Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- 1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 13 - LỚP 2A Từ ngày 27/ 11 /2023 đến ngày 01/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Em làm việc GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Bà nội bà ngoại (T1) Tranh T. Việt N-V: Bà nội bà ngoại 2 T. Việt Bà nội bà ngoại (T1) T. Việt Chữ hoa L Chữ 27-11 mẫu Toán Bài 36: L. tập TT(T2) Bảng phụ Toán Bài 37: LT Chung (T1) Thẻ số MT GV chuyên trách dạy T. Việt Vầng trăng (T1) Tranh Â. N GV chuyên trách dạy 3 Bài 37: LT Chung T. Việt Vầng trăng (T2) Toán 28- (T2) 11 TNXH Bài 9:An toàn ( T2) Tranh HĐNGLL GV chuyên trách dạy HĐTN Giúp đỡ người Bài 38: Ki- lô- gam ( T1) Bài 9:An toàn ( Toán Cân TNXH Tranh T3) 4 T. Việt KCĐH: Vầng trăng Tranh L. TV Luyện viết: Bài hát 29-11 T. Việt Viết về một việc... ĐTV ĐTNC: Bà cháu Bảng L. Toán Luyện tập phép 5 con 30-11 Bài 6:Khi em bị lạc Đ. Đức (T1) GDĐP Nhân vật anh hùng Toán Bài 38: Ki- lô- gam ( T2) Cân GDTC GV chuyên trách dạy 6 T. Việt Đọc sách báo viết T. Anh GV chuyên trách dạy 01- T. Việt GST: Quà tặng ông bà T. Anh GV chuyên trách dạy 12 HĐTN GST+ TĐG
- 2 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Em làm việc tốt cho cộng đồng I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 13 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động ổn định Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt phong trào Em làm việc tốt cho cộng động. đồng gồm các nội dung sau: + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương ái, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. ------------------------------------------------------------
- 3 Tiếng việt Chia sẻ về chủ điểm & bài đọc 1: Bà nội, bà ngoại I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ ngắn hơn sau mỗi bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho cháu và tình cảm yêu quý, biết ơn của cháu đối với hai bà. - Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài thơ - Biết bày tỏ yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm, chia sẻ đến người thân. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Các bức tranh phần chia sẻ, tranh minh họa cho bài đọc III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu bức tranh ở trang 104 phần - HS quan sát tranh, đọc lời dưới 5 Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS đọc tranh các câu gợi ý dưới các tranh. - YC HS HS thảo luận, chia sẻ: Em có thể - HS thảo luận, chia sẻ: Em có thể làm làm gì để giúp ông bà sống khoẻ, sống gì để giúp ông bà sống khoẻ, sống vui? vui? - Chia sẻ theo cặp trước lớp GV nhận xét, kết nối giới thiệu chủ điểm - Nhận xét, bổ sung yêu kính ông bà và bài đọc Bà nội, bà - HS lắng nghe. ngoại. - Bài đọc 1: Có chuyện này 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài thơ Tiết học hôm nay, - Nghe chúng ta sẽ cùng học bài Bà nội, bà ngoại để xem tình cảm của bà nội, bà ngoại và bạn nhỏ dành cho nhau như thế nào nhé. - Ghi tên bài đọc HS đọc tên bài CN-ĐT 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài thơ - HS đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ phù sa, na. - HS lắng nghe - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm - Luyện đọc câu - Tìm từ khó đọc: chuối, nghĩ, phù sa,
- 4 thiết tha - HS đọc cá nhân- ĐT từ khó đọc - Bài thơ này được chia làm mấy khổ - Chia làm 4 khổ thơ thơ? - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý Cả lớp đọc thầm theo. cách đọc của bạn. - Xác định cách ngắt nghỉ câu thơ - Luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4 - Các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - Đọc đồng thanh cả lớp 3. Đọc hiểu - Xuất hiện câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm nhóm đôi trả lời CH. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn + Câu 1: HS 1: Bài thơ là lời của ai nói về ai? HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với bà nội, bà ngoại. + Câu 2: HS 2: Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: a) Ở khổ thơ 2 b) Ở khổ thơ 3 HS 1: Những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: - GV lưu ý : Đình Tùng, Tuấn Anh, Bảo a) Ở khổ thơ 2: Bà ngoại chăm làm Ngọc vườn để cho cháu có cây ăn quả. b) Ở khổ thơ 3: Bà ngoại mong cháu ngày Tết. Bà nội cũng trông mong cháu ngày Tết. + Câu 3: HS 1: Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? a) Cháu yêu cha, yêu mẹ 1) tình Và thương cả hai bà. yêu b) Hai bà hai nguồn sông thương Cho phù sa đời cháu. c) Hai miền quê yêu dấu 2) lòng Cháu nhớ về thiết tha. biết ơn HS 2: a – 1; b – 2; c – 1. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà
- 5 ngoại dành cho cháu và tình cảm yêu quý, biết ơn của cháu đối với hai bà. 4. Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS đọc yêu cầu BT1,2 nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào dõi HS thực hiện nhiệm vụ. VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS báo cáo kết quả: mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm bà - GV chốt đáp án cháu trong một khổ thơ. Khổ 1: thương, yêu. Khổ 2: yêu. Khổ 3: mong, thương, trông. Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiêt tha. + BT 2: Thêm dấu phẩy vào các câu: a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại. Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn.- HS lắng nghe, sửa bài. Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ - HS luyện đọc bài thơ về nhà GV nhận xét. Dặn dò HS luyện đọc thêm - Nhận xét bạn đọc 5. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ---------------------------------------------------------------------- Toán Bài 36: Luyện tập (TT-Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) dạng 100 trừ cho một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực tính toán - Giáo dục tính cẩn thận, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 6 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS làm bảng con: - HS làm bảng con, nêu cách tính: 63 70 63 70 - - - - + 38 26 + 38 26 25 44 - Nhận xét -HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức mới Bài 4 (trang 73) - Nêu phép tính 100 - 5 - HS đọc phép tính - YC HS đặt tính vào bảng con? - HS đặt tính và tính vào bảng con - GV hỗ trợ HS chưa làm được - Nêu cách đặt tính và cách tính: Lưu ý: Nhiên, Hiếu + 0 không trừ được 5, lấy 10 100 - trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1. + 5 + Lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9. Vậy 100 – 5 = 95 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 95 đúng. - HS nối tiếp nêu, nêu ĐT - HS lắng nghe - GV chốt: Đậy là phép trừ có nhớ (2 lần) trong phạm vi 100. 3. Luyện tập thực hành HS thực hành các phép tính còn lại vào - YC HS làm vào VBT bảng con 4HS nhìn bảng con, nêu cách tính Nhận xét Đổi chéo vở ktra. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - GV chốt Hs làm vào VBT Nối tiếp nêu cách nhẩm tính 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 5: - HS thảo luận nhóm 2 - HS nêu ý kiến và sửa lỗi sai: 100 100 98 - - - + 6 38 36 94 62 62
- 7 -HS đọc bài toán, tự tóm tắt rồi giải Bài 6: - 1 HS tóm tắt, 1 HS giải trên bảng phụ, treo bảng phụ chia sẻ. Buổi chiều của hàng bán được số chai sửa là: 100 – 9 = 91 (chai) Đáp số: 91 chai sữa. GV nhận xét - Nhận xét, bổ sung GV nhận xét tiết học, khắc sâu phép trừ - HS lắng nghe có nhớ dạng 100 trừ cho một số. ************************************************** Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt: Bài 13: Yêu kính ông bà Bài viết 1: Nghe-viết: Bà nôi, bà ngoại. Chữ hoa: l (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: + Năng lực ngôn ngữ: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơBà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et. . Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ L - Mẫu chữ cái L viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: Bảng con 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. Hoạt động thực hành 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại
- 8 chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. - GV đọc mẫu 1 lần 2 khổ thơ đầu bài - HS đọc thầm theo. thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại 2 khổ thơ - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài thơ đầu bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe. bài văn: + Về nội dung: Hai khổ thơ đầu bài thơ giới thiệu về bà nội, bà ngoại, tình cảm của bạn nhỏ dành cho các thành viên trong gia đình cũng như tình cảm của bà ngoại dành cho bạn nhỏ. + Về hình thức: Đoạn thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT r/ d/ gi, ec/ et (BT 2) Mục tiêu: Làm được các BT r / d/ gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT - 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2a và 2a và 2b. 2b trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 2 HS làm bảng phụ hoàn - Các HS làm bài vào VBT.
- 9 thành BT 2a và 2b, yêu cầu các HS còn - Treo bảng phụ chia sẻ bài làm của lại làm bài vào VBT. mình - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng trên bảng của bạn. của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ có - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. tiếng: a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa: . Giữ kín, không cho ai biết. giấu giếm. . Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ. hát ru. . Vết tích còn lại của sự vật, sự việc. dấu tích. b) Chứa vần ec hoặc et, có nghĩa: . Bánh làm bằng gạo nếp có nhân đậu xanh, thịt mỡ, hình ống, thường làm vào dịp Tết. Bánh tét. . Xe có bồn chở dầu, nước,... Xe két nước. . Xe cộ đông đúc, không đi lại được. Kẹt xe. 4. HĐ 3: Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, ec/ et Mục tiêu: Luyện tập các BT r/ d / gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh: GV HS thi tìm nhanh. đọc từng YC, cho HS trả lời nhanh. - GV nhận xét, khen HS, gợi ý một số từ ngữ: - HS lắng nghe. a) . Tiếng bắt đầu bằng r: rá, rau, răng, rìa, rổ, rồng, ruộng, rực, rừng,... . Tiếng bắt đầu bằng d: danh, dân, duyên, dáng, dịu, dê, dễ, dội, dù, dùng, dữ, dương, ... . Tiếng bắt đầu bằng gi: gián, giành, giáo, giận, giật,... b) . Tiếng có vần ec: béc, éc, séc, véc,... . Tiếng có vần et: bét, hét, két, kẹt, mét, mẹt, nét, phét, rét,... Giải lao 5. HĐ 4: Tập viết chữ L hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa L - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe, quan sát.
- 10 xét chữ mẫu L: + Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Luôn - HS đọc câu ứng dụng. luôn yêu kính ông bà. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. đề cập và nhắc nhở chúng ta phải luôn yêu kính ông bà. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. . Những chữ có độ cao 2,5 li:L, l, y, k, h, g, b. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li:u, ô, n, ê, a. - GV viết mẫu chữ Luôn trên phông kẻ ô - HS quan sát, lắng nghe. li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ L cỡ vừa và - HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn Luôn luôn yêu kính ông bà. yêu kính ông bà. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. ****************************************************** Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 37: Luyện tập chung (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té
- 11 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực tính toán II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Các thẻ số để HS làm bài tập 2 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu YCCĐ HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính HS nêu YC Làm bài CN vào bảng con 6 HS chia sẻ cách tính, mỗi em một bài Nhận xét, bổ sung: 58 85 31 100 + - + - + 17 + 68 69 + 24 75 17 100 76 ..... GV nhận xét HS lắng nghe *Yêu cầu HS nêu thứ thự thực hiện tính? Tính từ phải sang trái, từ đơn vị sang chục, trăm. Bài 2: Xếp các thẻ vào ô thích hợp để tạo thành các phép tính đúng HS làm việc CN Chia sẻ cặp đôi Nối tiếp nêu kết quả HS nhận xét - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng Đọc lại kết quả đúng đã ghép 3. Vận dụng, trải nghiệm -GV tổ chức cho HS trò chơi:Viết các - Cử 2 đội tham gia, mỗi đội 5 bạn, nối phép tính cộng có kết quả bằng 100. tiếp nhau viết các phép tính. Trong tgian 2 phút. - Gv nhận xét, dặn dò - Nhận xét đánh giá trò chơi ------------------------------------------------------------
- 12 Tiếng Việt Bài đọc 2: Vầng trăng của ngoại (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của ông ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối với ông ngoại. - Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Xuất hiện tranh trang 107, yêu cầu - HS nêu nêu nội dung tranh - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài đọc - HS lắng nghe. Vầng trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu về tình yêu thương mà ông ngoại dành cho hai chị em My và Bin cũng như tinh cảm của hai chị em dành cho ông ngoại. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài - HS đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ: chõng, quầng sáng, - HS nêu nghĩa ngoại - Luyện đọc câu - HS đọc nối tiếp câu GV theo dõi và hướng dẫn HS đọc các - HS đọc từ ngữ khó:đánh thức, từ khó quét,quầng sáng, dịu dàng - Luyện đọc đoạn + Bài đọc này được chia làm mấy đoạn? + Bài này chia làm 2 đoạn + Đọc nối tiếp đoạn + Luyện đọc câu dài, khó đọc + 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. + HS đọc cầu dài, khó đọc + Luyện đọc nhóm 2 + HS đọc theo nhóm 2. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc bình chọn bạn đọc hay nhất. hay nhất.
- 13 + GV mời 2-3 HS đọc lại toàn bài. + 2-3 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 3. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Thảo luận cặp đôi, trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - 1 HS điều hành: + Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê ở với ai? Trả lời: Nghỉ hè, ba má cho chị My về quê chơi với ông ngoại. + Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu làm gì? Trả lời: Hằng ngày, buổi sáng, ăn sáng xong, ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. Buổi tối, va ông cháu kê chõng tre ra sân, tìm các vì sao trên trời. + Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy khi tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng: a) Vầng trăng lọt vào nhà. b) Ánh trăng chiếu vào nhà. c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Trả lời: Đáp án: c). 4. Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to YC của BT1, 2. - 1 HS đọc to YC của BT1, 2. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án + BT1: Đặt một câu nói về tình cảm của ông với hai cháu thể hiện qua câu chuyện trên. VD: - Ông ngoại rất quan tâm My và Bin. - Tình cảm của My và Bin dành cho ông ngoại rất trong sáng. + BT2: Dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét về câu nói của bạn My: “Ngoại ơi, hóa ra đầy là vầng trăng của ngoại!”. VD: -Câu nói của bạn My rất hay! -Câu nói của bạn My rất trong sáng! -Câu nói của bạn My rất dễ thương! - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3. - 1 HS đọc nội dung BT 3 trước lớp: Dấu - Yêu cầu HS làm bài vào vở. câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu chấm hỏi?
- 14 Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết. Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà. Chị viết xong, hỏi: - Em còn muốn thêm gì nữa không? - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. 5.Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai HS luyện đọc phân vai Thi đọc trước lớp Nhận xét bình chọn Qua bài đọc này giúp em biết thêm Câu chuyện nói về tình cảm của ông điều gì? ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối với ông ngoại. ------------------------------------------------------------------ Tự nhiên và hội Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. Đồ dùng dạy học: a. Đối với giáo viên - Mũ bảo hiểm xe máy. b. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Mở đầu - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (tiết 2) II. Luyện tập, thực hành HĐ3: Quy định khi đi e buýt và đi thuyền Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 và
- 15 trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi xe buýt. - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 50 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi theo N4. - Chia sẻ trước lớp: + Một số quy định khi đi xe buýt: chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, không đứng sát mép đường; ngồi vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy. + Một số quy định khi đi thuyền: mặc áo phao đúng cách trước khi lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên thuyền, ngồi yên không đứng, không cho tay, cho chân xuống nước; lên và xuống
- 16 III. Vận dụng, trải nghiệm thuyền khi thuyền đã được neo HĐ4: Thảo luận về cách đi e buýt và đi chắc chắn. thuyền - HS thảo luận theo nhóm. Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau - HS làm việc N4 nghe: + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. + Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn. + Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS trình bày. làm việc trước lớp. ` - HS khác nhận xét, bổ sung câu - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. trả lời. - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. ************************************************* Buổi chiều Mỹ thuật Giáo viên chuyên trách dạy Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy -------------------------------------------------------------------- Toán Bài 37: Luyện tập chung (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực tính toán II. Đồ dùng dạy học: Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu YCCĐ HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 3: a/ Tính - HS nêuYC - HS làm cá nhân vào VBT - Nối tiếp nêu kết quả - HS nhận xét:
- 17 b/ Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - HS nêu YC Sử dụng học liệu điện tử - HS làm bài CN, sau đó nêu kết quả trên học liệu điện tử - Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính của bài? * Chốt cách thực hiện khi mỗi dãy tính - Mỗi bài gồm 2 phép tính. Khi tính ta có 2 dấu phép tính tính từ trái sang phải. - Nhận xét - tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, tóm tắt rồi giải. - HS nêu bài làm GV theo dõi, hỗ trợ HS: Hương có số quả bóng là: 26 + 14 = 40 (quả bóng) Đáp số: 40 quả bóng. GV nhận xét HS nhận xét - Bài toán này thuộc dạng toán gì? HS trả lời: dạng toán nhiều hơn - Bài học hôm nay, em đã học thêm HS nêu được điều gì? - GV tổ chức cho HS trò chơi: Viết các - Cử 2 đội tham gia, mỗi đội 5 bạn, nối phép tính cộng có kết quả bằng 100. tiếp nhau viết các phép tính. Trong tgian 2 phút. - Gv nhận xét, dặn dò - Nhận xét đánh giá trò chơi ********************************************************** Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo viên chuyên trách dạy --------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 38: Ki-lô-gam (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Có được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng.
- 18 - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc thực hành cân nặng biết nghiên cứu bài toán có văn liên quan đến thực tiễn, biết giải quyết vấn đề, nêu được phép tính, trả lời câu hỏi của tình huống, HS phát triển về NL ngôn ngữ, phương tiện toán học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: 2 cái cân với các quả cân theo đơn vị kg, 1 cân đĩa (cân đồng hồ) 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV cầm trên tay 1 quyển sách và 1 quyển HS cầm và cảm nhận vật nào nặng vở và hỏi vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn, vật nào nhẹ hơn. hơn. HS trình bày trưước lớp - GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức a/ Giới thiệu ki-lô-gam GV giới thiệu: Khối lượng của một vật, cho - HS lắng nghe biết sưựu nặng nhẹ của vật đó. Để biết khối lượng của một vật, ngưười ta phải cân vật đó. Để biết cân nặng bao nhiêu người ta dùng đơn vị đo ki-lô-gam. Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của một -HS viết bảng kg rồi đọc vật. Kí hiệu là kg. b/ giới thiệu cái cân 2 đĩa - Quan sát cân 2 đĩa và nêu các bộ phận? HS quan sát và nêu: gồm có 2 cái đĩa, được đặt ở 2 bên. - Nhận xét kim của cái cân khi ở vị trí ban Ban đầu kim của cân chỉ vị trí vạch đầu? chính giữa -GV nhận xét và giới thiệu cân 2 đĩa. Giới thiệu cách sử dụng. GV giới thiệu quả cân 1kg Quan sát HS cầm và qua sát, cảm nhận khối lượng của quả cân -Cho HS thực hành cân -HS thực hành và nêu ý kiến: - Vậy ta nói cân nặng của gói đường bằng VD: Gói đường nặng 1kg (vì kim cân nặng của quả cân và bằng 1kg của cái cân chỉ vào vạch chính giữa) - GV có thể cho HS quan sát cân 1 vật khác để phân biệt vật nhẹ hơn, nặng hơn - Gv hướng dẫn viết đầy đủ ki-lô-gam và -HS viết bảng con kg , 1kg, 5 kg viết tắt kg 3.Luyện tập, thực hành
- 19 Bài 1: Số? 2 HS nêu yêu cầu - Quan sát hình SGK HS nêu câu trả lời miệng - Con cá cân nặng bao nhiêu kg? - Con cá cân nặng 2kg. Vì cân ở vị - Vì sao em biết? trí thăng bằng. 2 quả cân nặng 2kg nên con cá cân nặng 2kg. HS quan sát, trả lời - Nhận xét- đánh giá - Đây là cân 2 đĩa - Quan sát hình 2 - Quả dưa cân nặng bao nhiêu kg? - Quả dưa cân nặng 3kg. Vì kim trên - Vì sao em biết? mặt cân chỉ vào số 3. - Nhận xét - đánh giá, giới thiệu cân đĩa. ? Em có nhận xét gì về 2 loại cân của bài 1 -HS nêu - Nhận xét - chốt Bài 2 -Nêu yêu cầu bài - Bài yêu cầu em làm gì? -Tính theo mẫu Xuất hiện: 36kg - 9kg = ? HS làm bảng con: 36kg-9kg=27kg - Em có nhận xét gì về bài này? -Có đơn vị đo khối lượng - Nhận xét - giải thích cách làm HS làm các bài còn lại vào VBT 4HS làm bảng lớp Nhận xét 18kg + 6 kg = 24kg 24kg – 5kg = 19kg 10kg + 3kg -5kg = 8kg 58kg – 9kg – 20kg =29kg GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm -Bài học hôm nay con đã học thêm được HS nêu điều gì? GV liên hệ thực tế khi mua sắm, người ta HS lắng nghe sử dụng đơn vị đo như cân, kí, .. - Dặn dò ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện “Vầng trăng của ngoại” (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Vầng trăng của ngoại, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. 2. Năng lực,phẩm chất - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích.
- 20 II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - 4 bức tranh HS để làm bài 1 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện Vầng trăng của ngoại. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào - HS lắng nghe. nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Thực hành kể chuyện 2.1.: Kể từng đoạn của câu chuyện Vầng trăng của ngoại theo tranh - GV YC HS quan sát tranh, đọc CH gợi - HS quan sát tranh, đọc CH gợi ý, ý, thảo luận nhóm 4 để tập kể từng đoạn thảo luận nhóm 4 để tập kể từng đoạn của câu chuyện. của câu chuyện. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. - HS thảo luận dưới sự hỗ trợ của GV. - GV mời một số HS ở một số nhóm kể - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả nối tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét cách kể chuyện của các bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 2.2. Kể lại toàn bộ câu chuyện - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe. - GV YC HS đọc lại câu chuyện, chuẩn - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể bị kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - GV khuyến khích HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV mời - HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. một số HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. 3. Vận dụng - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Nêu - Về nhà kể chuyện cho nhiều người cùng nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Viết: Kể một việc đ làm thể hiện sự quan tâm, Chăm sóc ông bà (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà (hoặc người cao tuổi). - Biết kể lại một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà.

