Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 43 trang baochau 03/12/2025 1940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 13 - LỚP 2D Từ ngày 27/ 11 /2023 đến ngày 1/ 12/ 2023 Thứ Buổi sáng Buổi chiều ngày Môn Tên bài Đ D Môn Tên bài Đ D HĐTN Chào cờ đầu tuần T. Việt Bà nội, bà ngoại( Tiết 1) Tranh NV: Bà nội, bà Bphụ T. Việt ngoại 2 27/11 T. Việt Bà nội, bà ngoại ( Tiết 2) B phụ T. Việt Chữ hoa L MC Toán Bài 36: L. tập TT ( T2) B phụ GDTC GVCT dạy Toán Bài 37: LT chung ( Tiết 1) B phụ Vầng trăng ...( T 1) Tranh Bài 37: LT chung ( B phụ T. Việt Toán Tiết 2) 3 28/11 T. Việt Đọc: Vầng trăng ( T2) B phụ MT GVCT dạy TNXH An toàn ( T2) Tranh ÂN GVCT dạy HĐNGLL Cô Thủy dạy 4 Toán Bài 38: Ki- lô- gam ( T1) Cân đĩa L.TV Luyện tập cuối tuần B Phụ 9/11 T. Việt KCĐH: Vầng trăng Tranh HĐTN Giúp đỡ người có T. Việt Viết: Viết về một việc B phụ TNXH An toàn ( T3) Tranh L Toán Luyện tập chung BP ĐTV Đọc cặp đôi 1
  2. Đ. Đức Khi em bị đi lạc( T1) Tranh 5 GD ĐP Nhân vật anh . 30/12 Toán Bài 38: Ki- lô- gam ( T2) Cân đĩa T. Việt Quà tặng ông bà B phụ T.Anh GVCT dạy 6 T. Việt Quà tặng ông bà + TĐG B phụ T.Anh GVCT dạy 1/12 HĐTN Câu chuyện của em GDTC GVCT dạy TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Em làm việc tốt cho cộng đồng 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 13 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 2
  3. 1.HĐ Ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2.HĐ hình thành kiên thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt phong trào Em làm việc tốt cho cộng động. đồng gồm các nội dung sau: + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. --------------------- --------------------- Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ Chia sẽ chủ điểm : Bài đọc 1: Bà nội bà ngoại (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. 3
  4. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại. . Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. . Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. . Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : chia sẻ chủ điểm - GV mời 1 HS đọc bài Chăm sóc ông - HS đọc bài Chăm sóc ông bà phần Chia bà phần Chia sẻ, YC cả lớp đọc thầm sẻ, cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV mời 1 HS khác đọc CH và gợi ý. - 1 HS khác đọc CH và gợi ý. Cả lớp đọc - GV chốt: Chúng ta cần phải biết yêu thầm theo. kính ông bà, giúp đỡ ông bà. Các em - HS lắng nghe. có thể dựa vào các gợi ý như trong SGK đẻ giúp đỡ ông bà mạnh khỏe. 2..HĐ hình thành kiến thức 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng học bài Bà nội, bà ngoại để xem tình cảm của bà nội, bà ngoại và bạn nhỏ dành cho nhau như thế nào nhé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bà nội, bà ngoại. - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: phù sa, na (mãng cầu). - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp của bạn. ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS 4
  5. đọc tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Bài thơ là lời của ai nói về ai? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện bà nội, bà ngoại. nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn + Câu 2: đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau HS 2: Tìm những hình ảnh nói lên tình đó đổi vai. yêu thương của hai bà dành cho cháu: - GV nhận xét, chốt đáp án. a) Ở khổ thơ 2 - GV hướng dẫn cho HS HTL 2 khổ b) Ở khổ thơ 3 thơ cuối. HS 1: Những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: a) Ở khổ thơ 2: Bà ngoại chăm làm vườn để cho cháu có cây ăn quả. b) Ở khổ thơ 3: Bà ngoại mong cháu ngày Tết. Bà nội cũng trông mong cháu ngày Tết. + Câu 3: HS 1: Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? a) Cháu yêu 1) tình yêu thương cha, yêu mẹ Và thương cả hai bà. b) Hai bà hai nguồn sông Cho phù sa đời cháu. c) Hai miền 2) lòng biết ơn quê yêu dấu Cháu nhớ về thiết tha. HS 2:a – 1; b – 2; c – 1. - HS lắng nghe. - HS HTL 2 khổ thơ cuối. 3.HĐ luyện tập 4. HĐ 3: Luyện tập 5
  6. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm - HS lắng nghe, sửa bài. bà cháu trong một khổ thơ. Khổ 1: thương, yêu. Khổ 2: yêu. Khổ 3: mong, thương, trông. Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiêt tha. + BT 2: Thêm dấu phẩy vào các câu: a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại. Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. 4.HĐ Củng cố dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau --------------------- --------------------- Toán: Bài 36 :Luyện tập ( tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) dạng 100 trừ cho một số. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua việc đặt tín và tính HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề, Nl giao tiếp 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng nhóm 6
  7. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:Ôn lại cách tính nhẩm bài - GV cho HS quan sát bảng phụ và trưởng ban học tập mời nối tiếp các HS chơi bạn lên trả lời - Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó chiến thắng - GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở 2.HĐ hình thành kiến thúc Bài 4: Bài 4a yêu cầu em làm gì - Đọc mẫu ! Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về - HS trả lời mẫu - Lắng nghe ? Mẫu làm như thế nào - Lớp Qs và 1 HS đọc mẫu ? Khi đặt tính em cần chú ý gì ? Em tính từ đâu - HStrả lời ! Nhẩm theo mẫu - Các hàng phải thẳng cột Tương tự HS làm bảng con, bảng lớp - Nhẩm từ phải sang trái theo tổ Bảng lớp 100 - 7 Tổ 1: 100 - 4 Tổ 2 : 100 - 8 Tổ 3: 100 - 9 - Nhận xét - tuyên dương ! Nêu yêu cầu ý b ? Ý b yêu cầu gì ? Tính nhẩm là tính như thế nào - Tiến hành tương tự ! Làm bài - Nhận xét ! Kiểm tra chéo nhóm 2 ? Bài 4 củng cố kiến thức gì Bài 5: - yêu cầu gì ! Suy nghĩ thảo luận nhóm 2 HS nêu 7
  8. ! Đại diện nhóm trả lời N4 - Nhận xét 3 nhóm trình bày - GV nhận xét - bổ sung nhận xét - bổ sung ? Qua bài khi đặt tính em cần chú ý điều gì 2 HS ? Em tính từ đâu 3.HĐ Thực hành luyện tập Bài 6: B sáng : 100 chai sữa B chiều ít hơn: 9 chai Buổi chiêu : ... chai? Đọc bài 6 ? Bài toán cho em biết điều gì - Trả lời ? BÀi toán yêu cầu em làm gì Giải bài toán ? Bài thuộc dạng toán nào Bài giải: ! Làm bài Buổi chiều cửa hàng bán được số chai - Nhận xét- bổ sung sữa là: 100-9=91 (chai) Đáp số: 91 chai sữa 4.HĐ củng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt: Bài viết 1: Nghe –viết Bà nội bà ngoại . Chữ hoa L (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơBà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et. . Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Bảng phụ; Mẫu chữ cái L 8
  9. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ L 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2.HĐ Thực hành 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS đọc thầm theo. cô) đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. - GV đọc mẫu 1 lần 2 khổ thơ đầu bài - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài thơ thơ. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại 2 khổ thơ - HS lắng nghe. đầu bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. + Về nội dung: Hai khổ thơ đầu bài thơ giới thiệu về bà nội, bà ngoại, tình cảm của bạn nhỏ dành cho các thành viên trong gia đình cũng như tình cảm của bà ngoại dành cho bạn nhỏ. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT r/ d/ gi, ec/ et (BT 2) - GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT - 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2a và 2a và 2b. 2b trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. 9
  10. - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, các HS 2a và 2b, yêu cầu các HS còn lại làm bài còn lại làm bài vào VBT. vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng trên bảng của bạn. của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ có - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. tiếng: a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa: . Giữ kín, không cho ai biết. giấu giếm. . Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ. hát ru. . Vết tích còn lại của sự vật, sự việc. dấu tích. b) Chứa vần ec hoặc et, có nghĩa: . Bánh làm bằng gạo nếp có nhân đậu xanh, thịt mỡ, hình ống, thường làm vào dịp Tết. Bánh tét. . Xe có bồn chở dầu, nước,... Xe két nước. . Xe cộ đông đúc, không đi lại được. Kẹt xe. 4. HĐ 3: Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, ec/ et - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh: GV HS thi tìm nhanh. đọc từng YC, cho HS trả lời nhanh. - GV nhận xét, khen HS, gợi ý một số từ - HS lắng nghe. ngữ: a) . Tiếng bắt đầu bằng r: rá, rau, răng, rìa, rổ, rồng, ruộng, rực, rừng,... . Tiếng bắt đầu bằng d: danh, dân, duyên, dáng, dịu, dê, dễ, dội, dù, dùng, dữ, dương, ... . Tiếng bắt đầu bằng gi: gián, giành, giáo, giận, giật,... b) . Tiếng có vần ec: béc, éc, séc, véc,... . Tiếng có vần et: bét, hét, két, kẹt, mét, mẹt, nét, phét, rét,... Giải lao 10
  11. 5. HĐ 4: Tập viết chữ L hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa L - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe, quan sát. xét chữ mẫu L: + Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Luôn - HS đọc câu ứng dụng. luôn yêu kính ông bà. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. đề cập và nhắc nhở chúng ta phải luôn yêu kính ông bà. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. . Những chữ có độ cao 2,5 li:L, l, y, k, h, g, b. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li:u, ô, n, ê, a. - GV viết mẫu chữ Luôn trên phông kẻ - HS quan sát, lắng nghe. ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ L cỡ vừa và - HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn Luôn luôn yêu kính ông bà. yêu kính ông bà. 3.HĐ củng cô dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- 11
  12. Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trach dạy --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán: Luyện tập chung 100 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : 100 100 - 7 - 5 30 95 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố HS chơi bạn”: Ý nào đúng, ý nào sai? Vì sao - GV cho HS lên bảng và làm bài - 2 hs lên bảng giải thích - GV nhận xét - tuyên dương nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở 2.HĐ Thực hành luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính MT: Biết đặt tính rồi tính 2HS nêu Nêu yêu cầu bài 1/74 2 HS ? Bài 1 yêu cầu em làm gì các hàng phải thẳng cột với nhau ? Khi đặt tính em cần chú ý gì - Tính từ phải sang trái ? Em tính từ đâu - Làm bài HS làm bảng con, bảng lớp - Nhận xét - tuyên dương HStrả lời ? Bài 1 củng cố kiến thức gì HS trả lời 12
  13. ? Khi trình bày em cần lưu ý gì BÀi 2: Xếp các thẻ vào ô thích hợp để tạo thành các phép tính đúng MT: Biết ghép được phép tính đúng BÀi 2 yêu cầu em làm gì HS trả lời ! quan sát sách lớp quan sát ! Thảo luận nhóm N2 ! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai 2 nhóm nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi mỗi nhóm 2 bạn - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng HS lắng nghe ! Đọc lại kết quả đúng đã ghép 3-4 hs 2. Hoạt động vận dụng BÀi 3: a/ Tính b/ Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính MT: Biết thực hiện PT có 2 dấu pT Đọc ý a bài 3 2 HS ? Bài 3 yêu cầu em làm gì 2 HS ? Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính 1 HS M4 của bài ? Em cần thực hiện như thế nào 2 HS ! Làm bài - Kiểm tra chéo N2 Lớp Bảng con - bảng lớp - Nhận xét - tuyên dương ! Đọc yêu cầu ý b ? Ý b yêu cầu gì 2 HS ! Thảo luận nhóm tìm kết quả đúng N4 ! Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - chốt 4 nhóm trình bày 4.HĐ ủng cố dặn dò Thực hiện tính; 35 + 6 +20 ! Nêu cách tính HS trả lời -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? HS trả lời -GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 nghe dấu phép tính - GV chốt lại cách tính - Dặn dò --------------------- --------------------- 13
  14. Tiếng Việt: Bài đọc 2: Vâng trăng của ngoại (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của ông ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối với ông ngoại. . Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tranh 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc Vầng - HS lắng nghe. trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu về tình yêu thương mà ông ngoại dành cho hai chị em My và Bin cũng như tinh cảm của hai chị em dành cho ông ngoại. 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Vầng trăng của - HS đọc thầm theo. ngoại. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 2. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. 14
  15. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. lời các CH. - HS trả lời CH trước lớp. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. + Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em - Nghỉ hè, ba má cho chị My về quê My về quê ở với ai? chơi với ông ngoại. + Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu làm - Hằng ngày, buổi sáng, ăn sáng xong, gì? ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. Buổi tối, va ông cháu kê chõng tre ra sân, tìm các vì sao trên trời. + Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy khi Đáp án: c). tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng: a) Vầng trăng lọt vào nhà. b) Ánh trăng chiếu vào nhà. c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. HĐ luyện tập 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: - HS lắng nghe. + BT 1: Đặt một câu nói về tình cảm của ông với hai cháu thể hiện qua câu chuyện trên. VD: . Ông ngoại rất quan tâm My và Bin. . Tình cảm của My và Bin dành cho ông ngoại rất trong sáng. + BT 2: Dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét về câu nói của bạn My: “Ngoại ơi, hóa ra đầy là vầng trăng của ngoại!”. VD: 15
  16. . Câu nói của bạn My rất hay! . Câu nói của bạn My rất trong sáng! . Câu nói của bạn My rất dễ - 1 HS đọc nội dung BT 3 trước lớp: thương! Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu - GV chiếu BT 3 lên bảng, mời 1 HS chấm hay dấu chấm hỏi? đọc nội dung BT 3 trước lớp. Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết[] Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà[] Chị viết xong, hỏi: - Em còn muốn thêm gì nữa không[] - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. - 1 HS lên bảng làm BT, các HS còn - GV mời 1 HS lên bảng làm BT, yêu lại làm bài vào vở. cầu các HS còn lại làm bài vào vở. - Một số HS nhận xét, trình bày bài - GV mời một số HS nhận xét, trình làm của mình. bày bài làm của mình. - HS nghe GV hướng dẫn, sửa bài. - GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định nội dung và chức năng của các câu cần điền dấu, chốt đáp án: Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết. Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà. Chị viết xong, hỏi: - Em còn muốn thêm gì nữa không? - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. 4.HĐ Củng cố dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Tự nhiên và xã hội: An toàn khi đi caccs phương tiện giao thông ( Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 16
  17. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. ● Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh ảnh , Mũ bào hiểm. 2.2. Học sinh: SGK, mũ bảo hiểm hs 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (tiết 2) - Lắng nghe 2. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động 3: Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 - HS quan sát hình, trả lời câu và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông hỏi. tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi xe buýt. - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 50 - HS quan sát hình, trả lời câu và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông hỏi. tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc trước lớp. + Một số quy định khi đi xe - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. buýt: chờ xe ở bến hoặc điểm - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. dừng xe, không đứng sát mép đường; ngồi vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy. + Một số quy định khi đi thuyền: mặc áo phao đúng cách trước 17
  18. khi lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên thuyền, ngồi yên không đứng, không cho tay, cho chân xuống nước; lên và xuống thuyền khi thuyền đã được neo chắc chắn. 3.HĐ luyện tập vận dụng Hoạt động 4: Thảo luận về cách đi xe buýt và đi thuyền Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau - HS thảo luận theo nhóm. nghe: + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. + Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn. + Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trình bày. quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. 3. HĐ củng cố dặn dò - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán: Luyện tập chung ( Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2.1. Giáo viên: bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động 18
  19. Đặt tính rồi tính 59 + 9 62 - 6 - GV cho HS lên bảng và làm bài - HS Làm bảng con -bảng lớp giải thích - GV nhận xét - tuyên dương 2 hs lên bảng 2.HĐ Thực hành luyện tập Bài 4: Nêu bài 4/75 ! Bài toán cho biết gì 2 HS đọc bài ? Bài toán hỏi gì HS trả lời ? Bài toán tuộc dạng toán gì HS trả lời ! Suy nghĩ làm bài HS trả lời - Nhận xét - tuyên dương Làm bài vở - bảng lớp Bài 5: HS tham gia chơi tích cực tìm ra kết quả Tìm phép cộng có kết quả bằng 100 2HS nêu BÀi 5 yêu cầu em làm gì 2 HS ! quan sát sách giáo khoa ! Thảo luận nhóm N4 ! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 3 em lên chơi 2 nhóm - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, mỗi nhóm 3 bạn đúng ! Đọc lại kết quả đúng đã ghép HS lắng nghe - Giải thích kết quả chơi của nhóm 3-4 hs mình 3.HĐ vận dụng -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? 1 HS làm bảng nêu cách làm ! Tính 100 - 50 - 7 -GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 dấu phép tính - GV chốt lại cách tính - Dặn dò 4. HĐ Củng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? 19
  20. Mĩ Thuật (Gv chuyên trách soạn giảng) -------------- ------------- Âm nhạc (Gv chuyên trách soạn giảng) ------------------------------- ----------------------------- Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Cô Lê Thủy dạy -------------------- -------------------- Toán: Ki-lô-gam (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hàn cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam - Phát triển các năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Cân đĩa. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV cầm trên tay 1 quyển sách và 1 HS trả lời quyển vở và hỏi vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn - GV đưa cân 2 đĩa và giới thiệu bài - HS quan sát - GV nhận xét - tuyên dương nghe - HS nghe - ghivở - Gv kết hợp giới thiệu bài Hoạt động hình thành kiến thức a/ Giới thiệu ki-lô-gam 20