Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 7 Từ ngày 21/ 10 / 2024 đến ngày 25 / 10 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Tên bài dạy ngày dùng SHDC: Chào mừng ngày Phụ Bài 5: Một số sự kiện ở HĐTN TNXH nữ Việt Nam 20 - 10 trường học (Tiết 3) 2 T.Việt CSVBĐ: Cô giáo lớp em (T1) Tự chọn (TV) Ôn luyện chung 21/10 T.Việt CSVBĐ: Cô giáo lớp em (T2) B.nhóm T. Anh GVCT dạy Toán Bài 21: Luyện tập chung (T1) B.nhóm GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Toán Bài 21: Luyện tập chung (T2) B.nhóm M. Th GVCT dạy 3 22/10 T. Việt (Nghe-viết): Cô giáo lớp em Â. nhạc GVCT dạy chữ cái T. Việt Chữ hoa E, Ê E, Ê HDTH Luyện Toán B. nhóm Bài 22: Bài toán liên quan đến Toán 4 phép cộng, phép trừ (T1) 23/10 T. Việt Bài đọc 2: Một tiết học vui (T1) T. Việt Bài đọc 2: Một tiết học vui (T2) Bài 6: Giữ gìn vệ sinh trường Bài 22: Bài toán liên quan Bảng TNXH Toán học ( Tiết 1) đến phép cộng, phép trừ (T2) nhóm GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung B.phụ 5 Nói và nghe: Nghe - kể: Mẫu 24/10 T. Việt Đ.đức Bài 3: Yêu quý bạn bè (T2) giấy vụn Bài viết 2: Viết về một tiết học T. Việt em thích Tự đọc sách báo: Đọc sách báo sách, T. Việt Toán Bài 23: Luyện tập B.phụ viết về thầy cô báo Tự đọc sách báo: Đọc sách báo T. Việt L. Toán Luyện tập chung 6 viết về thầy cô 25/10 Sinh hoạt lớp: Thử tài Ai Đ.TV Đọc cặp đôi S.truyện HĐTN khéo tay hơn HGĐD theo chủ đề: Em tự làm HĐTN lấy việc của mình GV: Trần Thị Hải 46
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 07 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ. Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. - Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn đinh nề nếp: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục - Lớp trưởng điều hành, cả để thực hiện nghi lễ chào cờ. lớp thực hiện 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua. - HS nghe GV đánh giá các hoạt động chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10: - HS lắng nghe, tham gia vào + Các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ các hoạt động. Việt Nam 20-10. + Chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam. + Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam. 3. Vận dụng, dặn dò: - GV hướng dẫn HS ôn luyện các tiết mục văn nghệ - HS lắng nghe, tực hiện. và các câu hỏi tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam để hôm sau thi tiếp. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 7: Thầy cô của em. Bài đọc 1: Cô giáo lớp em I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Nhận biết nội dung chủ điểm. * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: GV: Trần Thị Hải 47
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ: cũng, mỉm cười, thoảng, hương nhài, những, ngắm mãi. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. + Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. + Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. + Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động + Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. + Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Chia sẻ chủ điểm: + Các em biết những bài hát nào về thầy cô? - HS lần lượt nêu. - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. về thầy cô. Bài 2. Đặt tên cho những quả táo chưa - 1 HS đọc to YC của BT 2. có tên (là những điều hay thầy cô dạy) - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả: viết, nói, hát, yêu thương, chăm chỉ, thật thà, hợp tác, đoàn kết, .. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu chủ - HS lắng nghe. điểm, bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu (Giọng đọc nhẹ nhàng, - HS đọc thầm theo. tình cảm) * Đọc nối tiếp câu (lượt 1) - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. - Luyện đọc từ khó: cũng, mỉm cười, - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh. thoảng, hương nhài, những, ngắm mãi. - Đọc nối tiếp câu (lượt 2) - HS đọc nối tiếp câu lượt 2. - GV theo dõi, chỉnh sửa + Bài đọc được chia làm mấy đoạn? + 3 đoạn (mỗi khổ thơ là 1 đoạn) * Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: - 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn thơ. nắn tư thế đọc của HS. GV: Trần Thị Hải 48
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Yêu cầu HS xác đ nh cách đọc: - HS thể hiện trước lớp cách ngắt nghỉ Sáng nào cô đến lớp / Cũng thấy cô đến rồi/ Đáp lời / “Chào cô ạ!” / Cô mỉm cười thật tươi. // * Tìm hiểu nghĩa từ ngữ khó: ghé, - HS hoạt động N2 đọc từ và nghĩa của ngắm. từ ngữ. - GV sử dụng học liệu điện tử giải thích từ. - 2 nhóm chia sẻ trước lớp. * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm 3. * Thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp, cho cả - HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả lớp lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HSNK đọc lại toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - HS thảo luận N2 để tìm ra câu trả lời hay lúng túng và làm vào VBT. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn. phỏng vấn: - GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 1: (GV sử dụng học liệu điện tử chữa bài). HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... HS 2: a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: HS 1: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào? HS 2: Trong khổ thơ 3 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. GV: Trần Thị Hải 49
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Luyện tập, thực hành: - 1 HS đọc to YC của BT. Cả lớp đọc Bài 1: GV chiếu bài tập. thầm theo. + Dựa vào bài thơ, h y xếp các từ ngữ Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì? đ cho vào nhóm phù hợp: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo:.... b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh:.. - HS đọc các từ đ cho: dạy, mỉm cười, - YC HS đọc các từ ngữ đ cho giảng, chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + 2 nhóm + Bài tập yêu cầu xếp thành mấy nhóm? - HS thảo luận làm bài vào VBT. 1nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận N2 làm bài làm vào bảng nhóm. vào VBT. - Gắn bài làm, nhận xét, chữa bài. - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. làm chậm (Lưu ý: Nhật, Trâm, Minh) - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + Là từ chỉ hoạt động. + Những từ ở bài 1 là từ chỉ gì? - Tiến hành tương tự bài 1. Bài 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây - HS chia sẻ kết quả bằng miệng. trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. b) Cô mỉm cười thật tươi. c) Cô dạy em tập viết. d) Học sinh học bài. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. - GV sử dụng học liệu điện tử chữa bài, chốt Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. + Mẫu câu: Ai làm gì? + Những câu văn trong bài 2 thuộc mẫu câu gì? - HS lắng nghe - GV nhắc lại kiến thức mẫu câu Ai làm GV: Trần Thị Hải 50
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A gì? Câu hỏi cho từng bộ phận. 4. Vận dụng, củng cố: - HS nêu + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn b cho tiết học sau Toán Bài 21: Luyện tập chung (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đ học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. 1.3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng nhóm 2.2. Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS nêu một phép tính cộng (có bạn ” nhớ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; - GV NX, tuyên dương. 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1 : Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu: Tính - GV tổ chức thành trò chơi “Đường lên đỉnh OLYMPIA” - GV chia lớp thành 2 đội chơi, nêu - HS chia thành 2 đội chơi. luật chơi: - HS lắng nghe + Hai đội tham gia trò chơi. + Để leo lên được một bậc, phải trả lời đúng kết quả của phép tính trò chơi đưa ra. + Đội nào bấm chuông trước sẽ giành được quyền trả lời. Nếu trả lời đúng, sẽ leo lên được bậc thang tiếp theo. Nếu trả lời sai, đội bạn sẽ được quyền trả lời. GV: Trần Thị Hải 51
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV sử dụng học liệu điện tử để tổ - Hai đội tham gia trò chơi: Tìm kết chức trò chơi. quả các phép cộng và phép trừ nêu - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. trong bài. Bài 2 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở. 3HS làm vào bảng nhóm (mỗi em 1 cột) - Gắn bài làm, chữa bài. - Yêu cầu HS nhận xét các phép tính ở - HS nhận xét điểm giống và khác mỗi cột có gì giống và khác nhau. nhau của các phép tính ở mỗi cột. - GV nhận xét, củng cố tính chất giao - HS lắng nghe hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 3 - 2 HS đọc yêu cầu BT + Bài 3 yêu cầu gì ? + Nêu các phép tính thích hợp theo mẫu. - GV sử dụng học liệu điện tử cho HS - HS quan sát mẫu, rút ra nhận xét về nhận xét bài mẫu. “mối quan hệ cộng trừ”, từ đó biết viết các phép tính thích hợp. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thi làm nhanh vào bảng con. đúng”, yêu cầu HS viết các phép tính - Lớp nhận xét, tuyên dương bạn vào bảng con theo từng tình huống thắng cuộc. trong một thời giam nhất đ nh. 3. Vận dụng : - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. + Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? ************************************** Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Kể được một số việc HS có thể làm để chuẩn b cho Ngày Nhà giáo Việt Nam. - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực riêng: Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường. 1.2. Phẩm chất: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn b cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường. * GD ANQP: GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống l ch sử của dân tộc Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: GV: Trần Thị Hải 52
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2.1. Giáo viên: Tranh minh họa trong sgk trang 30, 31. 2.2. Học sinh: Tranh ảnh, phụ kiện cho hoạt động 6. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”, trả - HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi lời câu hỏi: Theo em ý nghĩa của ngày + Để tri ân công lao dạy học của các Nhà giáo Việt Nam 20-11 là gì? Thầy, Cô giáo - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 5: Một số hoạt động HS có thể làm để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS dựa vào các hình - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. ảnh gợi ý trong SGK trang 30 (từ Hình 1 đến Hình 4): Hãy kể tên một số hoạt động các em có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà giáo Việt Nam. *GDANQP - GV yêu cầu HS có thể biểu diễn các tiết mục văn nghệ, đóng k ch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: Một số hoạt động các em bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung giáo Việt Nam: biểu diễn văn nghệ, cho câu trả lời của các bạn. làm báo tường, trang trí lớp học, làm - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình thiệp chúc mừng. bày của HS. - HS đóng k ch, kể chuyện về tấm 3. Vận dụng, trải nghiệm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Hoạt động 6: Chuẩn bị cho một sự kiện được tổ chức ở trường Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả của - HS lắng nghe, thực hiện. hoạt động 5, mỗi nhóm lựa chọn một hoạt động phù hợp với khả năng của nhóm mình để chuẩn bị chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. - GV hỗ trợ HS lên kế hoạch và phân công những công việc cụ thể. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm. - HS giới thiệu sản phẩm. GV: Trần Thị Hải 53
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nói về - HS trả lời: Khi tham gia các hoạt cảm nhận của em khi tham gia các hoạt động em cảm thấy mình học hỏi được động chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo Việt rất nhiều điều từ các bạn, qua đó em Nam. hiểu thêm nhiều hơn về ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam, đồng thời qua đó em cũng gửi gắm nhiều tình cảm, lòng biết ơn của mình hơn đến quý thầy cô. 4. Dặn dò: - HS lắng nghe - Kể với người thân những sự kiện diễn ra ở trường - Cùng các bạn trong nhóm chuẩn b hoạt động mà nhóm em đ đăng kí trước lớp. Tự chọn (TV) Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS rèn kĩ năng nói và viết câu theo mẫu Ai làm gì? Xác đ nh được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?(Cái gì? Con gì?...) và câu hỏi Làm gì? - Biết viết đoạn văn giới thiệu về một người bạn của em. - Luyện kĩ năng nói thành câu cho HS. II. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu nội dung tiết học - Nghe 2. Bài tập Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm - HS thực hành theo nhóm. Một số trong các câu sau: nhóm trình bày trước lớp. a. Cô giáo đang giảng bài. VD: HS1: Cô giáo đang giảng bài. b. Chúng em làm trực nhật. HS2: Cô giáo đang làm gì? c. Đàn bò gặm cỏ bên bờ sông. - Lưu ý HS: Khi viết câu hỏi thì cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Để nói về - HS viết bài vào vở công việc của những người trong gia đình em. - 1HS trình bày trước lớp. Lớp - Lưu ý HS: Khi viết câu thì đầu câu phải viết nhận xét, bổ sung. hoa, cuối câu phải ghi dấu chấm. VD: Bố em đọc báo./ Mẹ em nhặt Bài 3: Viết đoạn văn 4-5 câu để nói về một rau. người bạn mà em yêu quý. - Viết bài vào vở - GV chấm, nhận xét, bổ sung. - Một số em đọc bài trước lớp 3. Tổng kết - Tiết học này em ôn được kiến thức gì? - Nhận xét giờ học GV: Trần Thị Hải 54
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 21: Luyện tập chung (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức – kĩ năng: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng, trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đ học để giải quyết một số vấn đề thực tế. 1.2. Năng lực, - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. 1.3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: - bảng nhóm III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nêu một phép tính cộng, trừ (có nhớ) Truyền điện trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các - GV nhận xét, giới thiệu bài phép tính khác từ phép tính đó. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 4. Tính (trang 41) - HS nêu YC của bài - GV theo dõi, hướng dẫn những em - HS làm việc CN vào VBT còn làm chậm. - Chia sẻ kết quả, nêu cách tính. Ví dụ: 9 + 1 + 8 = 10 + 8 = 18 11 – 1 – 3 = 10 – 3 = 7 - Bổ sung nhận xét của học sinh. - Nhận xét bài của bạn. + Khi làm các bài tập có hai phép - HSTL:.... thực hiện lần lượt từ trái sang tính cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực phải. hiện như thế nào? Bài 5. (>, <, =) ? - HS nêu YC của bài. - GV theo dõi, hướng dẫn những em - HS làm việc N2 vào vở. 2 nhóm làm vào còn làm chậm. bảng nhóm (mỗi nhóm làm 1 dòng). - Gắn bài làm, chia sẻ cách so sánh. - Lớp nhận xét, chất vấn thêm nhóm bạn. Ví dụ: 9 + 6 .... 9 + 5 bạn so sánh bằng cách nào nhanh nhất? (So sánh các số hạng: cả hai phép tính đều có số 9, số hạng - GV nhận xét, chốt 2 cách so sánh. còn lại là 6 và 5 mà 6 > 5 => 9 + 6 > 9 + 5 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6. Giải toán (trang 41) - HS đọc bài toán. - HS thảo luận N2, phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? (Hiền làm được 12 GV: Trần Thị Hải 55
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A chiếc chong chóng, Hiền cho các em 9 chiếc.) + Bài toán hỏi gì? (Hiền còn lại mấy chiếc chong chóng?) - HS làm việc CN vào vở . - Chia sẻ kết quả. Phép tính: 12 – 9 = 3. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. - Nhận xét bài của HS. - Nhận xét bài của bạn. * Sau bài học em biết được điều gì? - HS nêu. + Em muốn nhắn nhủ bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. - Biểu dương những bạn học tốt. Tiếng Việt Nghe-viết: Cô giáo lớp em I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Học sinh: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nghe hát bài “Thầy cô cho em mùa xuân” - HS nghe và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả cả lớp đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, trả lời: hình thức của bài chính tả: + 2 khổ thơ đầu viết về điều gì ? + Tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. GV: Trần Thị Hải 56
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Bài chính tả có mấy khổ thơ, mỗi khổ + Bài chính tả có 2 khổ thơ, mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy chữ ? có 4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. + Chữ đầu dòng viết như thế nào? + Viết hoa. Viết cách lề vở khoảng 3 ô li. - Hướng dẫn viết từ khó: thoảng, hương - HS viết vào bảng con. nhài, ghé, ngắm mãi. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS viết vào vở Luyện viết 2. viết vào vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Kiểm tra, đánh giá, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra, đánh giá 5 - 7 bài; nhận xét - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. - GV chiếu nội dung BT lên bảng, mời HS - HS chia sẻ bài làm. chia sẻ bài làm. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chữa bài. a) trời, chang, chẳng, chì 4. Vận dụng: b) tiếng, Diễn, tiếng + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng việt Tập viết: Chữ hoa E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi viết chữ hoa E, Ê * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy đ nh. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của câu ứng dụng. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: GV: Trần Thị Hải 57
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê. - Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nghe hát bài “Thầy cô cho em mùa xuân” - HS nghe và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Tập viết chữ hoa E, Ê 1.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV gắn chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ E, và nhận xét mẫu chữ E, Ê: Ê. + Chữ hoa E, Ê cỡ vừa cao mấy li, rộng + cao: 5 li; rộng: 3,5 ô. mấy ô? + Chữ hoa E, Ê cỡ nhỏ cao mấy li, rộng + cao: 2,5 li; rộng: 1,5 ô. mấy ô? - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả các nét: Là kết - HS quan sát, lắng nghe. hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. Còn chữ Ê thêm dấu nón. - GV hướng dẫn quy trình viết: - HS quan sát, lắng nghe. Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết - HS viết bảng con chữ hoa E, Ê vừa nhắc lại cách viết. 1.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em yêu - HS đọc cụm từ ứng dụng. thầy cô của em. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe. cảm của học sinh đối với thầy cô giáo. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét độ cao của độ cao của các chữ cái: các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. GV: Trần Thị Hải 58
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e. - HS viết bảng con chữ hoa Em 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ và cỡ nhỏ vào vở. nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Em - HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. 4. Vận dụng: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. **************************************** Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Hướng dẫn thực hành Luyện Toán: Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt - HS biết làm tính với các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng các phép tính đ học để giải quyết một số vấn đề thực tế . - Phát triển các năng lực toán học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát: Em yêu trường em. - Hát 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con, nêu cách tính. 8 + 6 45+ 32 53 - 41 15 - 9 - GV nhận xét, chữa bài. + Khi đặt tính em cần chú ý điều gì? - HS trả lời Bài 2: Tính 17 - 8 15 - 7 18 - 8 - Nối tiếp nhau nêu kết quả. 18 - 9 12 - 4 16 -8 Bài 3: Tính nhẩm: 9 + 1 + 7 8 + 2 + 4 - Cho HS nhận xét kết quả của từng cột 9 + 8 8 + 6 Bài 4: Đàn gà nhà Lan có tất cả 15 con, - HS thảo luận N2, phân tích bài toán. trong đó có 6 con gà trống. Hỏi đàn gà - HS làm bài vào vở. 1 HS làm bảng nhà Lan có bao nhiêu con gà mái? nhóm - GV chấm, nhận xét, chữa bài. Chốt các - Gắn bài làm nhận xét. bước giải. 3.Củng cố dặn dò: +Hôm nay chúng ta luyện tập những gì? - Nhận xét tiết học GV: Trần Thị Hải 59
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Toán Bài 22: Bài toán có liên quan đến phép cộng, phép trừ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức – kĩ năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. 2.2. Năng lực: - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực đặc thù: NL sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. 2.3. Phẩm chất: Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc bài 3 tr41 - HS nêu bài toán. + Bài toán này liên quan đến phép tính - HSTL: Phép cộng nào? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV chiếu nội dung bài toán a. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ - HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài giải bài toán có lời văn: toán có lời văn: + Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. b. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Mẫu: bài giải của bài toán, cụ thể: Bài giải + Viết câu lời giải. Hai bạn có tất cả số bông hoa là: + Viết phép tính. 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết đáp số. Đáp số: 9 bông hoa. Bài này liên quan đến dạng “gộp” của phép tính cộng. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (trang 42) - HS đọc bài toán. - GV theo dõi, hướng dẫn những em - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn còn làm chậm nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô (?) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô (?) đặt trong GV: Trần Thị Hải 60
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A phần Đáp số. - Ta có: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: - Nhận xét bài của học sinh. 10 + 9 = 19 (chiếc) Đáp số: 19 chiếc bút chì màu. + Ngoài lời giải như SGK, em có thể - HS nêu: Số bút chì màu cả hai bạn có nêu lời giải khác không? là .. - Bài này liên quan đến dạng “gộp” của phép tính cộng. Bài 2. (trang 42) - Tiến trình dạy học như bài 1. Giải: - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan Trong phòng đó có tất cả số bộ máy đến ý nghĩa “thêm” của phép cộng. tính là: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 9 + 3 = 12 ( bộ ) theo cách của các em. Đáp số: 12 bộ máy tính. - Yêu cầu hS đọc lại toàn bộ bài giải. 2-3 HS đọc 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng: VD: Em có 6 khẩu trang. M mua thêm 4 khẩu trang nữa cho em. Hỏi em có tất cả bao nhiêu khẩu trang? - Về nhà, em h y tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Một tiết học vui I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). + Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. + Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề ngh . - Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố gắng học tập, làm việc có ích để không l ng phí thời gian. II. Các hoạt động dạy- học: GV: Trần Thị Hải 61
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” - Cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” trả lời các câu hỏi sau: trả lời các câu hỏi: Câu 1: Bộ phận in đậm trong câu sau trả - Lớp nhận xét. lời cho câu hỏi nào? b. Cô mỉm cười thật tươi. Câu 2: Bộ phận nào trong câu sau trả lời cho câu hỏi Làm gì ? a. Các bạn học sinh gặp lại thầy cô giáo. a. Học sinh học bài. Câu 3: Tìm các từ chỉ hoạt động trong các từ sau. Chọn ý đúng: a) Chào, sáng, thấy ,ngắm mãi. b) Học, ngắm, cửa lớp, thơm tho. c) đáp, mỉm cười, dạy, giảng. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS luyện đọc. a. Luyện đọc câu: - HS đọc nối tiếp câu lượt 1. - GV theo dõi, sửa sai. + Luyện đọc các từ khó: xách giỏ, ngạc + Luyện đọc CN, ĐT nhiên, chuyền tay, vuốt ve, ngắm nghía, quýt. - HS đọc nối tiếp câu lượt 2. b. Luyện đọc từng đoạn: + Bài này có mấy đoạn? + Bài này có 3 đoạn. - 3HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu khó : - HS thể hiện cách đọc: + Thầy muốn các em / quan sát những trái cây này để viết đoạn văn tả một loại trái cây / mà mình yêu thích.// + Bây giờ,/ các em hãy nếm thử trái cây/ và cảm nhận vị thơm ngon của chúng!// Các em cho thầy biết / mình thích ăn loại trái nào nhất / và tại sao mình thích loại trái đó nhé!// + Các em hãy nhớ lại / những điều đã quan sát / và tả loại trái cây mà mình thích nhất!// + Hoá ra / phải quan sát thì mới tả đúng/ và hay được. // - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 3) đọc chậm (Nhật, Minh, Linh Đan). - Đọc thi trước lớp - Luyện đọc cả bài. - Luyện đọc cả bài: CN, ĐT GV: Trần Thị Hải 62
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A HĐ2: Đọc hiểu: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS thảo luận N2, làm vào VBT - Làm việc theo N2 để tìm ra câu trả lời - GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu cần) và làm vào VBTTV - Chia sẻ KQ theo hình thức phỏng vấn. - Bổ sung câu trả lời của HS. + Câu 1: HS 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để làm gì? HS 2: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để các bạn HS quan sát, viết một đoạn văn tả trái cây mà mình thích. + Câu 2: HS 2: Các bạn HS đ làm gì với giỏ trái cây đó? HS 1: Các bạn HS chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quyết,... mà thầy đưa cho. Các bạn cùng nhau ăn trái cây rồi nói cảm nhận của mình. + Câu 3: HS 1: Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui? HS 2: Các bạn thấy tiết học rất vui vì các bạn được quan sát, vuốt ve và ăn trái cây để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích. - Nhận xét câu trả lời của bạn. 3. Luyện tập, thực hành - HS nhắc lại. Bài tập 1. Tìm trong bài đọc một câu dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có dấu câu gì. - GV chiếu nội dung yêu cầu BT. - Đọc và xác đ nh yêu cầu của bài, thảo - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn luận nhóm 2, hoàn tành bài tập. làm chậm. - Chia sẻ kết quả: + Một câu dùng để kể: Chúng tôi chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quýt, ... mà thầy đưa cho. + Cuối câu đó có dấu chấm. - Nhận xét bài của bạn. + Khi viết 1 câu để kể lại sự việc, thì kết + Khi viết 1 câu để kể lại sự việc, thì thúc câu ta dùng dấu gì? kết thúc câu ta dùng dấu chấm. Bài tập 2: Tìm trong bài đọc một câu dùng để nêu yêu cầu, đề ngh . Cuối câu GV: Trần Thị Hải 63
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A nêu yêu cầu, đề ngh có dấu câu gì? - GV chiếu nội dung yêu cầu BT. - Đọc và xác đ nh yêu cầu của bài. - HS làm việc CN vào vở. - Chia sẻ kết quả: + Một câu dùng để nêu yêu cầu, đề ngh: Bây giờ, các em hãy nếm thử trá cây và cảm nhận vị thơm ngon của chúng! + Cuối câu nêu yêu cầu, đề ngh có dấu - Bổ sung bài làm của học sinh. chấm than. Bài tập 3. Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu câu gì? - GV chiếu nội dung yêu cầu BT. - Đọc và xác đ nh yêu cầu của bài. - HS làm việc CN vào vở. - Chia sẻ kết quả: + Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, muốn thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. - Khi thể hiện cảm xúc vui sướng thì + Cuối câu đó có dấu chấm than. cuối câu dùng dấu chấm than. 4. Vận dụng, trải nghiệm + H y viết 1 câu thể hiện cảm xúc của - HS viết vào vở luyện rồi chia sẻ trước mình. lớp. + Cuối câu dùng dấu gì? + Dấu chấm than. + Em thích tiết học nào ở lớp? Em h y - HS nêu kể về tiết học đó có gì thú v ? ************************************** Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Tự nhiên xã hội Bài 6: Giữ vệ sinh trường học (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. 1. Kiến thức - kĩ năng: - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực riêng: Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Phẩm chất: Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Các hình trong SGK trang 32, 33 để trình chiếu. III. Các hoạt động dạy- học: GV: Trần Thị Hải 64
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát “Không xả rác”. - HS nghe và hát theo bài hát. - Các em vừa nghe bài hát Không xả - HS lắng nghe. rác, vậy các em có biết những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - Nêu yêu cầu. a. Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường trong mỗi hình. - Chiếu lên bảng Hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 - HS quan sát các hình từ Hình 1 đến trang 32, 33. Hình 6 và trả lời câu hỏi. - Bổ sung câu trả lời của HS. - Chia sẻ kết quả: - Những việc nên làm: + Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch sẽ. + Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối vào thùng rác. + Hình 4: Các bạn thu gom rác sau khi vui liên hoan đón tết Trung thu. + Hình 6: Các bạn xếp dọn sách vở và làm vệ sinh sau giờ học trong thư viện. - Những việc không nên làm: + Hình 1: HS đánh rơi sách vở, bút xuống sàn nhưng không nhặt lên phải để cô giáo nhắc nhở. + Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân. + Hình 5: Các bạn xả rác xuống gầm bàn trong thư viện. b. Hãy kể những việc làm khác để giữ - Thảo luận N2. vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở - HS trả lời: Những việc làm khác để trường. giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường: + Không vẽ bậy lên bàn ghế. + Vào thư viện đọc sách phải trả sách đúng chỗ. + Lau bảng sạch đ p khi bắt đầu tiết học. + Dọn vệ sinh lớp học thường xuyên. + Lau dọn cửa phòng học. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV: Trần Thị Hải 65

