hàng phải thẳng cột + Mẫu làm như thế nào? - Tính từ phải sang trái + Khi đặt tính em cần chú ý gì? + Em tính từ đâu? - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả và cách tính - Yêu cầu HS báo cáo - Nhận xét - GV nhận xét chốt dáp án đúng * Bài 4b: Tính nhẩm: -Tính nhẩm - Nêu yêu cầu ý b - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi" Bóng bay thông thái" - HS chơi, lớp nhận xét - GV đưa ra các phép tính và các quả bóng. HS lựa chọn quả bóng có kết quả đúng. Nếu đúng bóng sẽ bay về phép tính, nếu sai phép tihs sẽ biế mất. 9
  10. - Nhận xét, khen hs - HS nêu + Bài 4 củng cố kiến thức gì? * Bài 5: - Tìm lỗi sai trong phép tính và - Đọc yêu cầu bài sửa lại cho đúng. - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời - 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét - bổ sung - Nhận xét - bổ sung + Qua bài khi đặt tính em cần chú ý điều gì? - Trả lời + Em tính từ đâu đến đâu? - GV nhận xét chốt kiến thức, dẫn dắt sang BT6. 3. Hoạt động vận dụng (7 - 10p) *Bài 6: - Buổi sáng bán được 100 chai + Bài toán cho em biết điều gì ? sữa Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 9 chai. + Bài toán yêu cầu em làm gì ? - Hỏi buổi chiều bán được + Bài thuộc dạng toán nào? ....chai? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng - Thuộc dạng toán ít hơn phụ - HS làm bài - Nhận xét - bổ sung - HS đọc lại bài làm trên bảng - Bài 6 giúp củng cố kiến thức gì? * Củng cố- dặn dò - HS nêu + Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính 100 - 8 - GV chốt lại cách tính số tròn trăm trừ đi một số - GV nhận xét tiết học, dặn dò Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều: Toán Luyện tập chung ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế 10
  11. 2. Năng lực - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải cách thực hiện bài tập của mình. HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép trừ, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất - R n phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. Phương pháp và đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Các thẻ số và thẻ phép tính làm bài 2, bài 3. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu ( 3 - 5p) - GV cho HS vận động theo bài hát" Cùng hát nào bạn ơi" HS vận động theo bài hát - GV cho HS nêu lại các bước đặt tính rồi tính. - 2 HS nêu - GV cùng HS nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Luyện tập chung - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bài 1: ( 7- 10p) - HS nêu + Bài 1 yêu cầu em làm gì? - Làm bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 2 HS đọc, nêu cách đặt tính - Gọi HS đọc bài 58 + 17 85 - 68 49 + 9 58 49 85 17 68 9 75 17 58 31 + 69 100 - 24 72 - 6 31 100 72 - Nhận xét - tuyên dương 69 24 6 + Bài 1 củng cố kiến thức gì? 100 76 66 + Khi trình bày em cần lưu ý gì? - Các hàng phải thẳng cột với nhau - GV nhận xét, chốt kiến thức, dẫn dắt sang - Tính từ phải sang trái BT2. - HS đổi chéo vở kiểm tra * Bài 2: ( 10 - 15p) - Đọc yêu cầu bài 11
  12. + Bài 2 yêu cầu em làm gì? - Đọc yêu cầu bài 2 - GV chiếu nội dung BT2, hướng dẫn cách - HS trả lời ghép. - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức HS chơi trò chơi" Ai nhanh, ai đúng". Lớp chia làm 2 tổ. Mỗi tổ cử 2 bạn - HS chơi tham gia chơi xếp thẻ vào ô trống để tạo thành phép tính đúng.Đội nào xếp đúng và - HS lắng nghe nhanh sẽ giành chiến thắng. - HS trả lời - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. + Con có nhận xét gì về 2 phép cộng ở trong từng ngôi nhà? - HS nêu + Từ phép cộng ta lập được 2 phép trừ như thế nào? GV: Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng ( 5p) + Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì kết quả như thế nào? + Em có nhận xét gì về kết quả của phép trừ khi lấy tổng trừ đi một số hạng? + Không tính kết quả hãy nói tổng của 2 phép cộng 23 + 48 và 48 + 23 sẽ như thế nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán Luyện tập chung ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế 12
  13. 2. Năng lực - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải cách thực hiện bài tập của mình. HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép trừ, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất - R n phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. Phương pháp và đồ dùng dạy học: Giáo viên: bảng phụ, các thẻ số và thẻ phép tính làm bài 2, bài 3. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3p) - GV bắt nhịp cả lớp hát bài “ Lớp chúng mình” - HS hát - GV giới thiệu, ghi đầu bài Luyện tập chung ( tiết 2 ) - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: *Bài 3: (15‟) - GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài có mấy phần? - HS nêu yêu cầu. - 2 phần a. Tính - GV yêu cầu HS làm phần a b. Chọn kết quả đúng với mỗi + Em có nhận xét gì về các phép tính này? - Đây đều là các phép tính có hai dấu + Gọi HS nêu cách tính phép tính. - Yêu cầu 3 HS làm phiếu, lớp làm bài. - 2-3 HS nêu - GV gọi Hs dưới lớp đọc bài làm, 3 hs - HS thực hiện làm phiếu lên bảng trình bày bài làm. 20+30+50 = 100; 100-8-10 =82 100-30-40 = 30; 44+6+50 = 100 11+22+66 = 99 73-14+20 = 89 - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: + Bạn làm thế nào để tính được kết quả phép tính 100-30-40=30? - GV nhận xét. + Khi thực hiện phép tính có hai dấu 13
  14. - Phần b: GV tổ chức cho HS chơi trò phép tính bạn thực hiện như thế nào? chơi “Tìm về đúng nhà” - HS tham gia chơi ND: GV sẽ mời 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lên tham gia chơi tiếp sức. Đội nào có số phép tính nối đúng với các ngôi - HS nhận xét, nêu một số câu hỏi còn nhà nhiều nhất đội đó là đội thắng thắc mắc. cuộc. Thời gian chơi 2‟. VD: + Bạn làm thế nào để nối được phép tính 25+6+20 với ngôi nhà số 53? - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt kiến thức. Dẫn dắt vào bài 4. Bài 4: Sơn có 26 quả bóng. Hương có - 2 HS nêu yêu cầu bài toán. nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. Hỏi - 2 cặp HS hỏi đáp nhau về nội dung Hương có bao nhiêu quả bóng?( 6 - bài toán. 8p) VD: + Bài toán cho biết gì? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - Sơn có 26 quả bóng. Hương có nhiều - Mời một số cặp HS hỏi đáp nhau về hơn Sơn 14 quả bóng. nội dung bài toán. + Bài toán hỏi gì? Tóm tắt: - Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng? Sơn: 26 quả bóng - HS quan sát, lắng nghe Hương: Nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. Hương:..... quả bóng? - Bài toán có lời văn dạng nhiều hơn. - GV chiếu tranh bài toán, hướng dẫn - HS làm bài, một HS làm phiếu. HS nhận xét số bóng trong túi của Sơn Bài giải và số bóng trong túi của Hương. Hương có số quả bóng là: + Bài toán thuộc dạng toán gì? 26+14=40 (quả) - GV yêu cầu HS làm bài, 1HS làm Đáp số: 40 quả bóng. phiếu. - HS làm phiếu lên bảng trình bày, HS - GV gọi HS làm phiếu lên bảng trình dưới lớp lắng nghe, đưa ra nhận xét và bày bài làm. một số câu hỏi cần bạn giải đáp. + GV nhận xét, chốt kiến thức. Chuyển VD: + Ngoài câu trả lời trên bạn còn ý dẫn dắt sang phần vận dụng. câu trả lời nào khác? + Vì sao bạn lại lấy 26+4? + Khi giải bài toán về dạng nhiều hơn 3. Hoạt động vận dụng: bạn làm thế nào? *Bài 5: Tròi chơi “Tìm phép cộng có - HS lắng nghe kết quả bằng 100” (5 - 7 p) - 2 HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS tham gia chơi. 14
  15. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh -Ai đúng” thi đua tìm các phép - Đại diện các nhóm đưa ra những câu tính có kết quả bằng 100. GV chia lớp hỏi cần nhóm bạn giải đáp. thành 3 đội. Đội nào tìm được nhiều VD: + Vì sao bạn lại cho rằng phép tính có kết quả bằng 100 nhất đội 25+35+40=100?; 64+36=100? đó thắng cuộc. Thời gian 5‟. GV chiếu - HS lắng nghe các phép tính và yêu cầu HS quán sát kĩ. - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho các nhóm hỏi đáp nhau những câu hỏi cần nhóm bạn giải đáp. - GV nhận xét. - HS nêu * Củng cố, dặn dò: (5‟) - Thực hiện tính từ trái qua phải. Lấy - Bài hôm nay chúng ta ôn tập lại số thứ nhất cộng với số thứ 2, được kết nhưng kiến thức gì? quả bao nhiêu cộng tiếp số thứ 3 sau đó + Khi thực hiện phép tính có hai dấu viết kết quả cuối cùng sau dấu bằng. phép tính em thực hiện như thế nào? - Lấy số đã có cộng với phần nhiều hơn. + Khi giải bài toán về nhiều hơn ta làm - HS lắng nghe thế nào? - GV nhận xét, nhắc HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau: Ki-lô-gam. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Nghe viết: Bà nội, bà ngoại I. Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Bà nội, bà ngoại (2 khổ thơ đầu). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT lựa chọn: Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ec, et. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. a. Phát triển năng lực. - Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. b. Phát triển phẩm chất. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. bảng phụ, 15
  16. 2. Học sinh: -Đồ dùng học tập, SGK, II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 3‟ *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. -HS tham gia hát và kết hợp động - Cả lớp hát bài : Cháu yêu bà . tác phụ hoạ. - Bài hát nói về tình cảm của cháu dành cho - HS ghi tên bài vào vở . bà, GV giới thiệu bài học. 2.HĐ Hình thành kiến thức 20‟ *Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác bài thơ. 2.1.Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc mẫu bài thơ : Bà nội, bà ngoại -HS nghe -Cả lớp đọc thầm lại bài thơ. -HS đọc thầm lại bài thơ. - GV hướng dẫn nhận xét chính tả : -HS nêu H: Bài thơ nói lên điều gì? - Cháu nhỏ rất yêu thương bà nội, bà ngoại. Bà nội, bà ngoại cũng rất yêu thương, mong nhớ cháu. H: Tên bài thơ được viết ở vị trí nào? - Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. H: Đoạn thơ cần viết có mấy dòng thơ ? - 8 dòng. H: Mỗi dòng có mấy tiếng? - 5 tiếng. H: Chữ đầu dòng viết như thế nào? - Viết hoa. * Tập viết đúng các từ ngữ khó: -GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ -HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 1 phút khó tiếng khó trong bài thơ . - GV gọi các nhóm báo cáo. - HS báo cáo . -GV ghi lên bảng: ngoại, nguồn sông, phù sa, -Nhóm khác bổ sung . miền quê, thiết tha,... -GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -HS quan sát trên vừa tìm, khi viết các em hay bị nhầm. b. Hướng dẫn HS viết chính tả - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . - GV đọc cho học sinh viết bài. - HS viết bài c. Chấm, chữa. -GV đọc soát lỗi. -HS ghi số lỗi và chữa -GV chấm (5 đến 7 bài ) -GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ luyện tập, thực hành 7„ *Mục tiêu: Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ec, et. 16
  17. Bài 2a : Tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng -HS đọc thầm và nêu yêu cầu chữ r, d hay gi theo nghĩa đã cho: - GV cho HS làm vở bài tập. -HS làm trong VBT, 1HS làm bảng lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án. - HS làm bài trên bảng quay báo Cả lớp đọc lại từng từ, rồi sửa bài theo đáp cáo kết quả. án đúng (nếu sai): + Giữ kín, không cho ai biết là: giấu. - HS cả lớp nhận xét bài làm của + Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ là: ru. bạn. +Vết tích còn lại của sự vật, sự việc là: dấu vết. - GV chấm chữa 5 -7 vở. GV nhận xét. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm 5‟ Bài 3b : Thi tìm nhanh - HS đọc thầm và nêu yêu cầu. - GV nêu YC của BT, chọn cho HS làm BT - HS thi tìm nhanh, viết vào vở 3b. Lưu ý: Mồi HS chỉ cần tìm 2 tiếng bắt có Luyện viết. vần ec / et,... nhưng cả lớp sẽ tìm được nhiều từ. -HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - GV cho HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - viết lên bảng lớp (chia 2 cột): : + Tiếng có vần ec: (eng) éc, téc (nước), (tấm) séc,... - HS cả lớp nhận xét bài làm của + Tiếng có vần et: két (nước), mét, nét (chữ), nhóm bạn. hét, khét, nhét,... -GV chốt lại đáp án đúng, kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được nhanh, nhiều từ, viết đúng chính tả). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết chữ hoa L I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Luôn luôn yêu kính ông bà” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. -Tự chủ tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học mẫu chữ hoa L, câu ứng dụng. III. Các hoạt động dạy – học: 17
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 3‟ *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài : Cháu yêu bà. - HS thực hiện. - GV giới thiệu bài học. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ K, 1 dòng chữ Khiêm. - GV nhận xét, đánh giá. - HS viết bảng con, 1HS lên bảng - GV giới thiệu chữ hoa L - GV ghi đầu viết. bài. 3. HĐ Hình thành kiến thức 20‟ *Mục tiêu: Biết viết chữ L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Luôn luôn yêu kính ông bà” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Hướng dẫn viết chữ cái hoa L: a. GV gắn mẫu chữ hoa L cỡ vừa lên bảng. - HS nhắc lại -HS quan sát, nhận xét H: Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (2 phút) H: Chữ hoa L cỡ vừa cao mấy dòng li? - HS nêu chữ hoa L. H: Rộng mấy ô và viết bằng mấy nét? - HS thảo luận nhóm 2. -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ - HS chia sẻ. hoa L có 1 nét, cao 5 dòng li..... - Cao 5 li, 6 ĐKN - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ - Rộng 4 ô và viết bằng 1 nét hoa L: - HS theo dõi Nét viết chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (gần giống phần đầu các chừ hoa c, G) và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ (giống chân chữ hoa -HS quan sát. D). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình - HS viết trên không. viết. - HS viết bảng con. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) -HS quan sát, lắng nghe. 18
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. b. GV nêu quy trình viết chữ hoa L cỡ nhỏ: -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ L cỡ vừa và chữ L cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa L cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa L cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. Hướng dẫn viết câu ứng dụng - 3 HS đọc: Luôn + Từ ứng dụng cỡ nhỏ: - Từ ứng dụng có chữ hoa L. - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - HS nêu: Chữ L hoa cao 2,5 li; H: Từ ứng dụng có chữ hoa nào? chữ u, ô, n cao 1 li. H: Hãy quan sát và nêu độ cao, khoảng cách của từ ứng dụng? -HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Luôn cỡ nhỏ. -HS đọc - GV nhận xét, uốn nắn. + Câu ứng dụng : - GV yêu cầu đọc to câu ứng dụng. -GV: Câu ứng dụng muốn khuyên chúng ta: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, kính yêu ông bà. - Câu ứng dụng có 6 chữ. Chữ H: Câu ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có Luôn có con chữ hoa. con chữ hoa? - Chữ L hoa (cỡ nhỏ) và l, y, k, g, H: Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng b cao 2,5 li. Những chữ còn lại (u, cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng? ô, n, ê, i, a): 1 li. + Dấu sắc đặt trêni (kính); dấu huyền đặt trên a (bà). - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng -HS nêu. dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 3. HĐ Luyện tập, Thực hành *Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa L, trình bày đẹp. -HS nêu. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài -HS quan sát. viết? - GV gắn bài mẫu. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn bằng trò chơi: “Cô cần”) - HS quan sát. 19
  20. - GV hướng dẫn viết. *Dòng 1: L (cỡ vừa) - HS nêu. - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa L? - HS viết dòng 1 -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. *Dòng 2,3: L (cỡ nhỏ) - HS nêu. - Viết được mấy chữ hoa L ở dòng 2. - HS viết dòng 2,3 *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ L và chữ u. *Dòng 4: Luôn (cỡ vừa) - HS nêu - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ - HS viết dòng 4 Luôn ? - HS nêu - HS viết dòng 5,6 *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết - HS nêu. được mấy chữ luôn ? - HS viết cụm từ ứng dụng. *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được - HS quan sát. mấy cụm từ? -Nhận xét bài bạn. -GV chấm 5 - 7 bài. Nêu nhận xét -GV nhận xét. 4. HĐ Vận dụng *Mục tiêu : Ghi nhớ cách viết chữ hoa L - Tổ chức cho HS vận dụng tìm tên các bạn -HS thực hiện vận dụng bắt đầu băng L và thi viết lại trên những chất liệu khác nhau - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội An toàn khi đi các phương tiện giao thông( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực riêng: Biết quan sát về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. 20