Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 19 Từ ngày 08 / 01 / 2024 đến ngày 12 / 01 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ Dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN SHDC: Phát động tham gia T. Việt N- V: Mèo con T. Việt Đàn gà mới nở (Tiết 1) Tranh sgk GDTC GVCT dạy 2 08/01 Chữ hoa T. Việt Đàn gà mới nở (Tiết 2) T. Việt Chữ hoa P P Toán B52: Làm quen với phép nhân Thẻ c.tr LTV L. đọc: Đàn gà mới nở Toán Bài 53: Phép nhân (Tiết 1) Â. nhạc GVCT dạy 3 T. Việt Bồ câu tung cánh (Tiết 1) Toán B53: Phép nhân (Tiết 2) 09/01 T. Việt Bồ câu tung cánh (Tiết 2) M.Th GVCT dạy TNXH B12: Bảo vệ MTS ...( T2) TNXH B12: Bảo vệ MTS ...( T3) HĐNGLL Cô Thủy dạy Toán B54: Thừa số- Tích Mua sắm hàng hóa HĐTN Đ. đức B8: Bảo quản ĐD cá n (T1) 4 (Cô Quỳnh) soạn dạy 10/01 T. Việt Quan sát tranh ảnh vật nuôi ĐTV Đọc cá nhân Sách tr T. Việt Viết về tranh ảnh vật nuôi 5 11/01 L. Toán Toán B55: Bảng nhân 2 (Tiết 1) Luyện tập cuối tuần GVCT dạy T. Việt Đọc sách báo viết về vật nuôi GDTC 6 12/01 T. Việt Đọc sách báo viết về vật nuôi T. Anh GVCT dạy HĐTN SHL: Hội chợ xuân lớp em Hàng hóa T. Anh GVCT dạy GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Phát động tham gia hội chợ xuân I. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 19. - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân. - Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - Lớp trưởng điều hành, cả đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ lớp thực hiện chào cờ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động HS toàn - HS lắng nghe, tham gia vào trường tham gia Hội chợ xuân: các hoạt động. + Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa của Hội chợ xuân. + Kế hoạch cụ thể tổ chức: thời gian, địa điểm, phạm vi tổ chức, những thứ cần chuẩn bị,... + Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô nhỏ tại lớp mình để hưởng ứng phong trào chung của toàn trường. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 19: Bạn trong nhà Bài đọc 1: Đàn gà mới nở I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kỹ năng. - Nhận biết nội dung chủ điểm. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai (mát dịu, sáng ngời, líu ríu, hòn tơ, lăn tròn, rập rờn, ngẩng đầu, diều). Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử. Học liệu điện tử 2. Học sinh : SHS, VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ về chủ điểm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2 - 2 HS đọc yêu cầu bài 1,2 - GV chiếu tranh, yêu cầu HS - Hs quan sát tranh quan sát tranh minh hoạ các con vật (SGK trang 3), thảo luận nhóm đôi và làm bài tập: - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện các cặp chỉ hình và nêu. Bài 1: Bài 1: Hãy gọi tên các con vật + Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là dưới đây, nói điều em biết về các con vật rất hung dữ. con vật đó? + Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. + Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. + Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. + Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền. + Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt. + Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt. + Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư. + Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vịt để lấy trứng và thịt. + Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. Bài 2: Xếp tên các con vật trên Bài 2: thành 2 nhóm: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật a) Những con vật được nuôi trong nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. nhà (vật nuôi). b) Những con vật không được nuôi trong nhà b) Những con vật không được nuôi (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao trong nhà cổ. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Hs nhận xét câu trả lời của nhóm bạn + Qua bức tranh em biết được + Biết được những con vật được nuôi trong điều gì? nhà và không nuôi trong nhà. - Gv dẫn dắt vào bài: Đây là bức tranh miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. Bài đọc 1: Đàn gà mới nở 1. Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài đọc: Bài thơ - HS quan sát tranh, lắng nghe, tiếp thu. các em học hôm nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2. Luyện đọc HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. âu yếm, vui tươi. Hai khổ thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to - HS đọc lời giải nghĩa: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B lời giải nghĩa những từ ngữ khó + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào nhau. trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, mượt). dờn. + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc xuống - GV tổ chức cho HS luyện đọc nhịp nhàng. * Luyện đọc câu. - HS nối tiếp đọc hai dòng thơ cho hết bài. - Theo dõi, sửa sai các tiếng, từ - HS đọc từ khó: ngẩng đầu, líu ríu, dập dờn,.. khi hs đọc: - HS nối tiếp đọc hai dòng thơ (lượt 2). * Luyện đọc khổ thơ. + Bài này có mấy khổ thơ? + 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ của bài. - Hướng dẫn cách đọc. + Khi đọc sau mỗi dòng thơ, khổ + Khi đọc sau mỗi dòng thơ ta cần ngắt hơi, thơ ta cần làm gì? sau mỗi khổ thơ ta phải nghỉ hơi. + Lưu ý em: Minh Nhật, Linh - HS đọc trong nhóm 2. Đan, Đức Độ, .. - Thi đọc trước lớp: ( Lớp, cá nhân, bàn, tổ) * Luyện đọc cả bài. - Luyện đọc cả bài: ĐT, CN. - GV nhận xét, đánh giá, khen - HS lắng nghe. ngợi HS. HĐ2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời SHS trang 4. câu hỏi theo nhóm đôi. - GV yêu cầu từng cặp HS: em - Một số HS trả lời câu hỏi theo hình thức hỏi - em đáp, trả lời các câu hỏi. phỏng vấn. VD: Lưu ý em: Ngọc Trâm, Gia Hân, Câu 1: Minh Nhật, Thùy Trang .. - HS1: Tìm những khổ thơ tả: a. Một chú gà con. b. Đàn gà con và gà mẹ. - HS 2: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con và gà mẹ. Câu 2: - HS1: Gà mẹ làm gì để che chở cho gà con? - HS2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. Câu 3: - HS 1: Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? - HS2: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà ngủ trưa. Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. làm gì? Chỉ nhìn thấy một rừng chân của gà con dưới bụng gà mẹ. - GV chốt lại nội dung bài thơ và + Qua bài thơ em hiểu nội dung bài thơ là hỏi HS: Qua bài thơ', các em hiểu đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà điều gì? mẹ âu yếm, chăm sóc, che chở, bảo vệ. 3. Luyện tập - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 3 câu hỏi phần Luyện tập SHS - Thảo luận nhóm đôi. HS làm bài cá nhân trang 5. vào VBT. - Đại diện các cặp chia sẻ kết quả. Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ đặc + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, mát dịu, điểm trong những câu sau: đen, sáng ngời. Lông/vàng/mát dịu Mắt/đen/sáng ngời Câu 2: Các từ nói trên trả lời cho + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng câu hỏi nào? Trong các câu trên, ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế nào?: Lông chúng được dùng để tả những gì? thế nào? Mắt thế nào? Chúng được dùng để tả bộ lông và đôi mắt của chú gà con. Câu 3: Em cần đặt dấu phẩy vào + Câu 3: những chỗ nào trong câu sau? Gà, lợn, trâu, bò,... là những vật nuôi Gà lợn trâu bò,...là những vật trong nhà. nuôi trong nhà. Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn - GV nhận xét, bổ sung. cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ 4. Vận dụng, trải nghiệm. đọc. + Qua bài đọc em hiểu được điều gì? - Hs nhận xét. + Tìm từ chỉ đặc điểm? - HS trả lời. + Đặt câu có từ chỉ đặc điểm? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi - Hs lắng nghe. những HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu thơ tả đàn gà mới nở. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết - HS chuẩn bị bài mới ở nhà. Luyện đọc: Bồ câu tung cánh. Toán Bài 52: Làm quen với phép nhân – Dấu nhân I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Các thẻ có 2 chấm tròn trong Bộ đồ dùng toán 2. 2. HS: vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh trang 4 - HS quan sát và trả lời câu hỏi: SGK. GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp thẻ. + Bạn gái nói gì? + Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. + Bạn trai hỏi gì? + Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả + Có tất cả 10 chấm tròn. lời câu hỏi của bạn trai + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? - HS trả lời - Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 - HS lắng nghe. chấm tròn. Để tính ra kết quả nhanh hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới: Phép nhân. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức - Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện và lấy 5 lần. Tay chỉ và nói: 2 được lấy theo GV 5 lần. - Gọi HS chỉ và đọc trên thẻ của mình. - HS chỉ và đọc: 2 được lấy 5 lần. - GV: 2 được lấy 5 lần. - HS thao tác trên các thẻ của mình. Ta có phép nhân: 2 5 = 10 Đọc là: Hai nhân năm bằng mười. - HS đọc. - GV giới thiệu dấu nhân và yêu cầu hs - HS thực hiện. lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng. - GV yêu cầu hs thao tác tương tự với - HS lấy thẻ và thực hiện: phép nhân 2 3 2 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 2 3 = 6 - Gọi HS lên bảng thao tác với phép - 2 được lấy 6 lần. nhân 2 6 Ta có phép nhân: 2 6 = 12 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xem hình rồi nói (theo mẫu): - HS xác định yêu cầu bài tập. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được lấy 3 - HS lắng nghe. lần. 5 3 = 15 - Hs thực hiện theo nhóm đôi. - Đại diện các cặp nêu kết quả. - Hs nhận xét. - Nhận xét câu trả lời của các cặp. - Hs lắng nghe - Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa. - Hs trả lời: 3 5 Có 5 lọ như thế. - GV nhận xét. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với - HS nêu bài toán. mỗi tranh vẽ: - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các cặp chia sẻ kết quả. Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả trứng. Có 3 khay như thế. Vậy ta có phép nhân: 6 x 3 Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa. Có 2 bên như thế. Vậy ta có phép nhân: 5 x 2. Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh. Có 3 - Gv chốt. đĩa như thế. Vậy ta có phép nhân: 4 x 3 - Gv nhận xét. - Hs nhận xét. - Gv gọi hs đọc lại 3 phép nhân. - Hs đọc. Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với - Hs nêu yêu cầu bài. mỗi phép nhân sau: - 1 Hs đọc bài mẫu: 3 x 5 (3 được lấy 5 lần) - Hs thực hành nhóm đôi và nói cho bạn nghe. - Đại diện các nhóm đôi chia sẻ kết quả. 3 x 2 (3 được lấy 2 lần) - Gọi hs nêu yêu cầu 4 x 3 (4 được lấy 3 lần) 5 x 4 (5 được lấy 4 lần) - Nhận xét các nhóm. 5 x 5 (5 được lấy 5 lần) 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hs nhận xét kết quả của các nhóm Bài 4: Giải toán - Hs nêu đề toán. - Hs thảo luận nhóm 4 tìm bạn đưa ra GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B phép tính đúng và giải thích - Hs nhận xét. - Nhận xét bài làm của hs - Hs lắng nghe. + Hôm nay ta học bài gì? - Làm quen với phép nhân - Dấu nhân - Gọi HS nêu ra một số tình huống thực - Hs trả lời tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ - Hs khác nhận xét, bổ sung với bạn. - Gv nhận xét tiết học. - Hs lắng nghe ***************************************** Buổi chiều: Tiếng Việt Nghe-viết: Mèo con I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe - viết đúng bài: Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy- học : 1. GV : Học liệu điện tử. 2. HS : Vở Luyện viết 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hs hát và vận động. - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ yêu cầu của tiết luyện viết chữ hoa, việc dùng học tập của mình. chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nề nếp học tập cho các em. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận - HS lắng nghe, tiếp thu. khi làm bài tập. - Gv giới thiệu bài. - Hs nhắc lại tên bài và ghi vào vở. 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1: Nghe – viết (Bài tập 1) * GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ). - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. - HS đọc bài; Lớp lắng nghe, đọc thầm theo. + Nêu nội dung của bài thơ? + Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buổi trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì + Bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi chữ?. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng nào? Nên viết mỗi dòng từ ô nào trong vở? thơ viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào 3 ô tính từ lề vở. + Hướng dẫn HS viết nhũng từ ngữ mình - Luyện viết từ khó vào bảng con. dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - Nhận xét. * GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng - HS viết bài. 2, 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. ( Lưu ý em Minh Nhật, Hải Đăng, Đức Độ - GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. * Chấm, chữa bài. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa bài. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa về nội dung, chữ viết, cách trình bày. lại bài của mình. 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. dấu ngã vào câu đố - Làm bài cá nhân vào vở LV - Chia sẻ KQ: b. mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: con voi. Là con gì? GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có - Lắng nghe. vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để cuốn - HS đọc lại khổ thơ đã điền hoàn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm chỉnh. vũ khí tự vệ. Bài tập 3: Chọn tiếng phù hợp trong - HS đọc yêu cầu BT. ngoặc đơn - HS làm bài vào vở - HS chia sẻ KQ: - GV nhận xét, chốt ý. - Nhận xét bài làm của bạn 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Gia đình em nuôi con vật gì? Con vật đó - HS trả lời. có ích như thế nào? Em đã chăm sóc nó ra sao? - Gv nhận xét tiết học. dặn dò chuẩn bị bài - Hs lắng nghe sau. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa P I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ hoa P. - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy- học : 1. Giáo viên : Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa. Mẫu chữ P viết hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh : Vở Luyện viết 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi viết bài. 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1: Viết chữ hoa P * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? 6 ĐKN. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS quan sát, tiếp thu. - HS nêu Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau). - GV cho hs xem phần mềm hướng dẫn viết - HS quan sát, tiếp thu. chữ hoa. - Hs nêu Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược * Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trái (đầu móc cong vào phía trong); trên không đều nhau, phần cong bên trái dừng bút trên ĐK 2. rộng hơn phần cong bên phải. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên - HS quan sát trên bảng lớp. bảng lớp. - HS luyện viết chữ hoa P cỡ vừa, - GV nhận xét. cỡ nhỏ vào bảng con. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố - Đọc câu ứng dụng. phường tấp nập. + Nêu ND của câu ứng dụng - Hs trả lời + Những chữ nào cao 2, 5 li? + Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách + Cách đặt dấu thanh như thế nào? + Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nhận xét, chốt ý. Nhắc nhở HS cẩn thận - HS lắng nghe và tiếp thu. khi viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở - HS chữ P hoa vào vở. Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS câu ứng dụng viết vở. trong vở Luyện viết 2. (Lưu ý em Trâm, Anh Quân) - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, - HS lắng nghe, tiếp thu. rút kinh nghiệm cho HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Y/c hs đọc từ ứng dụng - Hs đọc. - Gv viên nhận xét tiết học - HS lắng nghe, thực hiện. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Gv nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà Luyện Tiếng Việt Luyện đọc: Đàn gà mới nở I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay cho học sinh. - HS biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa một số từ ngữ: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. 2.Năng lực, phẩm chất - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. II. Đồ dùng dạy học - Sách giáo khoa TV 2, tập 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: HS tự đọc bài - GV đọc mẫu bài Đàn gà mới nở - HS theo dõi, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - HS tự luyện đọc - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm. HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, sửa - GV theo dõi, nhận xét lỗi HĐ3: Tìm hiểu nội dung văn bản. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH đôi trả lời câu hỏi: tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. - GV nhận xét, chốt đáp án. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con và gà mẹ. Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên - GV hỏi thêm: cỏ. + Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ gì? con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng chân của gà con dưới bụng gà mẹ. + Qua bài thơ', em hiểu điều gì? - HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu nội dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm 3. Củng cố dặn dò sóc., che chợ, bảo vệ. + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ***************************************** Thứ ba ngày 9 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 53: Phép nhân (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với GV: Bộ đồ dùng toán 2 2. Đối với HS: vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - Hs thảo luận nhóm đôi để nói với bạn về những điều +Mỗi tàu lượn có 3 bạn, 5 tàu lượn có quan sát được từ bức tranh 15 bạn. + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + HS trả lời + Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm - 3 + 3 + 3 + 3 + 3 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? - 3 5 - Dựa vào tình huống trên, các em đã nêu được phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn - HS quan sát và lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + 3 được lấy 5 lần + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + Có 15 chấm tròn. + Vậy tính kết quả của phép nhân này + 3 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 như thế nào? + Để tính được kết quả của phép nhân ta + Chuyển phép nhân thành phép cộng chuyển thành phép tính gì? các số hạng có tổng bằng nhau. - GVKL: Như vậy để tìm được kết quả của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 - HS lấy các chấm tròn và thực hiện chấm tròn và lấy 5 lần. Yêu cầu hs thảo theo GV luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. - Hs thực hành nhóm đôi và nói cho - Gọi 2-3 nhóm trình bày. bạn nghe kết quả. - Đại diện 1 số cặp chia sẻ kết quả. + Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Vậy 5 = 10 - Hs nhận xét - Nhận xét và chốt kết quả. - Hs lắng nghe - GV nêu bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa, có 3 lọ như thế. - HS đọc bài toán Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Để giải được bài toán thực hiện phép + Bài toán thực hiện phép nhân. tính gì? + Kết quả của phép nhân 3 là bao + 3 = 15 (Vì 5 3 = 5 + 5 + 5 = nhiêu? 15) - GV nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa - HS lắng nghe đựng 2 quả táo, có 4 đĩa như thế. 2 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 2 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8. Vậy 2 4 = 8 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Yêu cầu HS nói theo cặp tìm số thích - HS thực hiện theo nhóm đôi hợp vào ô trống và nói cho bạn nghe cách tìm ra kết quả - Đại diện các cặp nêu KQ: a) 4 3 = 12. Vì 4 3 = 4 + 4 + 4 =12 b) 5 2 = 10. Vì 5 2 = 5 + 5 = 10 c) 6 3 = 18. Vì 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa. - Đọc bài toán. Có 5 lọ như thế thì có mấy bông hoa? - Hs thảo luận rồi chia sẻ + Bài toán thực hiện phép tính gì? + Phép nhân: 3 5 + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Có tất cả 15 bông hoa + Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau: 3 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 - GV nhận xét, chốt đáp án. - Nhận xét - Gọi HS nêu ra một số tình huống thực - HS nêu, chia sẻ với bạn. tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ kết quả với bạn. * GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị tiết - Hs lắng nghe. sau. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Bồ câu tung cánh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: vách đá, mỗi, mớm mồi, mớm sữa, diều, nghìn tám trăm ki-lô-mét, huấn luyện, khởi nghĩa Lam Sơn, bưu điện. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. II. Đồ dùng dạy – học: 1. Giáo viên: Học liệu điện tử. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa ra hình ảnh tranh vẽ hình chim - HS quan sát. bồ câu (trang 6). - Hỏi: Bức tranh vẽ gì? + Tranh vẽ con chim bồ câu đang bay. - GV giới thiệu bài: Bồ câu là một vật - HS lắng nghe. nuôi gần gũi với con người, bồ câu đã được con người đưa về nuôi trong nhà. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điểm đáng quý của loài chim bồ câu. 2. Luyện đọc 2.1: Đọc thành tiếng - Gv đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ - HS lắng nghe. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - Hs đọc lời giải nghĩa: Nguyễn nghĩa những từ ngữ khó trong bài: Chích, diều, Nguyễn Chích, diều. - Gv tổ chức cho hs luyện đọc. * Luyện đọc câu: - Luyện đọc câu. - GV chú ý sửa sai các tiếng, từ khi HS - Hs nối tiếp đọc từng câu cho hết đọc. bài. - HS luyện đọc các từ khó: GV viết lên - Hs đọc từ khó: Cá nhân, lớp. bảng những từ khi HS đọc phát âm sai khi HS đọc câu. * Luyện đọc từng đoạn - Luyện đọc đoạn. + Bài này có mấy đoạn? + Bài chia làm 3 đoạn. - Hướng dẫn cách đọc: - 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn. Khi chim non mới ra đời, / bố mẹ - Hs đọc. không mớm mồi / mà ..cho con. // + Em hãy nhận xét cách đọc của bạn? + Khi đọc, sau dấu phẩy ta phải ngắt - GV: Ngoài dấu chấm, dấu phẩy ra, nếu hơi, sau dấu chấm ta phải nghỉ hơi. câu dài ta phải chọn chỗ ngắt hơi phù hợp. ngắt hơi sau chỗ (mớm mồi) - Đọc trong nhóm 2: - HS luyện đọc nhóm 2. Lưu ý em: Linh Đan, Ngọc Trâm, GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - Thi đọc trước lớp: CN, bàn, tổ. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc - Cả lớp nhận xét , bình chọn. hay nhất. - Hs đọc đồng thanh. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 hs đọc cả bài. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 2.2. Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu tìm hiểu bài. Sau đó trả lời câu hỏi bằng bài, trả lời câu hỏi bằng trò chơi trò chơi phỏng vấn. phỏng vấn. VD: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: - Chia sẻ kết quả làm việc: HS điều hành. Câu 1: - Hỏi: Chim bồ câu ấp trứng, nuôi - Lưu ý em: Thùy Trang, Minh Nhật, . con mới nở như thế nào? Đáp: Chim bồ câu ấp trứng nuôi con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. Câu 2: - Hỏi: Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? Đáp: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. Câu 3: - Hỏi: Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? Đáp: Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đưa tin, góp phần đánh thắng nhiều trận quan trọng. - Nhận xét câu trả lời của bạn. - GV: Qua bài đọc em biết được những + Bài đọc cung cấp những thông tin thông tin, đặc điểm gì về loài chim bồ về tổ tiên của bồ câu; về đặc điểm ấp câu? trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV chiếu nội dung yêu cầu bài tập. - Đọc và xác định yêu cầu của bài. Lưu ý em: Ngọc Trâm, Thùy Trang, - HS làm việc CN vào vở . - Nhận xét, bổ sung bài của học sinh. - Chia sẻ kết quả: a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất thông minh? b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào? - Nhận xét bài của bạn. GV hỏi: - HS nêu ý kiến: + Bộ phận nói về con vật trả lời cho câu + Bộ phận nói về con vật trả lời cho hỏi gì? câu hỏi Con gì? + Bộ phận nói về đặc điểm trả lời cho câu + Bộ phận nói về đặc điểm trả lời hỏi gì? cho câu hỏi thế nào? Bài tập 2. Xem hình ở trang 3, hỏi đáp - Nêu yêu cầu của bài: Xem hình ở với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau. trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau Ai (con gì, cái gì) thế nào? - HS tìm hiểu mẫu. - HS hỏi – đáp trong nhóm 2. - Các nhóm chia sẻ kết quả: Một số nhóm hỏi – đáp trước lớp. - GV theo dõi, nếu HS lúng túng khi đặt VD: câu hỏi thì cho HS xác định bộ phận thứ Hỏi: Con hổ thế nào? nhất (con vật trong tranh). Đáp: Con hổ rất hung dữ Hỏi: Con gì rất hung dữ? Đáp: Con hổ rất hung dữ? - Nhận xét bài của nhóm bạn. - Nhận xét, bổ sung phần trình bày của học sinh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? Nói về con - Bồ câu rất thông minh. chim bồ câu. - Gv nhận xét tiết học. Dặn dò chuẩn bị - Hs lắng nghe. bài sau Tự nhiên xã hội Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật. - So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật. - Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi trường - HS chơi trò chơi. sống của thực vật, động vật (tiết 2). 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 - HS quan sát hình, trả lời câu SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: hỏi. + Nhận xét về môi trường sống của thực vật, động vật trong các hình. + Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và động vật khi sống trong môi trường như vậy? Vì sao? - GV hướng dẫn HS: + Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó đổi lại. + HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau: - HS hoàn thành bảng theo mẫu Hình Nhận xét về môi Dự đoán điều đã gợi ý. trường sống xảy ra 1 Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày - HS trình bày kết quả: kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có thể Hình Nhận xét Dự đoán trình bày kết quả làm việc với một hình, các về môi điều xảy HS khác nhận xét, bổ sung. trường ra - Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm sống việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình. 1 Rừng bị Nếu không cháy, chuột tìm được túi mất nơi sống GV: Trần Thị Hải

