Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch dạy học Tuần 14- Lớp 2C Từ ngày 4/ 12 /2023 đến ngày 8/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng SHDC: KC về tấm gương việc HĐTN T. Việt NV: Cho con tốt T. Việt 2 Bđ1: Con chả biết được đâu (T1) T. Việt Chữ hoa M 4-12 T. Việt Bđ1: Con chả biết được đâu (T2) GDTC GVCT dạy Toán Bài 39: Lít (T1) L.TV Luyện tập chung Toán Bài 39: Lít (T2) TNXH B10: Mua bán hàng hóa (T2) T. Việt Đọc: Con nuôi (T1) Toán Bài 40: Luyện tập chung ( T1) 3 T. Việt Đọc: Con nuôi (T2) ÂN GVCT dạy 5-12 Bài 10: Mua bán hàng hóa GVCT dạy TNXH MT (T1) HĐNGLL GVCT dạy T. Việt Nghe-trao đổi về ND bài hát Toán Bài 40: Luyện tập chung ( T2) 4 HĐTN Giúp đỡ người có Đ. Đức Khi em bị lạc( T2) 6-12 T. Việt Viết về 1 việc bố mẹ đã làm ĐTV Đọc to NC 5 7-12 Toán Bài 41: Hình tứ giác (T1) TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt Đọc sách báo viết về bố mẹ TA Cô Thủy soạn dạy Tviet 6 Đọc sách báo viết về bố mẹ GDTC Cô Quỳnh dạy 8-12 HĐTN SHL: Cùng nhau chia sẻ Nhân vật anh hùng trên GDDP quê hương Hà Tĩnh ( Tiết 2) Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ 1
- Kể chuyện về tấm gương việc tốt I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng. 3. Phẩm chất. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Phương pháp dạy học.Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV. Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy – học: Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần 2
- vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Con chả biết được đâu I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. Bước đầu hiểu và cảm nhận được ý nghĩa hình ảnh "con đường tít tắp" (tương lai của con) trong bài thơ; tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của những người thân trong gia đình. - Biết ghép các tiếng yêu, thương, quý, mến, kính (từ đơn) thành các từ 2 tiếng (từ ghép) để làm giàu vốn từ ngữ theo chủ điểm Cha mẹ. Biết đặt câu với từ tìm được. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho 3
- học sinh. Kết nối bài mới. - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - Kiểm tra bài đọc tuần trước và trả lời câu - HS đọc và trả lời câu hỏi hỏi *Chia sẻ - Trong tuần này và tuần tới, các em sẽ học 2 chủ điểm: Công cha nghĩa mẹ và Con cái thảo hiền. Đây là những chủ điểm nói về tình cảm của cha mẹ với con cái hoặc tình cảm của người đỡ đầu (người thay mặt cha mẹ nuôi dạy, chăm sóc con cái) với con cái, quan hệ tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái trong gia đình. - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 2 BT. BT. - GV kiểm tra HS có mang đến lớp tranh, ảnh bố mẹ (hoặc người đỡ đầu) để thực hiện tốt BT 2 không? - HS quan sát tranh, thảo luận *BT1: Trong mỗi bức tranh, bố mẹ đang nhóm đôi về 2 BT: làm gì? - HS trao đổi cùng bạn, nói về Hình 1: Cảnh gia đình đầm ấm. Bố mẹ cũng từng bức tranh, báo cáo kết quả: làm việc nhà. Mẹ nấu ăn. Bố lau nhà. Hình 2: Cha mẹ chăm chỉ làm việc trên đồng ruông. / Cha mẹ lội ruộng, cuốc đất thật vất vả. Hình 3: Bức tranh mẹ dắt tay đưa con trai đến - 1 vài HS tiếp nối nhau giới trường. / Hai mẹ con thong thả đến trường. thiệu trước lớp ảnh (tranh tự vẽ) Hình 4: Bức tranh bố ân cần chăm sóc con cha mẹ mình. ốm. *BT2: HS giới thiệu bố mẹ hoặc người đỡ đầu qua tranh, ảnh. - GV khen ngợi những HS nói to, rõ; chân thực; tự nhiên; tự tin. VD: Mẹ tôi năm nay 36 tuổi. Mẹ là công nhân của công ti Công viên Hoàng Mai. Mẹ rất giỏi làm vườn và chăm sóc hoa. Đây là tấm ảnh mẹ chụp bên những -HS lắng nghe luống hoa. Tôi rất yêu mẹ và tự hào về đôi bàn tay khéo léo của mẹ. /... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Công cha nghĩa mẹ. - Cha mẹ là những người thân yêu nhất của 4
- các em. Cha mẹ có công sinh thành, vất vả chăm sóc, nuôi dạy các em khôn lớn. Đặc biệt là người mẹ. Mẹ yêu thương, chăm sóc, lo lắng, cho con từ khi con con ở trong bụng đến khi con cất tiếng khóc chào đời, chả khi con đã khôn lớn, trưởng thành. Bài thơ Con chả biết được đâu của nhà thơ Xuân Quỳnh viết tặng bé Quỳnh Thơ khi bé còn chưa ra đời sẽ giúp các em hiểu hơn về tình cảm của người mẹ, người cha và người thân trong gia đình đối với em bé con nằm trong bụng mẹ. - HS lắng nghe, đọc thầm, xác 2. HĐ Hình thành bài mới định từ khó, chia đoạn MT: Đọc đúng, trôi chảy bài thơ. Biết ngắt - HS luyện đọc theo từ khó+ giải nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu nghĩa từ trong từng đoạn phù hợp. HĐ1/ Luyện đọc - GV đọc mẫu - HS đọc nối tiếp lần 1 - GV cho HS luyện đọc các từ: Mùa xuân, - HS nêu cách ngắt nhịp và luyện bàn chân, câu chuyện, dành riêng,... đọc theo cô giáo - GV giải thích nghĩa từ: chả, hỏi hoài. - HS đọc nối tiếp lần 2 - GV: Bài thơ có 5 khổ thơ - HS tham gia nhận xét góp ý cho - GV cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ bạn - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp giữa các - HS đại diện đọc từ ngữ trong dòng thơ - HS tham gia nhận xét góp ý cho - GV cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ bạn - GV và HS cùng nhận xét - 1 HS đọc - GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả - Cả lớp đọc đồng thanh bài - GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng đọc hay - GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp nghe - GV cho cả lớp đọc Tiết 2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH HĐ2. Trả lời câu hỏi - HS đọc thầm, làm bài. MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - HS: Bài thơ là lời người mẹ nói - GV yêu cầu thảo luận nhóm với đứa con sắp chào đời / đứa 5
- - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác con chưa ra đời / đứa con chưa nhận xét, bổ sung. sinh ra / em bé con trong bụng + (1) Bài thơ là lời của ai nói với ai? mẹ. - HS: Để đón con ra đời, mẹ đã đan một tấm áo nhỏ; mẹ làm cho một chiếc khăn, thêu vào chiếc + (2) Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con khăn hoa và lá. Bố thì mua một ra đời? chiệc khăn dành riêng cho con đắp; bố còn giặt áo cho con; làm thơ tặng con. - HS: Các anh cứ hỏi hoài: Bao giờ sinh em bé? - Các anh rất sột ruột, mong em + (3) Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh bé sớm ra đời / Các anh rất yêu như thế nào? em bé. - HS (chọn ý đúng - ý b): "Con *GV hỏi thêm: CH đó cho thấy thái độ, tình đường tít tắp" đó là Tương lai cảm của các anh ra sao? của con + (4) Em hiểu "con đường tít tắp" trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng. => GV: Em bé nằm trong bụng mẹ, đạp chân Tình yêu thương sâu nặng của vào bụng mẹ. Mẹ đau nhưng lại nghĩ đến bàn mẹ, của cha, của những người chân của con. Hình ảnh "con đường tít tắp" thân trong gia đình với em bé. / là hình ảnh tương lai của con. Bàn chân con Tình cảm của cha mẹ, của gia sẽ bước đi trên con đường tương lai đó. đình thật đáng quý. /... => GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các - 1 HS đọc YC của BT 1 phần tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các Luyện tập. từ đó. - HS làm việc theo cặp, hoàn - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện thành BT. tập. - Một số HS trình bày kết quả - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành 6
- BT. trước lớp. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. lớp. =>Đáp án: Thương yêu, thương - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: mến, thương quý, yêu thương, BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi thương, mến yêu, kính yêu, kính từ gồm 2 tiếng). quý, kính mến. 4. HĐ Vận dụng BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. - HS vận dụng đặt câu vào VBT - Gọi HS nêu yêu cầu - HS trình bày trước lớp - GV chú ý: Đặt câu với một từ vừa tìm được =>Mọi người trong gia đình em ở BT 1. đều yêu thương nhau. VD: Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của .. chúng em! -GV đánh giá, biể dương - HS thi đọc bài thơ trước lớp *Luyện đọc lại bài - Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe 4. Củng cố - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Bài 39: Lít (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Năng lực - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 7
- II. Đồ dùng dạy học Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - GV chuẩn bị 1 số chai có nắp chặt, bên trong chứa nước có kích thước khác nhau. - Tổ chức chơi làm 4 lượt, mỗi lượt 3 hs Lần 1: Lấy đồ vật chứa nhiều nước nhất - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi Lần 2: Lấy đồ vật chứa ít nước nhất Lần 3: Lấy đồ vật to nhất Lần 4: Lấy đồ vật bé nhất - HS tham gia chơi - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương hs thắng cuộc. - Giới thiệu dẫn dắt vào Hoạt động Hình thành kiến thức mới + Chai nào chứa nhiều nước nhất? + Chai nào chứa ít nước nhất nước nhất? + Theo các con, đơn vị đo dung tích là gì ? - Để biết được đơn vị đo dung tích là gì , đọc rõ tên và ký hiệu của nó thì cô trò mình cùng - HS trả lời. đến bài học hôm nay: Bài 39: LÍT - HS nhắc lại tên bài - HS trả lời theo ý hiểu của bản thân. 2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới (12 - - HS lắng nghe 15 phút) 2.1. Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - HS nhắc lại tên bài - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng - HS quan sát . nước. - Các vật dụng đựng nước có trong hình vẽ là: Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca + Con hãy kể tên các vật dụng đựng nước có - 2 HS trải nghiệm trên thí nghiệm, lớp trong hình vẽ? quan sát. - Rót đầy nước vào các vật dụng đựng nước: - Cái bình Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca. - Cái cốc + Đồ vật nào chứa được nhiều nước nhất ? - Theo dõi, lắng nghe. + Đồ vật nào chứa được ít nước nhất ? - Vậy để biết được đơn vị đo dung tích (sức - HS lắng nghe chứa) kí hiệu như thế nào ta cùng chuyển sang 8
- việc thứ 2 2.2. Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - HS quan sát - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, - HS thực hành ta được 1 lít nước. - GV thực hành rót đầy ca nước 1 lít - GV cho HS thực hành rót đầy ca nước 1 lít - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - Vài học sinh đọc. - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào - Nhận xét, tuyên dương. bảng con. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành - HS lắng nghe. Bài tập 1: a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước ? - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. - HS xác định yêu cầu bài tập. - HS quan sát - Cho học sinh nhận xét. + HS nhận ra lượng nước trong mỗi ca - Giáo viên nhận xét, sửa bài. ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số b. Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa đo lượng nước có trong mỗi ca. hết nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao - 2 lít nhiêu lít nước ? - 4 lít - Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát - 7 lít hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS - Học sinh nhận xét. quan sát được tình huống rót nước từ bình vào - Lắng nghe. đầy 3 cái ca). - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận biết được số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít. - HS xác định được số lít nước lúc đầu trong bình là 3 lít vì 1 + 1 + 1 = 3 ( lít ) - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. Bài tập 2: Tính ( Theo mẫu ) - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo - Nêu yêu cầu BT mẫu) 9
- - GV hướng dẫn mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh chú ý, theo dõi. - Khi làm BT này ta cần chú ý điều gì ? - Ta cần chú ý ghi đơn vị Lít bên phải kết quả - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm con. vào bảng con -> chia sẻ 15 l+5 l=20l 7l + 3l+8 l=18 l 22l-20l=2l 37l-2l-5l=30l - Giáo viên nhận xét, chữa bài - Học sinh lắng nghe. 4. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm Bài toán: Với một can 3l và một can 1l, làm - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. thế nào để đong được 2l nước? - HS phân tích bài toán. - Gọi 1 HS đọc bài. - HS thực hiện: cho nước đầy vào can - GV chiếu sile, hướng dẫn HS phân tích bài 3l, sau đó chuyển số nước từ can 3l toán. sang can 1l. Vậy lúc này can 3l chỉ còn - GV trưng bày can 3l và can 1l lên bàn gọi HS 2l nước. thực hiện các làm để đong được 2l nước. - HS nhận xét. - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ - GV nhận xét, tuyên dương. tên và ký hiệu của nó. * GV hỏi nội dung bài học - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. cố kiến thức gì? - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và - GV đánh giá, động viên, khch lệ HS giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt Nghe-viết: Cho con I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài thơ Cho con (42 chữ). Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT: Điền chữ ng / ngh; BT lựa chọn (điền chữ tr / ch; điền vần ac / at) và giải câu đố. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập. - Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. 10
- II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Lớp hát -HS hát - GV nêu MĐTC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức 18’ Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài thơ. Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ a/Hướng dẫn HS Nghe - viết (BT1) - GV đọc vài thơ cho con- Hướng dẫn - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc lại. HS nhận xét. + Bài thơ nói điều gì? GV bổ xung: Bài thơ Cho con của các tác Tuấn Dũng đã được nhạc sĩ Phạm - HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu Trọng Cầu phổ nhạc thành bài hát cùng thương suốt đời của cha mẹ đối với con tên. Được thiếu nhi rất yêu thích. GV có cái. thể cho HS nghe băng bài hát Cho con (nếu có). + Cách trình bày bài nghe - viết: Tên - (Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô bài được viết ở vị trí nào? li.); (2 khổ); (Viết cách 1 dòng), (8 Bài có mấy khổ thơ? Giữa mỗi khổ viết dòng), (5 chữ), (Viết hoa, lùi vào 3 ô thế nào? Bài có mấy dòng thơ? Mỗi tính từ lề vở). dòng có mấy chữ? Chữ đầu dòng viết - HS viết lên bảng con những từ ngữ như thế nào? trong bài các em dễ viết sai để chú ý. (VD: cài lên, ngày mai, đừng quên...) b/HS viết bài - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào - HS nghe viết bài vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. c/Chữa bài - GV đánh giá 5-7 bài; nêu nhận xét. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. MT: Làm đúng các bài tập chính tả BT 2: Điền chữ ng hay ngh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc - 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + u, ư ; ngh + e, ê, i. e, ê, i. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 1 HS làm bài trên bảng quay. 11
- - HS làm bài trên bảng quay báo cáo - GV chốt đáp án đúng kết quả trước lớp. + Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. - Cả lớp đọc lại những câu văn đã điền + Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. chữ hoàn chỉnh: + Tiếng chuống chiều ngân nga. BT (3): GV chọn cho HS làm 1 BT 3a hay 3b. - BT 3a (Điền chữ ch hoặc tr rồi giải + HS đọc thầm câu đố, quan sát các câu đố) tranh minh họa, làm bài vào vở Luyện =>GV chốt lại đáp án: triệu con - chỉ viết 2. 1 HS làm bài trên phiếu khổ to còn - chẳng ma. đã viết nối dung BT. GV giải thích: Mẹ trăng ban đêm sinh + HS làm bài trên phiếu khổ to báo cáo được triệu con là triệu ngôi sao trên bầu kết quả. HS sửa bài theo đáp án đúng: trời. Ban ngày mẹ con lặn hết. Chỉ còn + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ một cha là Mặt Trời. Mặt Trời chói hoàn chỉnh và giải câu đố. (HS: Mẹ là chang như mặt người nhăn nhó, chẳng Mặt Trăng. Con là các ngôi sao. Cha là ai nhìn được). Mặt Trời - BT 3b (Điền vần ac hoặc at, rồi giải + HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh câu đố). Làm tương tự BT 3a: minh họa, làm bài vào vở Luyện viết 2. GV chốt lại đáp án: hát ca - nốt nhạc. + HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. - GV tuyên dương, khen ngợi những + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ HS viết cẩn thận, sạch đẹp, tích cực. hoàn chỉnh và giải câu đố: cây sáo trúc 4. Củng cố (tre). - Nhận xét tiết học - Biểu dương HS -Lắng nghe Tiếng Việ Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa M I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” (cỡ nhỏ) đúng mẫu, đều nét; bước đầu biết viết liền mạch, khoảng cách họp lí giữa các chữ. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. 12
- - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Máy tính, ti vi, .... Học sinh: Vở tập viết .. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học Lớp hát - Cho lớp hát bài: Múa vui HS lắng nghe - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết viết chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV gắn mẫu chữ hoa M cỡ vừa lên bảng -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 Hs thảo luận nhóm đôi và đại những câu hỏi sau: (3 phút) diện trả lời câu hỏi + Chữ hoa M cỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? GV hướng dẫn HS nhận xét: Chừ M hoa cao 5 li, 6 ĐKN. Được viết bởi 4 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa K nhưng hơi lượn đầu sang bên phải). Nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn một chút ở Hs theo dõi cuối nét). Nét 3: Thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu). Nét 4: Móc ngược phải. - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa M Chỉ dẫn viết: + Nét 1 : Đặt bút trên ĐK 2, viết nét móc tò dưới lên, hơi lượn sang phải; khi chạm tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút); dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi 13
- lượn ở hai đầu) từ dưới lên; tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. -HS quan sát. - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình - HS viết trên không. viết mẫu chữ M hoa cỡ vừa (hoặc sử dụng phần - HS viết bảng con. mềm hướng dẫn viết chữ hoa M), kết họp nhắc - HS nhận xét bài viết của bạn. lại cách viết để HS theo dõi. -HS quan sát, lắng nghe. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - GV nhận xét, tuyên dương. *GV nêu quy trình viết chữ hoa M cỡ nhỏ: -HS đọc -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ M cỡ vừa và chữ M cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa M cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa M cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. -HS nêu. 3. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng + Độ cao của các chữ cái: Chữ HS đọc câu ứng dụng: Một con ngựa đau, cả M hoa (cỡ nhỏ) và g, b cao 2,5 tàu bỏ cỏ. li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao GV giải nghĩa: “tàu” là chuồng ngựa. HS đọc lại 1,5 li. Những chữ còn lại (ô, c, câu ứng dụng (tục ngữ) và nêu cách hiếu: Câu o, n, ư, a, u, o):1 li. tục ngữ nói về sự cảm thông, chia sẻ và yêu + Cách đặt dấu thanh: Dấu thương lẫn nhau khi hoạn nạn, khó khăn. nặng đặt dưới ô (Một), ư Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: {ngựa). Dấu hỏi đặt trên a - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có (cả), o {bỏ, cỗ). Dấu huyền đặt con chữ hoa? trên a {tàu) - Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 2.HĐ Thực hành luyện tập *Viết vào vở tập viết. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? HS nêu. - GV bắn bài mẫu. -HS quan sát. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn 14
- bằng trò chơi: “Cô cần”) - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết. - HS nêu. *Dòng 1: M (cỡ vừa) - HS viết dòng 1 - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa K? -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. - HS nêu. *Dòng 2,3: M (cỡ nhỏ) - HS viết dòng 2,3 - Viết được mấy chữ hoa K ở dòng 2. *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ K và chữ a. - HS nêu *Dòng 4: Một (cỡ vừa) - HS viết dòng 4 - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ - HS nêu Khiêm ? - HS viết dòng 5,6 *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS nêu. mấy chữ khiêm ? - HS viết cụm từ ứng dụng. *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được - HS quan sát. mấy cụm từ? -Nhận xét bài bạn. - GV soi bài. - GV nhận xét. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS tìm tên các bạn bắt đâu bằng M và thi viết lại HS thực hiện vận dụng 5. Củng cố - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Giáo dục thể chất Cô Thức soạn dạy --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Tìm được từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào? - Điền đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong câu chuyện vui. - Viết được đoạn văn kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. * Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * HSNK làm được bài 3. II. Đồ dùng dạy học II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15
- 1. Khởi động: - Quản ca cất cho lớp hát 1 bài. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - GV ghi bài tập lên bảng: Bài 1: a) Tìm mỗi nhóm 2 từ: - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Từ chỉ hoạt động: .................... - Thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở - Từ chỉ đặc điểm : .................... - Đại diện các cặp nêu kết quả. b) Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở trên - Lớp nhận xét, bổ sung. (mỗi nhóm 1 câu). - GV nhận xét, lưu ý HS viết đúng chính tả. Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm - HS đọc yêu cầu. hỏi vào văn văn sau. - HS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm Trung mới vào lớp Một nên chưa hỏi điền vào theo thứ tự từng ô biết viết Em nhờ chị viết lá thư thăm ông trống vào trong bảng con. 1 HS làm bà Chị viết xong hỏi: bảng phụ. - Em còn muốn thêm gì nữa không - Gắn bảng, chữa bài. - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữa cháu còn xấu ạ. + Dấu chấm đặt cuối câu gì? - HS trả lời củng cố kiến thức + Dấu chấm hỏi đặt cuối câu gì? Bài 3: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một - HS đọc yêu cầu bài việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. - HS làm việc cá nhân, viết đoạn - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập văn. - GV mời một số HS viết bài của mình lên - Một số HS viết bài làm của mình bảng. GV nhận xét, sửa bài. lên bảng. Ví dụ: Trong gia đình, mẹ là người yêu thương em nhất. Khi còn nhỏ, sức khỏe của em không tốt. Em hay bị ốm. Những lúc đó, mẹ lại chăm sóc cho em. Mẹ nấu cháo cho em ăn, giúp em uống thuốc. Mẹ lo cho em từng miếng ăn, giấc ngủ. Mẹ thức trông em suốt đêm. Em hiểu rằng mẹ luôn dành tình yêu thương cho em. Em rất yêu thương mẹ của 3. Củng cố, dặn dò: em. + Qua bài hôm nay ta đã được ôn về nội - HS trả lời. dung nào? + Em đã nắm được những nội dung nào? - Chia sẻ sau tiết học + Em còn băn khoăn nội dung bài tập nào? - Nhận xét tiết học - Nghe nhận xét tiết học . 16
- Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 39: LÍT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Năng lực - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) - GV cho HS hát khởi động - Tiết học trước cô trò mình học bài gì ? - HS hát - Để tiết học thêm phần sôi động, chúng ta - Tiết học trước cô trò mình học cùng nhau khởi động bằng một trò chơi. bài Lít - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm - HS lắng nghe GV phổ biến tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. luật chơi Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: Đáp án: 1) 15l + 6l = ? 1) 21l 2) 19l đọc là? 2) Mười chín lít 3) 16l + 8l = ? 3) 24l 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 31l 5) 12 lít viết là? 5) 12l 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 16l + Tổ chức cho học sinh chơi. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và 17
- tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - HS tham gia chơi - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo dung tích là Lít vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: Bài 39: LÍT ( Tiết 2 ) - HS nhắc lại tên bài 2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25p) Bài tập 3: Giải bài toán - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bình xăng của một ô tô có 52l + Bài tập cho biết gì? xăng, ô tô đã đi một quãng + Yêu cầu con làm gì? đường hết 30l xăng + Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao - Hỏi bình xăng của ô tô còn lại nhiêu lít xăng các con làm thế nào? bao nhiêu lít xăng? + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? - Ta lấy số lít xăng ban đầu trừ - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm cặp đôi, đi số lít xăng đã đi là ra số lít đại diện làm bảng nhóm. xăng còn lại. - Gọi HS chữa bài. - Bài toán về nhiều hơn. - HS làm bài theo nhóm đôi, đại diện làm bảng nhóm. - 2 đại diện nhóm gắn bài lên bảng Bài giải: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Số lít xăng còn lại của bình + Con còn có câu lời giải nào khác dành cho xăng xe ô tô là: bài toán không? 52 - 30 = 22( lít) * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. Đáp số: 22 lít. Bài tập 4: Chọn thẻ ghi số lít thích hợp với - HS nhận xét, bổ sung. mỗi đồ vật - HS nêu câu lời giải của mình. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Trò chơi: Tiếp sức. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 4 tấm thẻ (3l; 11; 10l; 50l). Nhiệm vụ của mỗi - HS thảo luận: Kể tên một số 18
- đội là phải tìm nhanh số lít thích hợp với mỗi đồ vật trong thực tế có thể chứa đồ vật. Trong thời gian 1 phút đội nào làm được 1 l, 23 l,10l, 50l. nhanh nhất và có kết quả đúng nhất thì đội đó - HS tham gia chơi: Trò chơi: chính là đội thắng cuộc. Tiếp sức. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và Lớp cổ vũ tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Lớp lắng nghe, nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm - HS Nêu yêu cầu B Bài tập 5: Thực hành vận dụng: Đổ 1l nước từ bình 1l sang các cốc như nhau - Nêu yêu cầu BT - Học sinh thực hành đổ nước từ - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình bình chứa 1 lít nước, sang các chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận - HS đổ đều vào các cốc và cẩn không làm đổ nước ra ngoài. thận không làm đổ nước ra - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả ngoài. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, đánh giá - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. * GV hỏi nội dung bài + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng cố kiến thức gì? *Trả lời ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau - HS lắng nghe. - Em hãy liên hệ thức tế vận dụng được kiến -Chai nước co ca, chai nước thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải mắm, bình sữa, can đựng toán với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc rượu sống. - Ví dụ: Chai nước mắm 1 lít. - GV nhắc HS: Vận dụng được kiến thức kĩ Can rượu đựng nhiều hơn chai năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có nước mắm 1 lít. Tính can đựng lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít rượu . - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS -HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: Con nuôi I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện Con nuôi. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở các dấu câu. Bước đầu đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cô giáo, Hoàng, Ngọc). 19
- -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải {chần chừ, kiêu hãnh). Trả lời được các CH về nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa đẹp của từ “con nuôi”, cảm nhận được niềm vui của Ngọc khi được cha mẹ nuôi yêu thương và niềm tự hào của Ngọc về gia đình. - Nhận biết được dấu hiệu về hình thức của truyện (câu văn, đoạn văn, lời đối thoại, lời nhân vật và lời kể chuyện). - Biết bày tỏ sự yêu thích với câu văn hay, chi tiết đẹp. Yêu thích câu trả lời rất hình ảnh của Ngọc về “con nuôi”. Biết liên hệ nội dung bài với bản thân đế thêm yêu thương người thân. -Thực hành nói lời đồng ý với ý kiến người khác. - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về tình cảm giữa con cái và bố mẹ. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương , biết ơn đới với người đã cưu mang mình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi,.... 2. Học sinh: III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - GV giới thiệu bài: Trong bài thơ Con - HS lắng nghe chẳng biết được đâu vừa học, các em đã cảm nhận được tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của cha, của anh em trong gia đình với em bé săp ra đời. Với BT đọc có tên là Con nuôi, các em sẽ biết thêm về tình cảm yêu thương, gắn bó giữa cha mẹ nuôi hoặc người đỡ đầu với con cái. Bài học cũng giúp các em luyện tập nói lời đồng ý với ý kiến của người khác và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Hình thành kiến thức a/Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu - Gv hướng dẫn cách đọc - Hs chia đoạn - Yêu cầu Hs đọc đoạn - Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS đọc nối đoạn - GV HD chia đoạn và đọc đoạn. - HS luyện đọc từ khó, giải nghĩa 20

