Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 33 trang baochau 01/12/2025 2450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A PHIẾU BÁO GIẢNG - TUẦN 5 - LỚP 2A Từ ngày 07 / 10 / 2024 đến ngày 11 / 10 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ ngày Môn Tên bài dạy Đồ D.. Môn Tên bài dạy Đồ dùng Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia phát Ôn tập và đánh giá chủ đề Tranh ảnh HĐTN TNXH động Tìm kiếm tài năng nhí Gia đình (Tiết 1) về NN Chia sẻ và đọc: Cái trống trường (TV) Ôn luyện chung T. Việt Tự chọn 2 em (tiết 1) L.đọc: Cái trống trường em 7/10 Chia sẻ và đọc: Cái trống trường T. Việt B. phụ T. Anh GVCT dạy em (tiết 2) Toán Bài 14: Luyện tập chung B. phụ GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Bài 15: Luyện tập phép trừ Tấm thẻ số Toán M. Th GVCT dạy 3 (không nhớ) trong phạm vi 20 Bảng nhóm 8/10 T. Việt Dậy sớm (Tập chép) Bảng phụ Â. nhạc GVCT dạy T. Việt Chữ hoa D Chữ mẫu HDTH SHCLB Tiếng Anh Toán SHCLB Tiếng Anh 4 9/10 T. Việt Bài đọc 2: Trường em (Tiết 1) T. Việt Bài đọc 2: Trường em (Tiết 2) Bảng phụ Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia Bài 16: Phép trừ (có nhớ) TNXH Bản cam k Toán 20 ch.tròn đình (Tiết 2) trong phạm vi 20 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) L.T.V Ôn luyện chung 5 10/10 Nói và nghe: Nói lời chào, lời Tranh về Bài 2: Kính trọng thầy cô T. Việt Đ. đức chia tay. Giới thiệu về trường em ngôi trường giáo (Tiết 2) Bài viết 2: Luyện tập viết tên T. Việt Bảng phụ riêng; nội quy Tự đọc sách báo: Đọc sách báo T. Việt Sách, báo Toán Bài 18: Luyện tập (Tiết 1) viết về trường học (Tiết 1) Tự đọc sách báo: Đọc sách báo T. Việt L. Toán Ôn luyện chung 6 viết về trường học (Tiết 2) 11/10 Bài 17: Phép trừ (có nhớ) trong SHL -Tìm kiếm tài năng của Toán 20 ch.tròn HĐTN phạm vi 20 (tiếp theo) lớp HĐTN (Cô Nguyệt soạn dạy) GV: Trần Thị Hải 30
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 05 Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ. Tham gia phát động Tìm kiếm tài năng nhí I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia. - Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: + Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí. + Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch, 3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. * GDĐP: Giới thiệu hò, vè lao động ở Hà Tĩnh. II. Chuẩn bị: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS ổn định tổ chức, đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào chỉnh đốn hàng ngũ và cờ. trang phục. 1. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe. qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động - HS lắng nghe để thực phong trào Tìm kiếm tài năng nhí theo gợi ý: hiện. + Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát huy tài năng của mình. + Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt lớp trong tuần. + Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy,...có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc nhóm. * GDĐP: GV chiếu và cho học sinh đọc 2 bài hò, 2 - HS đọc các bài hò, vè. bài vè lao động ở trang 37, 38 sách tài liệu GDĐP Hà Tĩnh. - GV giúp học sinh phân biệt được giữa hò và vè: Hò GV: Trần Thị Hải 31
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A thường bắt đầu bằng từ “Hò ơ hay Ơ hò ” còn vè thì thường là những âm điệu thể hiện sự mong muốn, ước muốn của con người và thường có các tiếng cuối câu bắt vần với nhau. - Nhắc HS về tìm hiểu thêm các bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh để tiết sau trình bày. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 5: Ngôi nhà thứ hai Bài đọc 1: Cái trống trường em I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. 1.1. Năng lực * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ: cũng, ngẫm nghĩ, nghiêng đầu. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. + Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. - Năng lực văn học: + Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Đối với giáo viên - Bảng phụ 2.2. Đối với học sinh - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT dung 2 bài tập trong SGK. trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi phần Chia sẻ. - GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải 32
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + BT 1: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. + BT 2: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Tranh 1, 2, 3: có các bạn HS trong tranh. Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh. BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của - HS lắng nghe. chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc và luyện đọc. + HS tìm từ khó đọc và luyện đọc. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. cả lớp luyện đọc theo. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi - HS hoạt động theo cặp đôi tìm hiểu tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: ngẫm nghĩ, nghĩa của từ ngữ. giá trống. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp. Cả lớp - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý lắng nghe, nhận xét. cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải 33
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đọc tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò CH bằng trò chơi phỏng vấn: chơi phỏng vấn. Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi + HS 1: Bài thơ là lời của ai? nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện + HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn Câu 2: đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó + HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, đổi vai. trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống? + HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật với cái trống: Xưng hô: Trống – Bọn mình Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. Câu 3: + HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? + HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân thiết, gắn bó, quan tâm. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 4. HĐ 3: Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo VBT. dõi HS thực hiện nhiệm vụ. BT 1: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - GV phát bảng phụ có ghi nội dung BT, - HS thi làm bài, hoàn thành bảng. yêu cầu 3 đội thi xếp từ nhanh vào bảng. - Gắn bài làm, chữa bài. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. Câu hỏi Vào mùa hè Vào năm học mới Cái trống làm ngẫm nghĩ, thấy, gọi gì? (Hoạt động) nằm, nghỉ, nghiêng đầu Cái trống thế buồn mừng vui nào (Cảm xúc) + BT 2: Tìm các từ ngữ: - HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi + Vui, phấn khởi, háo hức,... GV: Trần Thị Hải 34
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A bước vào năm học mới. b) Nói về hoạt động của em trong năm + Học tập, đi thực tế, tham gia biểu học mới. diễn văn nghệ,... 5. HĐ 4: HTL 3 khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL theo GV hướng dẫn. theo cách xóa dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các nối các khổ thơ 1, 2, 3. khổ thơ 1, 2, 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. . .. Toán Bài 14: Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép cộng bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Vận dụng bảng cộng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. *Phát triển năng lực và phẩm chất: a.Năng lực - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b.Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” ôn - HS chơi trò chơi lại bảng cộng. - Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt, giới - HS lắng nghe thiệu bài mới GV: Trần Thị Hải 35
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức trò chơi “Đố bạn”: một bạn - HS chơi trò chơi tìm kết quả, giải nêu phép tính, một bạn nêu kết quả và thích cách tính. đổi lượt. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài - Cho HS làm miệng, nêu kết quả tính. - HS nêu miệng kết quả và giải thích - GV lưu ý cách tính: tính từ trái qua cách tính. phải) 4 + 4 + 3 = 11 7 + 1 + 8 = 16 Bài 3 3 + 3 + 6 = 12 5 + 4 + 5 = 14 - GV cho HS đọc bài 3 - HS đọc yêu cầu bài tập 3 + Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? + Điền dầu > , < , = + Ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể chưa? - HS trả lời - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm ra - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào cách làm nhanh và chính xác nhất. bảng nhóm. - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết kết quả và nêu cách làm của nhóm mình quả và nêu cách làm của nhóm mình - GV nhận xét và tuyên dương những - Nhóm khác nhận xét nhóm có cách làm hay ( không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được). Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 - HS quan sát và lắng nghe Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9, còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < 3. Hoạt động vận dụng (bài 4) - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu để phân tích đề + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết hai hàng có tất cả bao - HS nêu nhiêu bạn thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. 1 - HS làm cá nhân vào vở, 1 HS làm HS làm bảng phụ bảng phụ - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn của bạn. - Gắn bài làm, chữa bài. - GV đánh giá HS làm bài, chốt đáp án. - HS nhận xét bài của bạn Phép tính: 8 + 8 = 16 - HS lắng nghe Hai hàng có tất cả 16 bạn 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. *********************************** GV: Trần Thị Hải 36
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Bài 5: Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực riêng: Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình 1.3. Phẩm chất: Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: b. Đối với học sinh - Tranh ảnh về gia đình, về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh - HS lắng nghe giá Chủ đề Gia đình (tiết 1). 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ1: Giới thiệu về gia đình em. Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm câu 1 VBT. - HS tập giới thiệu về gia đình theo Bước 2: Làm việc nhóm 6 sơ đồ và tập ảnh. - GV nêu yêu cầu: - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang 23. + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia đình. Bước 3: Làm việc cả lớp GV: Trần Thị Hải 37
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu - HS trình bày. về gia đình mình trước lớp. - GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét - HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng bình chọn những bạn giới thiệu ấn nhất về gia đình mình. (GV gợi ý cho HS tượng nhất về gia đình mình. một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm). HĐ2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. + Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện. + Nhóm trao đổi cách trình bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày - HS trình bày. kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Công việc, nghề nghiệp có thu - GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận nhập: bác sĩ, cô giáo, lái ta-xi, xét và bổ sung thông tin. công nhân, lao công, công an,... - GV hoàn thiện phần trình bày của các + Công việc tình nguyện: quyên nhóm. Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều góp quần áo cho trẻ em vùng núi; thông tin, tranh ảnh và có cách trình bày ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn sáng tạo. cho nhân dân vùng lũ,... 2. Hoạt động củng cố, dặn dò: - Cho HS chơi trò chơi “Nuôi cá” trả lời một - HS tham gia chơi số câu hỏi nhằm củng cố kiến thức. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: ôn tập tiếp. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tự chọn (TV) Luyện đọc: Cái trống trường em I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ: Cái trống trường em. - HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. b. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV: Trần Thị Hải 38
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV cho cả lớp cùng hát một bài tập thể. - Cả lớp cùng hát một bài - Nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập 2. Hoạt động luyện tập: HĐ1: Ôn bài đọc “Cái trống trường em”. * GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm. * Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - 4HS nối tiếp đọc bài. =>Chú ý luyện phát âm cho hs một số từ khó: - Lớp nhận xét. ngẫm nghĩ, nghiêng đầu, giọng. - HS luyện đọc từ khó. - GV nhận xét, chỉnh sửa. * Yêu cầu luyện đọc đoạn trong nhóm. - HS luyện đọc theo N4. - Thi đọc đoạn. - Các nhóm thi đọc. - Tổ chức cho hs thi đọc theo từng nhóm đối tượng. - Lớp nhận xét, bình chọn * Đọc cả bài. - 5- 6 HS đọc cả bài. - GV nhận xét, đánh giá. - Lớp nhận xét. * Luyện đọc thuộc lòng: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài theo N2. - HS luyện đọc theo N2. - Thi đọc thuộc lòng bài thơ - Một số HS thi đọc thuộc. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt. - HS hỏi đáp theo N2 HĐ2: Tìm hiểu bài. - Cho HS thảo luận theo N2, trả lời 3 câu hỏi ở - Một vài nhóm hỏi đáp phần đọc hiểu. trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi các cặp đôi - Lớp nhận xét, bổ sung. hoàn thành tốt. 2. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Qua bài tập đọc này em hiểu được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Nhắc HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . *************************************** Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Toán Luyện tập phép trừ (không nhớ) trong phạm vị 20 I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 2.1. Năng lực: - Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. 3.1. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong là việc nhóm. GV: Trần Thị Hải 39
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A II. Đồ dùng học tập: 2.1. Giáo viên: các tấm thẻ chứa các phép tính 2.2. Học sinh: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV nêu luật chơi: - HS tham gia chơi + Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện. + Lượt 2: HS nêu một phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thực hiện - Nhận xét, đánh giá HS - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: Bài 1: GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp - HS nhóm đôi theo từng bàn (một bạn lấy (sử dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại) - Mời các nhóm tham gia chơi - HS chơi trò chơi - Nhận xét, củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a) Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vở vở BTT - Chiếu BT, yêu cầu HS nêu kết quả. - HS nối tiếp nêu miệng kết quả tính. a) 12 – 2 = 10 16 – 6 = 10 15 – 5 = 10 17 – 7 = 10 18 – 8 = 10 19 – 9 = 10 - Cho HS nhận xét về cách tính của - HS nêu cách tính: trừ hai số có chữ số bài toán hàng đơn vị giống nhau. - Nhận xét - Lắng nghe b) Tương tự câu a. - HS làm bài vở vở BTT - GV cho HS đổi chéo vở chấm bài - HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì b) 10 = 15 – 5; 10 = 19 – 9; 10 = 17 - 7 - GV lưu ý: trừ một số để có kết quả - Lắng nghe là 10. Bài 3: GV cho HS đọc bài 3 - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: + Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? - HS trả lời + Dạng toán này có mấy phép tính trừ? - HS trả lời - Lưu ý HS thực hiện từ trái sang - HS quan sát và lắng nghe phải (ví dụ: 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) - Cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - Đổi chéo vở - Đổi chéo vở và chấm bài bằng bút chì GV: Trần Thị Hải 40
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Chấm lại vở - Quan sát GV sửa - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: Bài 4: - GV nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS lắng nghe. đúng” - Chia lớp thành 3 đội chơi. - HS chia đội chơi theo tổ (3 tổ - 3 đội) - Nêu luật chơi: Các đội nối tiếp - Lắng nghe nhau ghi vào bảng nhóm các phép trừ có kết quả bằng 10 (các phép tính không trùng nhau) trong thời gian 1 phút. Đội nào viết nhanh, chính xác và nhiều phép tính đúng sẽ thắng cuộc. - Tổ chức trò chơi - Các nhóm tham gia chơi - Gắn bảng, nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò: Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố được kiến thức gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt (2 tiết) Tập chép: Dậy sớm Tập viết: Chữ hoa D I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. + Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên: - Bảng phụ - Phần mềm hướng dẫn viết chữ D. GV: Trần Thị Hải 41
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). 2. Đối với học sinh: - Bảng con. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài thơ - HS nghe nhiệm vụ. Dậy sớm. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - Hướng dẫn viết từ khó: giăng hàng, sương - HS viết các từ khó vào bảng trắng, viền, quanh núi. con - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS lắng nghe. thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. HS chép bài: - HS chép từng dòng thơ vào vở (nhìn bảng - HS chép bài. phụ). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Đánh giá, nhận xét bài viết: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi . - HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về - HS quan sát, nhận xét, lắng các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. nghe. 3. HĐ 2: Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài vào vở Luyện viết tập một. 2, tập một. - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / - 3 HS lên bảng hoàn thành BT. iê, eng / eng. - GV chữa bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào + Chữ l / n: VBT. a) Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím GV: Trần Thị Hải 42
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bật cười quá, nở hoa. b) Chữ i / iê: Cây bàng lá nõn xanh ngồi Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi. c) Vần en / eng: Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai. GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ D hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: mẫu D. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo - HS đọc câu ứng dụng. bay lưng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh - HS lắng nghe. diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao cao của các chữ cái: của các chữ cái. . Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. . Chữ có độ cao 1,5 li: t. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li - HS quan sát, lắng nghe. (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ vào vở. nhỏ vào vở. GV: Trần Thị Hải 43
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. .. . .. *************************************** Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Trường em I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). + Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. + Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Năng lực văn học: + Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. 2.1. Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát bài hát “Em yêu trường em” - Bạn quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần - 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải giải thích từ ngữ trước lớp: tưởng tượng, thích từ ngữ trước lớp. khang trang. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp câu: Mỗi HS đọc 1 câu. GV - HS luyện đọc: phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư + HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu (2 lượt) GV: Trần Thị Hải 44
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A thế đọc của HS. + Đọc nối tiếp đoạn: GV chỉ định 3 HS + 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm ba. nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc lớp bình chọn. hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu đọc thầm các CH, thảo luận cặp đôi trả hỏi. lời các CH. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp theo hình thức phỏng vấn. trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà + Hà và các bạn thường trò chuyện về và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi ngôi trường đang xây và tưởng tượng trường mới. biết bao điều. + Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở + Hà và các bạn thích khu vườn ngôi trường mới? trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. + Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở + Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn? bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu HĐ 3: Luyện tập thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm. - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. BT. Bài 1: GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. 1 HS làm 1 HS làm bảng phụ. bảng phụ. - Gắn bài làm, chữa bài. - Gắn bài làm, chữa bài. - Nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. Học sinh làm gì? b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. Các bạn làm gì? Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - Nhận xét, lưu ý HS cách viết câu. Ví dụ: - HS nêu miệng kết quả bài làm GV: Trần Thị Hải 45
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. + Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. + Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . *************************************** Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên xã hội Bài 5: Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức – kĩ năng: - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết, xử lí các tình huống, nhiệm vụ trong cuộc sống. 1.2. Năng lực: - NL quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 1.3. Phẩm chất: - Luôn biết giữ vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: mẫu bản cam kết. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục - HS lắng nghe. Ôn tập và đánh giá Chủ đề Gia đình (tiết 2) để sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết, xử lí các tình huống, nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Luyện tập, thực hành: a) Xử lí tình huống - GV đưa ra 2 tình huống trong SGK trang 24. - Đọc và xác định yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ: - HS chia nhóm chẵn, lẻ. - HS làm việc theo N2: - Chia sẻ kết quả: + Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 trong + Nhóm lẻ: Em sẽ quét dọn SGK trang 24, thảo luận tìm cách xử lí tình nhà cửa cho sạch sẽ và sắp huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. xếp đồ đạc ngắn nắp, gọn gàng. + Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 + Nhóm chẵn: Em sẽ gọi/gọi trong SGK trang 24, thảo luận và tìm cách xử lí điện và báo với người lớn để GV: Trần Thị Hải 46
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của theo dõi và đưa em bé đi bệnh nhóm. viện để cấp cứu kịp thời. - Nhận xét, bổ sung kết quả bài làm của học sinh. - Nhận xét bài của nhóm bạn. b) Viết cam kết - GV đưa ra mẫu bản cam kết. - HS nêu yêu cầu. CAM KẾT Giữ nhà ở sạch sẽ Giữ nhà ở an toàn 1. Quét nhà 1............................... 2............................... 2............................... - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn lúng - HS làm việc CN, hoàn thành túng. (Hướng dẫn viết theo từng cột) bản cam kết ở VBT trang14. - Chia sẻ trước lớp bản cam - Tuyên dương những HS làm việc tốt. kết của mình. Giữ nhà ở sạch sẽ 1. Quét nhà 2. Lau bàn ghế 3. Xếp chăn màn. ........................... Giữ nhà ở an toàn 1. Cẩn thận khi sử dụng điện. 2. Không chơi các vật sắc, 3. Vận dụng, trải nghiệm nhọn, ... - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS thực hiện tốt các việc đã ghi trong bản cam kết để nhà cửa luôn sạch sẽ, an toàn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt Nói và nghe: Nói lới chào, lời chia tay. Giới thiệu về trường em I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức – kĩ năng: - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 1.2. Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp cho HS. 1.3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh về ngôi trường III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, giới thiệu bài: GV: Trần Thị Hải 47
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Trong tiết học hôm nay, các em - HS lắng nghe. sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Nói lời trong các tình - Đọc yêu cầu của bài. huống (BT1, trang 44) - GV theo dõi, hướng dẫn những - HS làm việc N2 đóng vai hỏi – đáp theo HS còn lúng túng. tình huống. - Chia sẻ kết quả. VD: - Cùng bổ sung ý kiến của HS. a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn phát - Lưu ý HS cách xưng hô. Ví dụ: biểu ý kiến. Con chào bố mẹ con đi học. + Tình huống b: phải xưng hô bằng b) - Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này! “tớ hoặc mình” vì đang nói với - Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ bạn. đem cho cậu mượn. - Nhận xét kết quả làm việc của các - Nhận xét kết quả làm việc của nhóm bạn. nhóm. Bài 2. Giới thiệu về ngôi trường của mình (BT2, tran 45) - Đọc yêu cầu và các gợi ý. - GV giải thích yêu cầu bài tập. - Lắng nghe - Gợi ý giới thiệu từng câu: - HS làm việc N2: hỏi – đáp theo gợi ý. + Tên trường. + Trong trường có những gì em thích. + Những hoạt động của em diễn ra ở trường. + Tình cảm của em với ngôi - Chia sẻ kết quả: Từng nhóm hỏi đáp trước trường như thế nào? lớp. Ví dụ: - Cùng bổ sung ý kiến của HS. Đây là trường của tớ. Ngôi trường mang tên trường Tiểu học Nam Phúc Thăng 2. Tớ rất thích nhà đa năng của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra chơi, chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy dây, đánh bóng bàn, cầu lông. Đi học mà như đi chơi. Vui lắm. Để tớ dẫn cậu đến nhà đa năng nhé! - Nhận xét kết quả làm việc của các - Nhận xét kết quả làm việc của nhóm bạn. nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà giới thiệu ngôi trường của mình để cho bố mẹ, anh chị em được biết. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: GV: Trần Thị Hải 48
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Tiếng Việt Luyện tập viết tên riêng; nội quy I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức – kĩ năng: - Biết viết đúng chính tả những tên riêng. - Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. 1.2. Năng lực: Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành. 1.3. Phẩm chất: Biết tôn trọng người khác. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng phụ. 2.2. Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đọc tên trường: Tiểu học Nam Phúc - HS viết bảng con Thăng 2. - Nhận xét kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Viết đúng chính tả tên riêng - Đọc và xác định yêu cầu của bài. - GV theo dõi, hướng dẫn những HS hay -HS làm bài vào VBT,1HS làm bảng phụ. viết sai lỗi chính tả. - Gắn bài làm, nhận xét. a. Lê học ở trường Tiểu học Kim Liên, quận Đống Đa. b. Nam học ở trường Tiểu học Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn. - Nhận xét bài của học sinh. - Nhận xét bài của bạn. + Khi viết tên riêng ta phải viết thế nào? - HS: Khi viết tên riêng ta phải viết hoa. Bài 2. Viết đề nghị - Đưa ra bản nội quy - Đọc bản nội quy của học sinh (SGK - GV giải thích Nội quy: những quy định trang 45) để bảo đảm trật tự trong trường học, cơ quan hoặc nơi công cộng. - Yêu cầu HS đọc phần BT: giả sử thầy - 2HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. (cô) hiệu trưởng hỏi nguyện vọng của học sinh, em sẽ đề nghị bổ sung điều gì vào bản nội quy trên? Viết đề nghị của em. - GV giải thích yêu cầu bài tập - Lắng nghe. - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - HS làm việc cá nhân, hoàn thành lúng túng. BT. - Nhận xét bài của học sinh, nếu ý kiến - HS báo cáo kết quả bài làm trước bổ sung của HS chưa phù hợp thì gợi ý để lớp: Nêu ý kiến bổ sung của mình. HS bổ sung ý kiến. (Tắt điện khi ra khỏi - Nhận xét bài của bạn. phòng; Sử dụng nước phải tiết kiệm, ) 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà nói lời đề nghị nguyện vọng - Các em nhớ thực hiện đúng nội quy HS mong muốn của mình với bố mẹ. GV: Trần Thị Hải 49