Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 15 Từ ngày 11 / 12 / 2023 đến ngày 15 / 12 / 2023 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ Dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN SHDC: Phát động kết nối . T. Việt NV: Mai con đi nhà trẻ B.nhóm B.đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên T. Việt Tranh sgk GDTC GVCT dạy 2 (T1) 11/12 B.đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên T. Việt T. Việt Chữ hoa N Chữ mẫu (T2) Toán Bài 42: Điểm - Đoạn thẳng Dây, số LTV Luyện đọc: Nấu bữa cơm . SGK B43: Đường thẳng, đc, đgk Toán Thước Â. nhạc GVCT dạy (T1) B.đọc 2: Sự tích cây vú sữa Tranh T. Việt Toán Bài 43: Đường thẳng, (T2) Thước kẻ 3 (T1) sgk 12/12 B.đọc 2: Sự tích cây vú sữa T. Việt M.Th GVCT dạy (T2) B10: Mua bán hàng hóa TNXH Bài 10: Mua bán hàng hóa (T3) Tranh TNXH Tranh (T4) Bài 44: Độ dài đt, đgk HĐNGLL Cô Thủy soạn dạy Toán Thước kẻ (T1) Kết nối “ Vòng tay yêu thương” HĐTN Đ. đức Bài 6: Khi em bị lạc ( T3) 4 Cô Nguyệt soạn dạy 13/12 T. Việt KCĐH: Sự tích cây vú sữa Tranh ĐTV Đọc cá nhân Sách tr T. Việt Viết về 1 việc biết ơn bố mẹ 5 14/12 (GDĐP) CĐ 8: Tham gia Toán Bài 44: Độ dài (Tiết 2) Thước Tự chọn phong trào toàn dân bảo vệ Tranh AN, TT, ATXH (T1) 6 T. Việt GST: Trao tặng yêu thương GTC, bút GDTC Cô Nguyệt soạn dạy 15/12 T. Việt GST + Tự đánh giá T. Anh GVCT dạy HĐTN SHL: Tri ân gia đình TB- LS T. Anh GVCT dạy GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương” I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 15. - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị. - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng - HS lắng nghe, tham gia vào tay yêu thương” với mục đích hoạt động: tạo các hoạt động. phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. - GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu thương”: + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. + Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Tiếng Việt (2 tiết) Bài 15: Con cái thảo hiền Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ đúng các câu thơ, khô thơ. Bước đầu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - Nhận biết những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ. Nhận diện được văn bản thơ (thơ 5 chữ). - Biết bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh của bạn nhỏ trong bài thơ, cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ với cha mẹ và người thân trong gia đình. - Nhận biết được câu theo mẫu Ai làm gì?, Ai thế nào?. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa bài đọc trong SGK III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động *Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS - HS quan sát, đọc các câu ca dao. chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - GV mời một số HS trả lời. - Một số HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: - HS lắng nghe. (1) Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. + Các câu ca dao trên nói đến ai, nói điều gì? - HS TL: Các câu ca dao trên đều nói đên công ơn to lớn của cha mẹ với con cái. /... công ơn và - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài đọc. tình cảm sâu nặng của cha mẹ với *Giới thiệu Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên con cái. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B thế nào. - Mở SGK 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - bước đầu đọc bài thơ - HS lắng nghe. với giọng vui, dí dỏm. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu * Khổ 1: đọc đúng từ “thức chan, thức gắp và khó đọc-> chia sẻ cách ngắt nhịp thơ. - Giải nghĩa từ: thức gắp - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc theo dãy. *Khổ 2: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “đũa”- - Hs giải nghĩa. GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 3: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nhọ”-GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc nối tiếp các khổ. + HD đọc cả bài. - 1,2 HS đọc. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vui, dí dỏm.giọng vừa phải, không đọc quá to. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài, trả lời CH bằng trò chơi - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp phỏng vấn. VD: HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại Câu 1: diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. việc gì? Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa cơm đầu tiên. Câu 2: HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố. c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má. HS 1: a). Câu 3: HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: a) Con có vết nhọ trên má kìa! GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B b) Ôi, con tôi đảm đang quá! c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá! HS 2: HS chọn theo ý thích. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS TL: Bạn nhỏ chăm chỉ, chu đáo, tự giác làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ. / Bạn nhỏ chăm làm việc nhà, thể hiện tình cảm yêu => GV chốt: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm thương, quan tâm đến bố mẹ và chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. gia đình. / ...) 3. Luyện tập, thực hành BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, làm BT đôi, làm BT vào VBT. GV theo dõi HS thực vào VBT. hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS - HS lên bảng báo cáo kết quả. lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + Câu a và c: thuộc mẫu câu Ai thế nào? + Câu b: Thuộc mẫu câu Ai làm gì? BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau? Chọn ý đúng: a. Tiếng nữa và tiếng rồi b. Tiếng rồi và tiếng nồi c. Tiếng nồi và tiếng lửa - YC HS đọc chậm rãi khổ thơ cuối (Chẳng - HS đọc còn thiếu gì nữa / Cái gì cũng đủ rồi / Lại thừa vết nhọ nồi / Trên má hồng ảnh lửa.). -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm trình bày bài làm + Tiếng bắt vần với nhau trong => GV chốt đap án khổ thơ cuối là tiếng rồi và tiếng 4. Vận dụng. nồi (ý b). Tiếng rồi và tiếng nồi. - Trò chơi: Ô cửa bí mật - Lớp sửa sai nếu có *Luật chơi: +Có tất cả 4 ô cửa: 3 ô cửa tương ứng với 3 - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt - 2-3 HS đọc toàn bài. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta - HS chú ý có thể thấy rằng bạn nhỏ rất chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. + Các em cần làm gì để giúp đỡ ba mẹ? - HS chia sẻ GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 5. Củng cố. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương -HS lắng nghe những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sự tích cây vú sữa. Toán Bài 42: Điểm- Đoạn thẳng I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng - Đọc tên các điểm, đoạn thẳng - Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn, đơn giản liên quan tới điểm và đoạn thẳng. - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. GV: 1 đoạn dây, thước kẻ 2. Học sinh: đoạn dây, thước kẻ, vở nháp... III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV: Cho học sinh chơi trò chơi “Tìm - HS cả lớp tham gia chơi: Tìm vật có vật có hình vuông, hình chữ nhật.” hình vuông, hình chữ nhật - GV chiếu tranh cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra các đồ vật trong bức tranh có hình vuông, hình chữ nhật. - Hình vuông, hình chữ nhật có phải là - HS trả lời. hình tứ giác không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên - HS nghe, nối tiếp nhắc lại tên đề bài bảng: “Điểm”- “đoạn thẳng”. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu “Điểm”- “đoạn thẳng”. - Dùng phấn màu chấm lên bảng: Đây là + Đây là một dấu chấm; một dấu chấm cái gì? tròn; một điểm.... - Chốt: Đó chính là "điểm". Để kí hiệu - HS nghe, ghi nhớ về điểm người ta dùng các chữ cái in hoa - GV viết chữ A và đọc là điểm A - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT - GV yêu cầu HS suy nghĩ viết điểm B - 1 HS lên bảng, lớp theo dõi bên cạnh điểm A GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - Yêu cầu HS đọc điểm B - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT. - GV yêu cầu HS lấy bảng con, mỗi HS - HS làm bài vẽ 1 điểm bất kì vào bảng con - GV nhận xét, giới thiệu cách đọc các - HS lắng nghe, luyện đọc tên các điểm M (em mờ), N (e nờ), D (đê) điểm 2. Giới thiệu đoạn thẳng - GV và HS cùng thực hiện: Căng sợi - HS làm theo yêu cầu của GV: Căng dây trước mặt sợi dây trước mặt - Chốt: Đây là đoạn thẳng - HS căng sợi dây và đọc: Đoạn thẳng - GV yêu cầu HS lấy nháp, vẽ 2 điểm A, - HS lắng nghe, làm theo yêu cầu: vẽ 2 B vào nháp. Sau đó nối điểm A với điểm điểm A, B vào nháp. Sau đó nối điểm B A với điểm B => GV quan sát, nhận xét cách nối, kết luận: Đây là đoạn thẳng AB. GV lưu ý: - HS nối tiếp đọc: Đoạn thẳng AB, Nối thẳng 2 điểm lại thì ta được 1 đoạn lớp ĐT thẳng. Khi đọc đoạn thẳng, ta đọc các điểm theo thứ tự các chữ cái: Đoạn thẳng AB 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 (SGK/Trang 84) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong hình sau - GV nêu yêu cầu về cách thực hiện: - Thảo luận nhóm đôi đọc tên 2 điểm + Mỗi bạn sẽ đọc tên 2 điểm và đoạn và đoạn thẳng tương ứng thẳng tương ứng, theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; cho HS thực hiện theo nhóm đôi. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: Điểm A và điểm - GV hỏi: B, đoạn thẳng AB + Bài có mấy đoạn thẳng? - HS trả lời + Đoạn thẳng nào dài nhất? (ngắn nhất) - HS trả lời + Khi viết tên điểm, em lưu ý gì? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt: ghi tên điểm cần - HS lắng nghe, sửa sai nếu có) ghi bằng chữ in hoa Bài 2 (SGK/Trang 84) - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? + Bài yêu cầu: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình sau. + Bài có mấy hình? + Bài có 4 hình - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4, vận - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4. dụng kiến thức làm bài. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + H1: 3 đoạn thẳng + H2: 4 đoạn thẳng + H3: 6 đoạn thẳng + H4: 5 đoạn thẳng - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cứ 2 - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) điểm sẽ có 1 đoạn thẳng Bài 3 (SGK/Trang 85) - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? + Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng ? Để vẽ đoạn thẳng chúng ta sẽ dùng + Thước kẻ dụng cụ gì? * GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng. - GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ đoạn - HS lắng nghe và theo dõi sự hướng thẳng ta thường dùng thước thẳng. Cho dẫn của GV. HS lấy thước thẳng, GV HD HS quan sát - HS giới thiệu thước của mình mép thước, dùng ngón tay di động theo mép thước để biết mép thước “thẳng” b. *GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các - HS theo dõi GV vẽ đoạn thẳng bước sau: - HS thực hành vẽ đoạn thẳng theo sự - Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi hướng dẫn của GV chấm một điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên cho từng điểm. - Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và điểm B dùng tay trái giữ cố định thước. Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tì trên mặt giấy tai điểm A, cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B. - Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên mặt giấy có đoạn thẳng AB. * GV cho HS vận dụng kiến thức vẽ đoạn - HS thực hành làm VBT thẳng vừa học làm các ý a, b, c vào VBT - GV quan sát, lưu ý HS vẽ sao cho thẳng, không lệch các điểm - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài - Yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau + Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có mấy + Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có 2 điểm? điểm. + Khi vẽ đoạn thẳng, em lưu ý điều gì? + vẽ thẳng, vẽ từ trái sang phải - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, để - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) vở, cách vẽ đoạn thẳng 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 (SGK/Trang 86) - Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài - HS đọc bài, nêu yêu cầu GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi: + Bạn voi thích làm gì? - HS trả lời + Bạn đã dùng các đoạn thẳng tạo ra - HS trả lời được các chữ cái (số) nào? + Em hãy đọc tiếng mà bạn voi đã ghép - HS trả lời được từ mỗi chữ cái đó? - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi ai đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình tên của mình - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS lắng nghe * Củng cố - Dặn dò - Em vừa học bài gì? - HS trả lời - Em thích nhất điều gì trong tiết học - HS trả lời hôm nay? - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS - HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn chuẩn bị Bài 43: Đường thẳng - Đường thẳng cong - Đường gấp khúc *************************************** Buổi chiều: Tiếng Việt Nghe-viết: Mai con đi nhà trẻ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe giáo viên đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học 2. Học sinh: bảng con III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. thầm theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ. + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - Tìm và viết từ khó - HS tìm và viết vào bảng con từ khó 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS nghe – viết. viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên - HS quan sát, lắng nghe. bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. * HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn - HS đọc và hoàn thành BT vào thành BT vào VBT. VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. bạn, trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp: a) Chữ r, d hay gi? ru , dì: gió , ru b) Dấu hỏi hay dấu ngã? bảo , lưỡi , quả BT 3: a) Chữ r, d hay gi? để dành, dành dụm, giành lấy, rành mạch b) Dấu hỏi hay dấu ngã? một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa 3. Củng cố + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu những HS học tốt. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa N I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát bài “Năm ngón tay ngoan” - HS hát và vận động theo bài hát - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài học 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Tập viết chữ N hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV gắn chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát, nhận xét về độ cao, và nhận xét: độ rộng, số nét. - GV nhận xét và nhắc lại: - HS lắng nghe * Cấu tạo: - Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). - Nét 2: Thẳng xiên. - Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). * Cách viết (GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - HS quan sát và lắng nghe - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. - Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - Yêu cầu HS viết chữ hoa N vào bảng con - HS viết chữ hoa N vào bảng con 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ - HS đọc câu ứng dụng. như nước ở ngoài Biển Đông. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao cao của các chữ cái. của các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li:i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li - HS quan sát, lắng nghe. (tiếp theo chữ mẫu). - HS viết chữ Nghĩa vào bảng con 3. Luyện tập, thực hành 1.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. 2.3. Đánh giá bài viết HS - GV kiểm tra, đánh giá một số bài viết của HS. - Nhận xét về chữ viết, cách trình bày bài, . 4. Củng cố, dặn dò: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu những HS học tốt. Luyện Tiếng Việt Luyện đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm cho học sinh. - HS CHT đọc đúng bài đọc, HSNK đọc diễn cảm. II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cả lớp hát: Cả nhà thương nhau. - Bạn quản ca bắt nhịp cho 2. Luyện đọc: lớp hát. HĐ1. Luyện đọc bài “Nấu bữa cơm đầu tiên”: - GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc. - Lớp theo dõi. - Gọi HS đọc lại bài. - 1HSNK đọc lại toàn bài. - GV nhắc HS đọc đúng các từ khó: thức chan, - Một số em đọc chưa tốt thức gắp, góc mâm, nữa, cũng, đã, so, vết nhọ nồi, đọc các từ khó. ánh lửa. - Luyện đọc theo nhóm 3. * Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - Một số nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc. + Lần 1: Các HS đọc chưa - Đại diện các nhóm thi đọc. tốt thi đọc từng khổ thơ - GV và cả lớp bình chọn những bạn đọc hay nhất + Lần 2: Thi đọc cả bài thơ và tuyên dương. - Nhóm trưởng điều hành các GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B * Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm hiểu nội bạn thực hiện trả lời các các dung bài đọc. câu hỏi trong sgk - GV theo dõi các nhóm, hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi mà HS vướng mắc. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung bài học? + Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào? - HS trả lời - Dặn HS về nhà đọc câu chuyện cho cả nhà cùng nghe ************************************** Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 43: Đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn) - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, một số hình ảnh về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và 3 điểm thẳng hàng, - HS: Thước thẳng III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: - Gv cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh. - Nói cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Nói cảm nhận của mình đường uốn cong. - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Giới thiệu đường thẳng: - Gv đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới - HS nhắc lại: Đây là đường thẳng thiệu với HS: Đây là đường thẳng. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Các em hãy quan sát hình ảnh đường - Hs quan sát thẳng như là chúng ta đi qua con đường thẳng hoặc là sa mạc, những cánh đồng thẳng tắp . Đường thẳng nó không có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là đường thẳng + Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở - HS trả lời: Đường thẳng nó không điểm nào? có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là GV: Đường thẳng là một đường dài vô đường thẳng. Đoạn thẳng thì tạo nên hạn, thẳng tuyệt đối và không có giới hạn bởi các điểm nên có giới hạn về hai phía. - Lấy ví dụ về đường thẳng VD: Đường đi, thước kẻ - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở, - Thực hành vẽ trên vở: chụp hình gửi GV. - Hs nêu: Đặt thước kẻ 1 đường thẳng - Nêu cách vẽ đường thẳng (chú ý không đánh dấu điểm trên đường thăng đó) b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng: - Gv vẽ một đường thẳng và hỏi: Em có - Đây là đường thẳng. nhận xét gì về hình ảnh cô vừa vẽ? - Gv chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường - HS quan sát. thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba điểm thẳng hàng. + Trên đường thẳng này gồm có mấy - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B và điểm? Là những điểm nào? điểm C + Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng - Là 3 điểm thẳng hàng. là 3 điểm như thế nào? + Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường nào? thẳng. - Gọi yêu cầu HS chấm thêm 3 điểm lên - 1 HS chấm thêm 3 điểm. VD: C, D, đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng E hàng. c. Giới thiệu đường cong: - Gv cho HS quan sát hình ảnh đường - HS nhắc lại: Đây là đường cong cong, rồi giới thiệu đây là đường cong - Các em hãy quan sát vào hình vẽ đường - HS quan sát cong như là chúng ta đi ngoằn ngoèo qua các dãy núi ..Đường cong nó có nhiều hình dạng khác nhau. d. Đường gấp khúc: - Cho Hs quan sát hình ảnh đường gấp - Hs quan sát khúc và giới thiệu đây là đường gấp khúc. + Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn - Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC và CD thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - GV: Đường gấp khúc gồm các đoạn - HS nhắc lại GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B thẳng nối liền với nhau. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1 (SGK/Trang 86) - HS đọc thầm bài 1 - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS đọc to yêu cầu bài 1 - 2 HS đọc to yêu cầu bài 1, cả lớp quan sát + Bài 1 yêu cầu em làm gì? - Hs trả lời - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời - 3 Hs lên bảng chỉ miệng bằng cách lên bảng chỉ ra đường thẳng, đường cong trong mỗi hình. - Cả lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên - Gv đưa đáp án đúng bảng a. Đường thẳng màu đỏ, đường cong màu - HS đối chiếu với bài làm của mình xanh. a. Đường thẳng màu vàng, đường cong màu cam. a. Đường thẳng màu xanh, đường cong màu đen. - Qua bài tập 1 đã cung cấp thêm cho em - HS trả lời kiến thức gì? - Gv nhận xét, chốt kiến thức về đường - HS lắng nghe thẳng, đường cong 4. Hoạt động vận dụng: - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai - HS lắng nghe đúng.” - Gv nêu luật chơi: Gv đưa ra một số hình - HS lắng nghe ảnh về đường thẳng đường cong. Yêu cầu các em quan sát và chỉ ra đâu là đường thẳng đâu là đường cong. Nhóm nào nhanh hơn và đúng thì nhóm đó sẽ thắng. - Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em - 2 nhóm lên chơi. - Yêu cầu cả lớp nhận xét - Cả lớp nhận xét - GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe + Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một - HS trả lời. đường thẳng được gọi là gì? - Gv tổng kết và nhận xét tiết học. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Sự tích cây vú sữa I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện Sự tích cây vú sữa; biết ngắt hơi họp lí ở các dấu câu. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi măt chờ mong, (lả) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) Xoà cành ôm cậu. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Hiểu ý nghĩa truyện: Tình yêu thương con sâu nặng của người mẹ. Từ hiểu biết đó, thêm trân trọng tình cảm sâu nặng của cha mẹ với con, mong muốn trở thành đứa con ngoan, không làm cha mẹ buồn phiền. - Luyện tập nói lời xin lỗi, lời an ủi. - Dựa vào câu chuyện, biết cùng bạn hỏi đáp theo mẫu/ Ai / (con gì, cái gì) thế nào?. - Cảm nhận vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh đẹp và lời kế trong câu chuyện. Cảm nhận được tình mẹ con thật cảm động, đẹp đẽ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm (Biết yêu thương và quan tâm những người thân trong gia đình.) II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Hát bài : Ba ngọn nến lung linh - HS thực hiện - Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả - HS TL vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn? - Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này. Đó là sự tích cây vú sữa.Sự tích là những câu chuyện của người xưa giải thích về nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại. VD: Sự tích trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày 2. Hình thành kiến thức HĐ1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài.( Biết đọc truyện - HS lắng nghe, đọc thầm và xác định với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. đoạn - Yêu cầu Hs đọc nối đoạn. - HS đọc nối đoạn 3 đoạn - Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS nêu từ khó theo từng đoạn + Đoạn 1: Ngày xưa, ..chờ mong. - Giải nghĩa từ: vùng vằng - HS đọc chú thích nêu nghĩa và đặt Em hãy đặt câu với từ vùng vằng? câu với từ vùng vằng + Đoạn 2: tiếp theo ..vào lòng cậu - Giải nghĩa từ: trổ ra - HS đọc nghe giải nghĩa từ - GV hướng dẫn đọc đoạn - HS nêu cách ngắt giọng và luyện +Một hôm, / vừa đói/ vừa rét, / lại bị trẻ đọc lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đếnmẹ, / liền tìm đường về nhà.// + Đoạn 3 : Còn lại - Giải nghĩa từ: xòa cành - HS đọc chú thích và giải nghĩa. - GV hướng dẫn đọc đoạn - HS nêu cách ngắt giọng và luyện +Môi cậu vừa chạm vào, / một dòngsữa đọc GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ.// +Lá một mặt xanh bóng, / mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// +Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi đây là cây vú sữa.// - GV HD đọc đoạn trong nhóm - HS đọc đọc đoạn trong nhóm 4 - Gọi các nhóm thi đọc đoạn - HS thi đọc. Bình chọn nhóm đọc tốt - HD đọc toàn bài. nhất + GV gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài -1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm HĐ2. Đọc hiểu.. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu -3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi hỏi trong SGK. trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng chơi “phỏng vấn” vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? phỏng vấn. =>Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng. Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? => Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? =>Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? =>Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm -> GV nhận xét, khen ngợi . như sữa mẹ. - GV: Qua câu chuyện, em hiếu điều gì? - HSTL => GV chốt: Câu chuyện nói về tình yêu thương con sâu nặng của người mẹ. Câu chuyện cũng kế về sự ăn năn, hối hận dù đã muộn của đứa con với người mẹ đã mất. + Câu chuyện khuyên các em điều gì? - Hãy yêu thương, kính trọng bố mẹ. Hãy làm bố mẹ vui. Đừng để đến lúc bố mẹ mất rồi mới ân hận thì đã GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B muộn. Cha mẹ dù có trách mắng thế nào cũng chỉ mong điều tốt cho con cái. Cha mẹ luôn yêu thương, che chở con cái. + Em đã thể hiện tình cảm của mình với - HS chia sẻ bố mẹ như thế nào? 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi như thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu như thế nào ? VD : Cậu bé: - Mẹ ơi, con đã biết lồi rồi, con đã về nhà rồi, xin mẹ hãy trở lại với con! Mẹ: - Đừng buồn nữa, con. Mẹ sẽ luôn ư bên con. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đóng vai. - 1 HS đóng vai cậu bé nói lời xin lỗi mẹ chân thành, cảm động. 1 HS đóng vai mẹ nói lời an ủi. - Mời một cặp làm mẫu nói lời ở phần - 2 cặp thực hành trước lớp mẫu. - HS viết nhanh 3 CH vào VBT ->GV theo dõi, giúp đỡ - Mời 2 cặp thực hành trước lớp. - Cả nhóm thực hành hỏi - đáp, - GV nhận xét, khen . - Một số cặp thực hiện trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lớp nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vũ sữa hãy cùng bạn hỏi đáp théo mẫu câu Ai thế nào ? - Yêu cầu HS viết nhanh 3 CH vào VBT -Lắng nghe của mình trong vòng 2 phút. Nộp lại VBT cho nhóm trưởng, trao đổi để thống nhất đáp án. (chú ý cử chỉ, giọng nói) - GV chốt kq a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? b) Những đài hoa nở trắng như mây. Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. Trái cây như thế nào? 5. Củng cố - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. Tự nhiên xã hội Bài 10: Mua bán hàng hóa (T3) GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có khả năng: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. - HS biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. - HS biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm, đức tính trung thực cho HS II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ mua sắm” Luật chơi: - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội được - HS tham gia trò chơi chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa - GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được - HS thảo luận theo nhóm, phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGK trang 56. trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS trả lời: + Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc + Thứ tự các việc làm khi làm khi mua hàng ở chợ. mua hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1. + Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc + Thứ tự các việc làm khi làm khi mua hàng ở siêu thị. mua hàng ở siêu thị: Thẻ 3, - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả 6, 4, 5. làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 3. Luyện tập thực hành * Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm, + Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác trả lời câu hỏi. nhau như thế nào? + Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng? - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả - HS trả lời: làm việc trước lớp. + Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ là không phải trả giá hàng hóa cần mua và phải trả tiền ở quầy thanh toán. + Phải lựa chọn hàng hóa có chất lượng trước khi - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu mua để chọn được hàng trả lời của các bạn. hóa có chất lượng, theo nhu - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. cầu và phù hợp với số tiền 4. Vận dụng trải nghiệm của mình. * Tổ chức cho HS trò chơi “Người tiêu dùng thông thái”. - Sử dụng các hình ảnh hàng hóa và giá tiền của các - HS tham gia trò chơi hàng hóa với nhiều giá trị khác nhau - HS lựa chọn các mặt hàng mình định mua và thi đoán giá - Tổng kết trò chơi - Chia sẻ cảm xúc sau khi chơi - Nhắc HS phải biết mua bán 1 cách hợp lý, phù - HS lắng nghe hợp với điều kiện của mình. ************************************ Buổi chiều: Toán Bài 43: Đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn) - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. GV: Trần Thị Hải

