Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

pdf 35 trang baochau 01/12/2025 2350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_tran.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 02 Từ ngày 16 / 09 / 2024 đến ngày 20 / 09 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU SHDC: Thực hiện nội quy Thước HĐTN Toán Bài 4: Đề-xi-mét (T1) nhà trường kẻ, . CS và đọc: Ngày hôm qua Tờ Bài 1: Quý trọng thời gian 2 T.Việt Đ.đức 16/9 đâu rồi ? (T1) lịch, . (T2) CS và đọc: Ngày hôm qua Tranh, T.Việt TNXH Bài 2: Nghề nghiệp (Tiết 1) đâu rồi ? (T2) ảnh . Bài 3: Tia số. Số LT-Số liền Toán sau (T2) Phiếu GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) TNXH Bài 2: Nghề nghiệp (Tiết 2) TTTT Kéo, Toán Bài 4: Đề-xi-mét (T2) L. Toán Ôn luyện chung 3 giấy 17/9 (Nghe-viết) Đồng hồ báo Tự T. Việt B.phụ (Toán) Ôn luyện chung thức chọn Chữ Viết: Chữ hoa Ă, Â T. Việt mẫu HĐNGLL (Cô Lê Thủy soạn dạy) Toán Bài 5: Số hạng - Tổng Thẻ số 4 18/9 Bài đọc 2: Một ngày hoài T. Việt Snh hoạt chuyên môn phí (T1) Bài đọc 2: Một ngày hoài T. Việt B.phụ phí (T2) Các Cùng bạn đến trường Bài 6: Số bị trừ - Số trừ - HĐTN Toán tấm ( Cô Nguyệt soạn dạy) Hiệu bìa 5 Hướng dẫn học sinh cách GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) ĐTV 19/9 mượn, trả và bảo quản sách Nói và nghe: KCĐH: Một Chữ T.Việt Sách gk LTV L. viết: Chữ hoa Ă, Â ngày hoài phí mẫu T.Việt Bài viết 2: Viết tự thuật ( Cô Nguyễn Thủy soạn Giấy T.Anh T.Việt Góc sáng tạo: Bạn là ai ? dạy) A4 ( Cô Nguyễn Thủy soạn TĐG: Em đã biết những gì, Giấy T.Anh T.Việt dạy) . màu 6 20/9 M.T ( Cô Nguyệt soạn dạy) HĐTN SHL: Trang trí lớp học ÂN (Cô Quỳnh soạn dạy) GV: Trần Thị Hải 9
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 02 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Thực hiện nội quy nhà trường I. Yêu cầu cần đạt: - HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới. 1. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị dạy học: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. GV: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS lắng nghe. chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 1. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS nghe GV nhận xét kết quả - HS lắng nghe. thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới. - GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường. - GV phổ biến nội quy nhà trường. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu - HS biểu biễn tiểu phẩm, các phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện HS khác lắng nghe, quan sát, cổ nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan vũ. đến việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,... - GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và - HS chia sẻ trên sân khấu. rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân. - GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học. GV: Trần Thị Hải 10
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Tiếng Việt (2 tiết) Bài 2: Thời gian của em Bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi? I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. + Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). HTL 2 khổ cuối của bài thơ. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - Các loại lịch (lích lốc, lịch treo tường, lịch để bàn, .) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS đọc nội dung 2 BT trong - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 SGK. BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. - GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. GV theo dõi CH. HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS trình bày kết quả: - Một số HS trình, cả lớp lắng nghe: + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi + Câu 1: GV: Trần Thị Hải 11
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A vật trong tranh dùng để làm gì? Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc (biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi em thức dậy đúng giờ. Hình các quyển lịch: Quyển 1 là - GV cho HS xem một số loại lịch lịch bàn. Quyển 2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của 12 tháng. Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi. + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch. tháng và cho biết: a) Năm nay là năm nào? b) Tháng này là tháng mấy? c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 1. Giới thiệu bài - GV cho HS quan sát quyển lịch lốc và - HS lắng nghe. giới thiệu: Đây là quyển lịch để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua - HS lắng nghe. đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó uốn nắn tư thế đọc của HS. lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp nối đến hết bài. HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. + HS đọc nhóm đôi. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. GV: Trần Thị Hải 12
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). trước lớp. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả + Cả lớp đọc đồng thanh. bài) – giọng nhỏ. + GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm qua đâu rồi? đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện + Câu 2: nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý bạn thích. HS 1 phát biểu tự do. + Câu 3: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) Khổ thơ 2. Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ 4. + Câu 4: HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt? HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán rất nhanh, được cô khen. HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /... - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án. 4. HĐ 3: Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo vào VBT. dõi HS thực hiện nhiệm vụ. GV: Trần Thị Hải 13
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS lên bảng báo cáo kết quả. mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia. +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau nữa. - GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều - HS lắng nghe. từ ngữ chỉ thời gian. Cô tin rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Cô cũng mong rằng với mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. 5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, - HS HTL 2 khổ thơ cuối. 4 theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các nối các khổ thơ 3, 4. khổ thơ 3, 4. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. thơ. GV khuyến khích những HSNK học thuộc lòng cả bài. 4. Củng cố- dặn dò + Bài đọc hôm nay giúp em biết thêm - HS nêu được điều gì? - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS - HS lắng nghe. đọc bài và làm bài tốt. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và cuẩn bị bài sau. Toán Bài 2: Tia số. Số liền trước. Số liền sau (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sử dụng tia số để so sánh các số. - Biết tìm được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. GV: Trần Thị Hải 14
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho lớp hát bài “ Tập đếm” - HS hát kết hợp vận động phụ họa - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 3: Số? - HS nêu đề toán - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài. - Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nhận xét bài của bạn - Gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - GV nhận xét, chốt cách tìm số liền trước, số liền sau của một số. Bài 4: Chọn dấu (>, <) thích hợp - HS đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn voi - HS đọc phần gợi ý của bạn voi. đang gợi ý cho chúng ta điều gì ? - HS sử dụng tia số đế so sánh các số - GV nhận xét, chốt kiến thức. 3. Hoạt dộng vận dụng Bài 5: Sắp xếp các số - Yêu cầu HS nêu đề toán. - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện thao tác so sánh - Thực hiện sắp xếp trực tiếp từng cặp số (từng đôi một) để lấy ra số bé hơn, từ đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập yêu cầu. - HS nêu kết quả - Nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố- dặn dò + Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Thực hiện tốt các bài tập so sánh các số. + Tia số giúp gì các em trong học toán? + sử dụng tia số để nhận biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn. - Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia - HS lắng nghe số, SLT-SLS cho người thân nghe. ******************************** Buổi chiều: Toán Bài 4: Đề-xi-mét (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, HS có cơ hội được phát triển năng lực GV: Trần Thị Hải 15
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. - Một số băng giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Chia nhóm. - HS chia theo nhóm 4 - Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số băng - HS đo băng giấy. Ghi các số đo lên giấy được chuẩn bị trước (số đo của các băng giấy. băng giấy là 10cm, 12cm, 9cm, ) - Đại diện nhóm trình bày. Giải thích cách lựa chọn của nhóm (Dùng băng giấy có số đo 10cm để - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài đo độ dài sợi dây là thuận tiện và dễ 2. Hoạt dộng hình thành kiến thức dàng nhất.) - Yêu cầu HS đọc nội dung SGK - HS đọc và giải thích cho bạn nghe nội dung trên. - GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho bạn đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài cùng bàn, nói: “Băng giấy dài 1dm” bao nhiêu dm? - HS trình bày. - GV nhận xét, cung cấp kiến thức. - HS nghe. Hỏi: 1 dm = .... cm 10 cm = ..... dm - HS nêu - Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và nghĩ - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp về độ dài 1dm 3. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1: Chọn thẻ ghi số đo thích hợp với mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu BT1. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện theo cặp. Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình vẽ. - Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả - GV chốt kiến thức. - HS khác nhận xét Bài 2: Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán - HS đọc đề bài. a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, - HS thực hành theo cặp đố bạn trả 2dm. lời câu hỏi sgk. - Yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, - Nhận xét nhóm bạn chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1dm, 2dm trên thước. GV: Trần Thị Hải 16
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu - HS trả lời và giải thích cm? 2dm = 20cm 4. Hoạt dộng vận dụng - Nhận xét câu trả lời của bạn - Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó dùng - Thực hành đo theo cặp thước đo để đo độ dài đồ vật quanh lớp - Đại nhiện nhóm chia sẻ trước lớp. học. Ví dụ: chân bàn, chân ghế, .... - Nhận xét nhóm bạn - GV chốt kiến thức. 5. Củng cố- dặn dò: + Bài học hôm nay, em học được điều gì? - HS trả lời + Để nắm vững kiến thức về dm em nhắc bạn điều gì? + Em muốn tìm hiểu thêm điều gì? - Dặn dò: Dặn HS tự ước lượng những đồ - HS nghe và thực hiện. vật có độ dài là dm và dùng thước đo kiểm tra lại. Hôm sau đến lớp chia sẻ với các bạn. Đạo đức Quý trọng thời gian (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy- học : HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Hoạt động khởi động 2. Luyện tập: NV1: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công nhiệm - HS lắng nghe GV trình bày vụ cho các nhóm: + Nhóm 1 + 3: đưa ra giải pháp cho tình huống 1. - HS hoạt động nhóm, thực hiện + Nhóm 2 + 4: đưa ra giải pháp cho tình huống 2. nhiệm vụ. - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày - Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống. cách xử lí như đã thảo luận - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét. NV2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3 - GV khuyến khích HS chia sẻ những việc em - HS xung phong chia sẻ những GV: Trần Thị Hải 17
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đã làm trong ngày và thời gian em thực hiện việc làm của mình những việc đó. - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - Cả lớp nghe GV nhận xét 3. Vận dụng: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện sử dụng - HS lắng nghe nhiệm vụ của thời gian hợp lí và tiết kiệm bằng cách: GV viên giao: + Xây dựng thời gian biểu cho một ngày và + HS lập thời gian biểu (có thể thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. nhờ bố mẹ hỗ trợ) + Ghi lại các công việc cần thực hiện vào tờ + HS sử dụng giấy nhớ ghi lại giấy nhớ và dán ở góc học tập của em. những việc cần làm dán vào góc học tập. - GV kết luận: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong - HS lắng nghe GV nhận xét một ngày. Em cần biết quý trọng thời gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày. 4. Dặn dò: - Hoàn thành thời gian biểu cho 1 tuần học. - Tạo góc học tập ghi nhớ. - Đọc trước nội dung bài 2. Tự nhiên xã hội Bài 2: Nghề nghiệp (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này. II. Thiết bị dạy học: - HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động GV: Trần Thị Hải 18
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát. theo lời bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp - HS trả lời. và trả lời câu hỏi: Bài hát nhắc đến tên những công việc, nghề nghiệp gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt vấn đề và giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ H1 - HS quan sát tranh theo cặp, trả lời câu đến H6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: hỏi. + Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người trong các hình. + Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình - HS trả lời: bày kết quả làm việc trước lớp. + Tên công việc, nghề nghiệp: ca sĩ, lái - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ taxi, cầu thủ đá bóng, thợ xây, bác sĩ, sung câu trả lời. cảnh sát giao thông. - Ý nghĩa + Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, động viên, truyền cảm hứng yêu đời, mang lại niềm vui đến mọi người. + Lái taxi: đưa mọi người đến nơi cần đến và an toàn. + Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì màu cờ sắc áo của địa phương, của đất nước, mang lại niềm vui, sự tự hào cho mọi người. + Thợ xây: xây dựng lên những ngôi nhà cao tầng, con đường đẹp đẽ cho mọi người. +Bác sĩ: khám và chữa bệnh cho mọi người. + Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn giao thông cho mọi người tham gia giao - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện thông, tránh được ách tắc. câu trả lời. 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: HĐ2: Đặt được câu hỏi và trả lời Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra: GV: Trần Thị Hải 19
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A A: Mẹ bạn làm công việc gì? B: Công việc của mẹ mình là bán hàng ngoài chợ. B: Bố bạn làm nghề gì? A: Bố mình làm nghề thợ xây. + HS nói cho bạn nghe những công việc, nghề nghiệp của những người trong gia đình mình giúp ích gì cho gia đình và xã hội? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trình bày. bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. phần giới thiệu của các bạn. Bước 3: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu: Từng thành viên trong - HS chia sẻ theo N6. nhóm chia sẻ lớn lên mình thích làm nghề gì và vì sao? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp - Một số HS chia sẻ trước lớp. và khuyến khích HS phải chăm ngoan để thể hiện ước mơ của mình. 2. Củng cố, dặn dò: + Qua bài học em biết thêm được gì? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị phiếu thu thập thông - HS lắng nghe để thực hiện. tin cho tiết sau – tiết 2. ***************************************** Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 4: Đề-xi-mét (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác với bạn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Trần Thị Hải 20
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1. Hoạt động khởi động - Hát bài: Múa vui - HS hát - HS chia sẻ kết quả những đồ vật trong - HS chia sẻ gia đình đã tự ước lượng và dùng thước đo kiểm tra lại. - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 3: Số? - Yêu cầu HS nêu đề bài toán - HS nêu đề toán - Hỏi: 1 dm = .. cm; - Vài HS trả lời. . cm = 1 dm - HS làm bài vào vở BT. Sau đó đổi vở kiểm tra bài của bạn. - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. Lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài 4: Tính (Theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS quan sát mẫu và nói cách - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện thực hiện phép tính có số đo độ dài dm tính ta tính cộng trừ các số và khi viết kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ dài bên phải kết quả phép tính. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - GV lưu ý HS nhớ viết đơn vị đo sau mỗi - Nhận xét bài làm của bạn số trong phép tính. 3. HĐ vận dụng Bài 5: Thực hành - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS làm bài tập - HS đọc bài toán - HS thực hiện theo cặp cắt các băng - Gọi HS nêu cách làm giấy và dán băng giấy 1dm vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. - HS cầm các băng giấy đã cắt và nói - GV chốt kiến thức cho bạn nghe về độ dài của chúng. 4. Củng cố- dặn dò - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - Hình thức: GV yêu cầu học sinh để trên bàn một số đồ dùng học tập (Bút chì, bút - HS tham gia trò chơi. mực, quyển vở, SGK Toán). Từng cặp thực hành đo. Nhóm nào nhanh và đúng thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ vật. - Nhận xét nhóm bạn. - Nghe Tiếng Việt Bài viết 1: N-V: Đồng hồ báo thức I. Yêu cầu cần đạt: GV: Trần Thị Hải 21
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe - viết chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết * GV nêu nhiệm vụ:. - HS nghe nhiệm vụ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm đọc thầm theo. theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. * Hướng dẫn viết từ khó: Nhích, lầm lì, - HS viết bảng con các chữ hoa đầu tinh nghịch, chuông, dòng thơ và các từ khó. * Đọc cho HS viết: - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào - HS nghe – viết. vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lỗi. * Kiểm tra, đánh giá và chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi bằng cách gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét bài. xuống cuối bài chính tả. 3. HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy GV: Trần Thị Hải 22
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A quy tắc chính tả ng và ngh. tắc chính tả ng và ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. 1 HS làm bảng phụ. - Gắn bài làm lên bảng. Lớp nhận xét chữa bài. Kết quả: - GV nhận xét, củng cố quy tắc chính tả ngày hôm qua, nghe kể chuyện, ng/ ngh. nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. - HS chữa bài vào VBT. 4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, - HS nghe yêu cầu. nêu yêu cầu: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu. - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp - Cả lớp đọc theo GV. đọc. - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – giê – g / hát – h. g / hát – h. - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 2. còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ 10 chữ cái tại lớp. cái tại lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, nhắc nhở về chữ viết, - HS nghe, rút kinh nghiệm. cách trình bày bài và học thuộc các chữ cái đã học. Tiếng việt Viết: Chữ hoa Ă, Â I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: a. GV: bảng phụ; mẫu chữ cái Ă, Â b. HS: bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải 23
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2. HĐ 1: Tập viết chữ hoa Ă, Â a. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă xét chữ mẫu Ă và Â: và Â theo hướng dẫn của GV. + Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và + Viết như chữ A hoa nhưng có thêm giống chữ A hoa? dấu phụ. + Các dấu phụ trông như thế nào? + Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A. + Dấu phụ trên chữ Â gồm 2 nét xiên nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. - GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - Cho HS luyện viết chữ hoa Ă, Â - HS viết bảng con. b. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp - HS đọc câu ứng dụng. tình yêu thương. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe. cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g. + Chữ có độ cao 2 li: p. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê, u, u. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô - HS quan sát, lắng nghe. li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý - HS viết bảng con. điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m. c. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. yêu thương cỡ nhỏ vào vở. - GV quan sát, uốn nắn HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, 3. Kiểm tra, đánh giá và chữa bài: - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét chữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết của HS. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, nhắc nhở HS về luyện - HS nghe và thực hiện viết chữ đẹp, đúng quy định. GV: Trần Thị Hải 24
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Buổi chiều: Tự nhiên và Xã hội Bài 2: Nghề nghiệp (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: - Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác cùng bạn. II. Thiết bị dạy học: HS: Phiếu thu thập thông tin. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới trực tiếp vào bài - HS nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ3:Tìm hiểu một số công việc tình nguyện Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV giải thích cho HS hiểu nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu. của từ: + Công việc tình nguyện: làm việc vì cộng đồng mà không yêu cầu trả công. + Thu nhập: khoản của cải thường được tính bằng tiền mà một cá nhân (doanh nghiệp) trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc hoặc hoạt động nào đó. - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi theo cặp từ H1 đến H4, SGK trang 12 và trả đôi. lời câu hỏi: + Nói về các công việc tình nguyện trong các hình ở SGK trang 12. + Nêu ý nghĩa của những công việc đó. Bước 2: Làm viêc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên - Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả GV: Trần Thị Hải 25
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A trình bày kết quả làm việc nhóm làm việc nhóm trước lớp trước lớp. - Hình 1: Mở lớp dạy học. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu + Ý nghĩa: Giúp các trẻ không có điều kiện hỏi và nhận xét phần trình bày của học tập có thể đến trường, được học kiến các bạn. thức giống như bao trẻ em khác, giúp các - GV hoàn thiện phần trình bày của em trở thành người có ý thức, đạo đức tốt HS. trong xã hội. - Hình 2: Dọn dẹp đường đi + Ý nghĩa: Giúp đường phố sạch sẽ, bảo vệ môi trường sống của mọi người. - Hình 3:Trồng cây xanh + Ý nghĩa: Bảo vệ môi trường, chống sạt lỡ, xói mòn đất. Hình 4: Khám chữa bệnh người nghèo + Ý nghĩa: Giúp người nghèo không có điều kiện khám chữa bệnh để chữa bệnh và giúp họ theo dõi được sức khỏe của mình. + Kể tên một số công việc tình - HS trả lời: Một số công việc tình nguyện nguyện khác mà em biết. khác mà em biết: Hiến máu tình nguyện. Phát quà cho người nghèo và trẻ em đường phố. Dọn dẹp vệ sinh môi trường. Xây nhà 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng: tình thương cho người già neo đơn. HĐ4: Thu thập thông tin Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: - HS thảo luận N6, điền vào Phiếu thu thập + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà thông tin. mình đã thu thập được trong nhóm. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN + Cả nhóm cùng hoàn thành bảng. Tên Nghề Có thu Tình GV khuyến khích các nhóm có tranh người nghiệp nhập nguyện ảnh minh họa. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm lên - Đại diện một số nhóm lên trình bày. Các trình bày kết quả làm việc nhóm. HS còn nhận xét phần trình bày của các - GV bổ sung và hoàn thiện phần bạn. trình bày của HS. - GV chốt lại nội dung toàn bài học: - HS lắng nghe, tiếp thu. Trong gia đình, người lớn thường có công việc, nghề nghiệp khác nhau. Các công việc, nghề nghiệp có ý nghĩa đối với gia đình và xã hội, đều được trân trọng. 2. Củng cố, dặn dò: GV: Trần Thị Hải 26
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Qua bài học em biết thêm được gì? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau - HS lắng nghe để thực hiện. Luyện Toán Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính cộng, trừ. - Biết tìm số liền trước, số liền sau của một số. - Biết mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo độ dài dm và cm. - Vận dụng kiến thức vào giải quyết một số tình huống thực tiễn. * Phân hóa: Học sinh mức hoàn thành chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh mức hoàn thành khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác cùng bạn II. Các hoạt động dạy học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc: - Giáo viên chiếu phiếu bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài theo học sinh ở mức HT và HT khá tự chọn đối tượng. đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện: - HS chọn và làm bài vào vở. Bài 1. Điền số vào ô trống trong bảng Kết quả: sau: Bài 1. Số liền Số đã cho Số liền sau Số liền Số đã cho Số liền sau trước trước 10 9 10 11 26 25 26 27 89 88 89 90 99 98 99 100 Bài 2. Số Bài 2. 1dm = .cm 10cm = .. dm 1dm = 10cm 10cm = 1 dm 4dm = .cm 50cm = .. dm 4 dm = 40 cm 50cm = 5 dm Bài 3. Bài 3. a) Tìm tổng, biết các số hạng lần lượt là: a) 34 + 42 = 76 62 + 5 = 67 34 và 42 62 và 5 b) Tìm hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần b) 64 – 44 = 20 38 – 6 = 32 GV: Trần Thị Hải 27
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A lượt là: 64 và 44 38 và 6 Bài 4. Trong thư viện có 25 học sinh Bài 4. trai và 32 học sinh gái. Hỏi có tất cả bao Phép tính: 25 + 32 = 57 (học sinh) nhiêu học sinh đang ở trong thư viện? Trả lời: Có tất cả 57 học sinh đang ở c. Hoạt động 3: Sửa bài : trong thư viện. - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp: - Yêu cầu HS tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét. Nhắc HS chuẩn bị bài. Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: - Biết cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Biết đặt tính và tính. - Biết giải toán có lời văn II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS: 1. Khởi động: - Chơi trò chơi “Đố bạn”, kiểm tra kĩ - HS chơi trò chơi năng tính của học sinh - Nhận xét, giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 15 + 3 10 + 9 7 + 5 - HS nối tiếp nhau nêu kết quả 18 - 14 27 - 5 39 - 9 - HD HS làm bài tập. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm Bài 2: Viết theo mẫu - HS theo dõi mẫu Mẫu : 10 = 9 + 1 - Làm miệng, nối tiếp nêu kết quả 10 = 1 + 10 = + 2 10 = + 3 10 = 1 + 9 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3 10 = + 4 10 = + 10 = + 6 10 = 6 + 4 10 = 5 + 5 10 = 4 + 6 10 = 3 + 10 = 2 + . 10 = + 10 = 3 + 7 10 = 2 + 8 10 = 10 + 0 * Chốt các phép tính có tổng bằng 10 Bài 3: Đặt tính rồi tính - HS đọc và xác định yêu cầu BT 15 + 4 11 + 12 6 + 51 - HS làm bài vào vở 25 - 5 68 - 60 48 - 13 * GV theo dõi HS làm bài - Chữa bài: Chốt cách đặt tính Bài 4: Mẹ có 15 quả trứng gà, bà có - HS đọc bài và giải bài vào vở nhiều hơn mẹ 4 quả trứng gà. Hỏi bà có - 1em làm bảng phụ, treo bảng phụ bao nhiêu quả trứng gà? chữa bài GV: Trần Thị Hải 28