Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch dạy học Tuần 14- Lớp 2C Từ ngày 9/ 12 /2024 đến ngày 13/ 12/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN SHDC: KC về tấm gương việc Toán Bài 39: Lít (T2) tốt T. Việt Bài 10: Mua bán hàng hóa (T1) 2 Bđ1: Con chả biết được đâu (T1) TNXH 9-12 T. Việt Bđ1: Con chả biết được đâu (T2) Tự học Luyện Tiếng Việt Toán Bài 39: Lít (T1) Toán Bài 40: Luyện tập chung ( T1) TNXH B10: Mua bán hàng hóa (T2) T. Việt NV: Cho con L.Toán Luyen Tập chung 3 GDTC GVCT dạy ĐTV Đọc to NC 10-12 T. Việt Chữ hoa M HĐNGLL Toán Bài 40: Luyện tập chung ( T2) 4 T. Việt Đọc: Con nuôi (T1) 11-12 T. Việt Đọc: Con nuôi (T2) T. Việt Đọc sách báo viết về bố mẹ GDTC Cô Quỳnh dạy 5 HĐTN Giúp đỡ người có Tviet Đọc sách báo viết về bố mẹ 12-12 T. Việt Nghe-trao đổi về ND bài hát Đ. Đức Khi em bị lạc( T2) T. Việt Viết về 1 việc bố mẹ đã làm Toán Bài 41: Hình tứ giác (T1) TA Cô Thủy soạn dạy L.TV Luyện tập chung 6 TA HĐTN SHL: Cùng nhau chia sẻ 13-12 Cô Thủy soạn dạy ÂN GVCT dạy MT GVCT dạy Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Kể chuyện về tấm gương việc tốt 1
- I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học Đối với GV. Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy – học: Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện 2
- để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Con chả biết được đâu I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. Bước đầu hiểu và cảm nhận được ý nghĩa hình ảnh "con đường tít tắp" (tương lai của con) trong bài thơ; tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của những người thân trong gia đình. - Biết ghép các tiếng yêu, thương, quý, mến, kính (từ đơn) thành các từ 2 tiếng (từ ghép) để làm giàu vốn từ ngữ theo chủ điểm Cha mẹ. Biết đặt câu với từ tìm được. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. Kết nối bài mới. - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - Kiểm tra bài đọc tuần trước và trả lời câu hỏi - HS đọc và trả lời câu hỏi *Chia sẻ - Trong tuần này và tuần tới, các em sẽ học 2 chủ điểm: Công cha nghĩa mẹ và Con cái thảo hiền. Đây là những chủ điểm nói về tình cảm của cha mẹ với con cái hoặc tình cảm của người đỡ đầu (người thay mặt cha mẹ nuôi dạy, chăm sóc con cái) với con cái, quan hệ tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái trong gia đình. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 BT. - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 - GV kiểm tra HS có mang đến lớp tranh, ảnh BT. bố mẹ (hoặc người đỡ đầu) để thực hiện tốt BT 3
- 2 không? *BT1: Trong mỗi bức tranh, bố mẹ đang làm gì? - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm Hình 1: Cảnh gia đình đầm ấm. Bố mẹ cũng đôi về 2 BT: làm việc nhà. Mẹ nấu ăn. Bố lau nhà. - HS trao đổi cùng bạn, nói về từng Hình 2: Cha mẹ chăm chỉ làm việc trên đồng bức tranh, báo cáo kết quả: ruông. / Cha mẹ lội ruộng, cuốc đất thật vất vả. Hình 3: Bức tranh mẹ dắt tay đưa con trai đến trường. / Hai mẹ con thong thả đến trường. Hình 4: Bức tranh bố ân cần chăm sóc con ốm. *BT2: HS giới thiệu bố mẹ hoặc người đỡ - 1 vài HS tiếp nối nhau giới thiệu đầu qua tranh, ảnh. trước lớp ảnh (tranh tự vẽ) cha mẹ - GV khen ngợi những HS nói to, rõ; chân mình. thực; tự nhiên; tự tin. VD: Mẹ tôi năm nay 36 tuổi. Mẹ là công nhân của công ti Công viên Hoàng Mai. Mẹ rất giỏi làm vườn và chăm sóc hoa. Đây là tấm ảnh mẹ chụp bên những luống hoa. Tôi rất yêu mẹ và tự hào về đôi bàn tay khéo léo của mẹ. /... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Công cha nghĩa mẹ. -HS lắng nghe - Cha mẹ là những người thân yêu nhất của các em. Cha mẹ có công sinh thành, vất vả chăm sóc, nuôi dạy các em khôn lớn. Đặc biệt là người mẹ. Mẹ yêu thương, chăm sóc, lo lắng, cho con từ khi con con ở trong bụng đến khi con cất tiếng khóc chào đời, chả khi con đã khôn lớn, trưởng thành. Bài thơ Con chả biết được đâu của nhà thơ Xuân Quỳnh viết tặng bé Quỳnh Thơ khi bé còn chưa ra đời sẽ giúp các em hiểu hơn về tình cảm của người mẹ, người cha và người thân trong gia đình đối với em bé con nằm trong bụng mẹ. 2. HĐ Hình thành bài mới MT: Đọc đúng, trôi chảy bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - HS lắng nghe, đọc thầm, xác định từ HĐ1/ Luyện đọc khó, chia đoạn - GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo từ khó+ giải - GV cho HS luyện đọc các từ: Mùa xuân, bàn nghĩa từ trong từng đoạn chân, câu chuyện, dành riêng,... - GV giải thích nghĩa từ: chả, hỏi hoài. 4
- - GV: Bài thơ có 5 khổ thơ - HS đọc nối tiếp lần 1 - GV cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - HS nêu cách ngắt nhịp và luyện đọc - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp giữa các từ theo cô giáo ngữ trong dòng thơ - HS đọc nối tiếp lần 2 - GV cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ - HS tham gia nhận xét góp ý cho bạn - GV và HS cùng nhận xét - HS đại diện đọc - HS tham gia nhận xét góp ý cho bạn - GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả - 1 HS đọc bài - GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng - Cả lớp đọc đồng thanh đọc hay - GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp nghe - GV cho cả lớp đọc Tiết 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - GV yêu cầu thảo luận nhóm - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - HS đọc thầm, làm bài. nhận xét, bổ sung. + (1) Bài thơ là lời của ai nói với ai? - HS: Bài thơ là lời người mẹ nói với đứa con sắp chào đời / đứa con chưa ra đời / đứa con chưa sinh ra / em bé con trong bụng mẹ. + (2) Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con - HS: Để đón con ra đời, mẹ đã đan ra đời? một tấm áo nhỏ; mẹ làm cho một chiếc khăn, thêu vào chiếc khăn hoa và lá. Bố thì mua một chiệc khăn dành riêng cho con đắp; bố còn giặt áo cho con; làm thơ tặng con. - HS: Các anh cứ hỏi hoài: Bao giờ + (3) Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh sinh em bé? như thế nào? - Các anh rất sột ruột, mong em bé sớm ra đời / Các anh rất yêu em bé. *GV hỏi thêm: CH đó cho thấy thái độ, tình - HS (chọn ý đúng - ý b): "Con đường cảm của các anh ra sao? tít tắp" đó là Tương lai của con + (4) Em hiểu "con đường tít tắp" trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng. 5
- => GV: Em bé nằm trong bụng mẹ, đạp chân Tình yêu thương sâu nặng của mẹ, vào bụng mẹ. Mẹ đau nhưng lại nghĩ đến bàn của cha, của những người thân trong chân của con. Hình ảnh "con đường tít tắp" là gia đình với em bé. / Tình cảm của hình ảnh tương lai của con. Bàn chân con sẽ cha mẹ, của gia đình thật đáng quý. bước đi trên con đường tương lai đó. /... => GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng - 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các tập. tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các - HS làm việc theo cặp, hoàn thành từ đó. BT. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện - Một số HS trình bày kết quả trước tập. lớp. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành - HS lắng nghe. BT. =>Đáp án: Thương yêu, thương mến, - GV mời một số HS trình bày kết quả trước thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu lớp. mến, quý mến, mến thương, mến yêu, - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: kính yêu, kính quý, kính mến. BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2 tiếng). 4. HĐ Vận dụng - HS vận dụng đặt câu vào VBT BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT - HS trình bày trước lớp 1. =>Mọi người trong gia đình em đều - Gọi HS nêu yêu cầu yêu thương nhau. - GV chú ý: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở .. BT 1. VD: Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của - HS thi đọc bài thơ trước lớp chúng em! -GV đánh giá, biể dương *Luyện đọc lại bài - Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc -Lắng nghe đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. 6
- - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau --------------------- --------------------- Toán Bài 39: Lít (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - GV chuẩn bị 1 số chai có nắp chặt, bên trong chứa nước có kích thước khác nhau. - Tổ chức chơi làm 4 lượt, mỗi lượt 3 hs Lần 1: Lấy đồ vật chứa nhiều nước nhất - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi Lần 2: Lấy đồ vật chứa ít nước nhất Lần 3: Lấy đồ vật to nhất Lần 4: Lấy đồ vật bé nhất - HS tham gia chơi - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương hs thắng cuộc. - Giới thiệu dẫn dắt vào Hoạt động Hình thành kiến thức mới + Chai nào chứa nhiều nước nhất? + Chai nào chứa ít nước nhất nước nhất? + Theo các con, đơn vị đo dung tích là gì ? - Để biết được đơn vị đo dung tích là gì , đọc rõ tên và ký hiệu của nó thì cô trò mình cùng - HS trả lời. đến bài học hôm nay: Bài 39: LÍT - HS nhắc lại tên bài - HS trả lời theo ý hiểu của bản thân. 2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới (12 - - HS lắng nghe 15 phút) 7
- 2.1. Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - HS nhắc lại tên bài - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. - HS quan sát . - Các vật dụng đựng nước có trong hình vẽ là: Cái bình, cái chai, cái cốc, + Con hãy kể tên các vật dụng đựng nước có cái ca trong hình vẽ? - 2 HS trải nghiệm trên thí nghiệm, lớp - Rót đầy nước vào các vật dụng đựng nước: quan sát. Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca. - Cái bình + Đồ vật nào chứa được nhiều nước nhất ? - Cái cốc + Đồ vật nào chứa được ít nước nhất ? - Theo dõi, lắng nghe. - Vậy để biết được đơn vị đo dung tích (sức chứa) kí hiệu như thế nào ta cùng chuyển sang - HS lắng nghe việc thứ 2 2.2. Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, - HS quan sát ta được 1 lít nước. - HS thực hành - GV thực hành rót đầy ca nước 1 lít - GV cho HS thực hành rót đầy ca nước 1 lít - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, - Nhận xét, tuyên dương. - Vài học sinh đọc. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào Bài tập 1: bảng con. a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước ? - HS lắng nghe. - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Cho học sinh nhận xét. - HS quan sát - Giáo viên nhận xét, sửa bài. + HS nhận ra lượng nước trong mỗi ca b. Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số hết nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao đo lượng nước có trong mỗi ca. nhiêu lít nước ? - 2 lít 8
- - Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát - 4 lít hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS - 7 lít quan sát được tình huống rót nước từ bình vào - Học sinh nhận xét. đầy 3 cái ca). - Lắng nghe. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận biết được số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít. - Cho học sinh nhận xét. - HS xác định được số lít nước lúc đầu - Giáo viên nhận xét, sửa bài. trong bình là 3 lít vì 1 + 1 + 1 = 3 ( lít ) Bài tập 2: Tính ( Theo mẫu ) - Học sinh nhận xét. - Nêu yêu cầu BT - Lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo - Khi làm BT này ta cần chú ý điều gì ? mẫu) - Học sinh chú ý, theo dõi. - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng - Ta cần chú ý ghi đơn vị Lít bên phải con. kết quả - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào bảng con -> chia sẻ 15 l+5 l=20l 7l + 3l+8 l=18 l - Giáo viên nhận xét, chữa bài 22l-20l=2l 4. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm 37l-2l-5l=30l Bài toán: Với một can 3l và một can 1l, làm - Học sinh lắng nghe. thế nào để đong được 2l nước? - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV chiếu sile, hướng dẫn HS phân tích bài - HS phân tích bài toán. toán. - HS thực hiện: cho nước đầy vào can - GV trưng bày can 3l và can 1l lên bàn gọi HS 3l, sau đó chuyển số nước từ can 3l thực hiện các làm để đong được 2l nước. sang can 1l. Vậy lúc này can 3l chỉ còn 2l nước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. * GV hỏi nội dung bài học - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng cố tên và ký hiệu của nó. kiến thức gì? - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - GV đánh giá, động viên, khch lệ HS - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - HS lắng nghe --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán 9
- Bài 39: LÍT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) - GV cho HS hát khởi động - Tiết học trước cô trò mình học bài gì ? - HS hát - Để tiết học thêm phần sôi động, chúng ta - Tiết học trước cô trò mình học bài cùng nhau khởi động bằng một trò chơi. Lít - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và - HS lắng nghe GV phổ biến luật tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô chơi đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: Đáp án: 1) 15l + 6l = ? 1) 21l 2) 19l đọc là? 2) Mười chín lít 3) 16l + 8l = ? 3) 24l 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 31l 5) 12 lít viết là? 5) 12l 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 16l + Tổ chức cho học sinh chơi. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - HS tham gia chơi - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo dung tích là Lít vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: Bài 39: LÍT ( Tiết 2 ) - HS nhắc lại tên bài 10
- 2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25p) Bài tập 3: Giải bài toán - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bình xăng của một ô tô có 52l + Bài tập cho biết gì? xăng, ô tô đã đi một quãng đường hết + Yêu cầu con làm gì? 30l xăng + Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại - Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào? nhiêu lít xăng? + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? - Ta lấy số lít xăng ban đầu trừ đi số - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm cặp đôi, lít xăng đã đi là ra số lít xăng còn lại. đại diện làm bảng nhóm. - Bài toán về nhiều hơn. - Gọi HS chữa bài. - HS làm bài theo nhóm đôi, đại diện làm bảng nhóm. - 2 đại diện nhóm gắn bài lên bảng Bài giải: Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 52 - 30 = 22( lít) đúng. Đáp số: 22 lít. + Con còn có câu lời giải nào khác dành cho - HS nhận xét, bổ sung. bài toán không? - HS nêu câu lời giải của mình. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. Bài tập 4: Chọn thẻ ghi số lít thích hợp với - HS lắng nghe. mỗi đồ vật - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2‟ - Trò chơi: Tiếp sức. - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 trong thực tế có thể chứa được 1 l, 23 đội, mỗi đội 4 em. Giáo viên phát cho mỗi l,10l, 50l. đội 4 tấm thẻ (3l; 11; 10l; 50l). Nhiệm vụ của - HS tham gia chơi: Trò chơi: Tiếp mỗi đội là phải tìm nhanh số lít thích hợp với sức. mỗi đồ vật. Trong thời gian 1 phút đội nào Lớp cổ vũ làm nhanh nhất và có kết quả đúng nhất thì đội đó chính là đội thắng cuộc. - Lớp lắng nghe, nhận xét - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và - HS Nêu yêu cầu B tuyên dương những học sinh trả lời đúng và 11
- nhanh. 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm Bài tập 5: Thực hành vận dụng: Đổ 1l nước từ bình 1l sang các cốc như nhau - Học sinh thực hành đổ nước từ bình - Nêu yêu cầu BT chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình không làm đổ nước ra ngoài. chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - Nhận xét, đánh giá - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn - HS lắng nghe. thận không làm đổ nước ra ngoài. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá *Trả lời - GV chốt nhận xét, đánh giá. * GV hỏi nội dung bài - HS lắng nghe. + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng -Chai nước co ca, chai nước mắm, cố kiến thức gì? bình sữa, can đựng rượu ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật - Ví dụ: Chai nước mắm 1 lít. Can dụng chứa nước với nhiều dung tích khác rượu đựng nhiều hơn chai nước mắm nhau 1 lít. Tính can đựng rượu . - Em hãy liên hệ thức tế vận dụng được kiến -HS lắng nghe thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc sống. - GV nhắc HS: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội Bài 10: Mua bán hàng hóa (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. II. Đồ dùng dạy học: Các thẻ tiền và túi vải. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 12
- 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn có thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao? - HS trả lời. - GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều được theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. Các em có cảm thấy thích thú và hào hứng vì hàng hóa đa dạng, phong phú ở đó không? Và, các em có biết về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra như thế nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay - Bài 10: Mua, bán hàng hóa. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ a. Mục tiêu: - Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở chợ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, 53 và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? - GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói của - HS lắng nghe, thực hiện. các nhân vật trong hình để trả lời. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS trả lời: làm việc trước lớp. + Kể tên một số hàng hóa được bán - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả 13
- lời. ở chợ: rau, củ, quả, thịt, cá, gà,... - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả + Cách mua, bán hàng hóa ở chợ: lời. hỏi giá hàng, lựa chọn hàng hóa, 2. Thực hành luyện tập mặc cả/trả giá, trả tiền cho người bán hàng. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia đình thường mua ở chợ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả lời câu hỏi: + Kể tên chợ mà gia đình em thường mua hàng? + Gia đình em thường mua hàng gì ở chợ? - GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh minh - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. họa về chợ. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS, tuyên dương nhóm trình bày hấp dẫn và có hình ảnh - HS trả lời. minh họa. - GV giới thiệu thêm cho HS về một số chợ đặc sắc ở Việt Nam: + Chợ phiên vùng cao: mang nét đẹp văn hóa không thể nào trộn lẫn và cũng là nơi lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân bản địa. Chợ phiên vùng cao không chỉ là nơi trao đổi mua bán hàng hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân trên địa bàn và cũng là nơi cất giữ cả một kho tàng văn hóa ẩm thực, trang phục vô cùng thú 14
- vị. + Chợ nổi: một loại hình chợ thường xuất hiện tại vùng sông nước được coi là tuyến giao thông chính. Nơi cả người bán và người mua đều dùng ghe/thuyền làm phương tiện vận tải và di chuyển. Địa điểm có chợ nổi thường tại các khúc sông không rộng quá mà cũng không hẹp quá. Tự học: Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Tìm được từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào? - Điền đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong câu chuyện vui. - Viết được đoạn văn kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. * Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * HSNK làm được bài 3. II. Đồ dùng dạy học II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Quản ca cất cho lớp hát 1 bài. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - GV ghi bài tập lên bảng: Bài 1: a) Tìm mỗi nhóm 2 từ: - HS xác định yêu cầu của bài tập. - 2 từ có tiếng bắt đầu bẳng r .................... - Thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở - 2 từ có tiếng bắt đầu bằng v .................... - Đại diện các cặp nêu kết quả. b) Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở trên - Lớp nhận xét, bổ sung. (mỗi nhóm 1 câu). - GV nhận xét, lưu ý HS viết đúng chính tả. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân: - HS đọc yêu cầu. - HS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi a) Hai ông cháu rủ nhau ra vườn hái quả điền vào theo thứ tự từng ô trống vào trong chín. bảng con. 1 HS làm bảng phụ. b) Ông ngoại rất hiền. - Gắn bảng, chữa bài. Bài 3: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để quan tâm ông bà. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập - HS trả lời củng cố kiến thức - GV mời một số HS viết bài của mình lên 15
- bảng. GV nhận xét, sửa bài. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn. - Một số HS viết bài làm của mình lên Bài 4. Luyện viết chữ hoa A, T, B bảng. Ví dụ: An toàn khi đi trên đường phố. 3. Củng cố, dặn dò: - HS Thực hiện cá nhân + Qua bài hôm nay ta đã được ôn về nội dung nào? - Chia sẻ sau tiết học + Em đã nắm được những nội dung nào? + Em còn băn khoăn nội dung bài tập nào? - Nghe nhận xét tiết học . - Nhận xét tiết học --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 40: Luyện tập chung (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề. - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: cân điện tử. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tập thể: Kết - HS lắng nghe đôi – Kết đôi - GV chọn 5 cặp sau đó sẽ phát cho 5 bạn tấm thẻ có các phép tính, phát cho 5 bạn còn lại - HS tham gia chơi tấm thẻ có kết quả. YC các bạn đi tìm kết quả cho phép tính đúng và ngược lại. Trong thời gian 1 phút nhóm nào tìm được kết quả cho phép tính đúng sẽ là nhóm chiến thắng và nhận được phần quà từ cô giáo. Câu hỏi, phép tính: - HS nhận xét. 1) 15kg + 6kg - 3kg= ? 2) 36kg – 18kg? 3) 11kg + 8kg + 3kg= ? 4) 24l - 5l - 11l = ? 5) 22l + 15l - 3l = ? - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và 16
- tuyên dương những cặp đã tìm được kết quả đúng và nhanh nhất. - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo khối lượng, dung tích vào trong - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học. cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25p) Bài 1: Số - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS nhắc lại tên bài + Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết - HS nêu ( điền số) quả trong 03 phút. - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe cân nặng và sức chứa của người, vật có - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các trong bài tập. nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn - Nhận xét đánh giá và kết luận: ngữ cá nhân. a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng - HS đối chiếu, nhận xét 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. Bài tập 2: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc + Bài tập a cho biết gì? - Ý a. Hình ảnh vễ quả cân. Bên trái là 2 + Yêu cầu con làm gì? quả cân 2kg, bên phải là 1 quả sầu riêng và một quả cân 1kg + Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki- - Ta lấy: 4kg – 1kg = 3kg lô-gam ở phần a , ta làm như thế nào ? + Bài tập b cho con biết điều gì ? - Một chiếc can 10 lít đang đựng 5 lít + Yêu cầu con làm gì ? nước + Muốn biết phải đổ thêm bao nhiêu lít nước - Phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa thì vào can ở phần b con phải làm thế nào? đầy can ? -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm BT - Ta lấy: 10 lít – 5 lít = 5 lít - Gọi HS chữa bài - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS lên trình bày bài làm. a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg. gồm quả sầu riêng và quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg. b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít can. nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ - Lớp chia sẻ: thêm 5 lít nước cho đầy can. Dự kiến chia sẻ: 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm (5p) + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng 17
- - GV tổ chức cho HS sử dụng cân điện tử để nặng 3kg? cân trọng lượng của cơ thể mình theo nhóm 4. + Bạn nào có đáp án khác? + Tìm ra ai là người nặng nhất? + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa để + Ai là người nhẹ nhất? đầy can? + Người nặng nhất hơn người nhẹ nhất bao - HS tham gia thảo luận nhóm 4. nhiêu ki – lô – gam? - Các nhóm lên bảng chia sẻ, lớp lắng - Mời 1 vài nhóm lên báo cáo nhanh kết quả nghe. nhóm mình tìm được. - HS nhận xét. - GV nhạn xét, tuyên dương * GV nhắc lại nội dung bài. - Biết nhìn vào tranh tìm cân nặng và + Qua bài học hôm nay các con hiểu biết thêm sức chứa của vật được điều gì? - Biết nhìn vào tranh tính được cân nặng và sức chứa của vật bằng cách thực hiện - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. phép tính. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe. --------------------- --------------------- Tiếng Việt Nghe-viết: Cho con I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài thơ Cho con (42 chữ). Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT: Điền chữ ng / ngh; BT lựa chọn (điền chữ tr / ch; điền vần ac / at) và giải câu đố. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập. - Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Bảng con. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Lớp hát -HS hát - GV nêu MĐTC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức 18’ Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài thơ. Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ a/Hướng dẫn HS Nghe - viết (BT1) - GV đọc vài thơ cho con- Hướng dẫn HS - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc lại. nhận xét. 18
- + Bài thơ nói điều gì? GV bổ xung: Bài thơ Cho con của các tác Tuấn Dũng đã được nhạc sĩ Phạm Trọng - HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương Cầu phổ nhạc thành bài hát cùng tên. Được suốt đời của cha mẹ đối với con cái. thiếu nhi rất yêu thích. GV có thể cho HS nghe băng bài hát Cho con (nếu có). + Cách trình bày bài nghe - viết: Tên bài - (Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô được viết ở vị trí nào? li.); (2 khổ); (Viết cách 1 dòng), (8 dòng), Bài có mấy khổ thơ? Giữa mỗi khổ viết thế (5 chữ), (Viết hoa, lùi vào 3 ô tính từ lề nào? Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có vở). mấy chữ? Chữ đầu dòng viết như thế nào? - HS viết lên bảng con những từ ngữ b/HS viết bài trong bài các em dễ viết sai để chú ý. - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng (VD: cài lên, ngày mai, đừng quên...) đọc 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện - HS nghe viết bài viết. GV theo dõi, uốn nắn. c/Chữa bài - GV đánh giá 5-7 bài; nêu nhận xét. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. MT: Làm đúng các bài tập chính tả BT 2: Điền chữ ng hay ngh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy - 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + e, ê, i. ư ; ngh + e, ê, i. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV chốt đáp án đúng 1 HS làm bài trên bảng quay. + Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. - HS làm bài trên bảng quay báo cáo kết + Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. quả trước lớp. + Tiếng chuống chiều ngân nga. - Cả lớp đọc lại những câu văn đã điền BT (3): GV chọn cho HS làm 1 BT 3a hay chữ hoàn chỉnh: 3b. + HS đọc thầm câu đố, quan sát các tranh - BT 3a (Điền chữ ch hoặc tr rồi giải câu đố) minh họa, làm bài vào vở Luyện viết 2. 1 =>GV chốt lại đáp án: triệu con - chỉ còn - HS làm bài trên phiếu khổ to đã viết nối chẳng ma. dung BT. GV giải thích: Mẹ trăng ban đêm sinh được + HS làm bài trên phiếu khổ to báo cáo triệu con là triệu ngôi sao trên bầu trời. Ban kết quả. HS sửa bài theo đáp án đúng: ngày mẹ con lặn hết. Chỉ còn một cha là Mặt + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ hoàn Trời. Mặt Trời chói chang như mặt người chỉnh và giải câu đố. (HS: Mẹ là Mặt nhăn nhó, chẳng ai nhìn được). Trăng. Con là các ngôi sao. Cha là Mặt Trời - BT 3b (Điền vần ac hoặc at, rồi giải câu đố). Làm tương tự BT 3a: + HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh GV chốt lại đáp án: hát ca - nốt nhạc. minh họa, làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV tuyên dương, khen ngợi những HS viết + HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. 19
- cẩn thận, sạch đẹp, tích cực. + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ hoàn 4. Củng cố chỉnh và giải câu đố: cây sáo trúc (tre). - Nhận xét tiết học -Lắng nghe - Biểu dương HS --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa M I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” (cỡ nhỏ) đúng mẫu, đều nét; bước đầu biết viết liền mạch, khoảng cách họp lí giữa các chữ. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học Lớp hát - Cho lớp hát bài: Múa vui HS lắng nghe - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết viết chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV gắn mẫu chữ hoa M cỡ vừa lên bảng -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 Hs thảo luận nhóm đôi và đại diện trả những câu hỏi sau: (3 phút) lời câu hỏi + Chữ hoa M cỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? GV hướng dẫn HS nhận xét: Chừ M hoa cao 5 li, 6 ĐKN. Được viết bởi 4 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa K nhưng hơi lượn đầu sang bên phải). Nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn một chút ở Hs theo dõi 20

