Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hải

pdf 38 trang baochau 01/12/2025 1960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_tran.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hải

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 8 Từ ngày 28 / 10 / 2024 đến ngày 01 / 11 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Tên bài dạy Đồ dùng ngày Sinh hoạt dƣới cờ: Giờ nào Bài 6: Giữ gìn vệ sinh trƣờng HĐTN TNXH việc nấy học (Tiết 2) CSVBĐ: Bức tranh bàn tay T.Việt Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung B.phụ (T1) 2 CSVBĐ: Bức tranh bàn tay 28/10 T.Việt B. phụ T. Anh GVCT dạy (T2) Bài 24: Bài toán liên quan đến Toán phép cộng, phép trừ (Tiếp bông hoa theo) GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Bài 24: Bài toán liên quan đến Toán phép cộng, phép trừ (Tiếp bông hoa M. Th GVCT dạy 3 theo) 29/10 T. Việt Nghe thầy đọc thơ (Tập chép) B.phụ Â. nhạc GVCT dạy T. Việt Chữ hoa G Chữ mẫu HDTH Luyện TV: ôn luyện chung B. phụ Toán Bài 25: Luyện tập B. phụ 4 Bài đọc 2: Những cây sen đá 30/10 T. Việt Sinh hoạt chuyên môn (T1) Bài đọc 2: Những cây sen đá T. Việt (T2) Bài 7: An toàn khi ở trƣờng TNXH Toán Bài 26: Luyện tập chung (T1) B. phụ (Tiết 1) GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung 5 31/10 Nói và nghe: Kể chuyện đã Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết Bút màu, T. Việt Tranh Đ.đức học: Những cây sen đá 1) ... T. Việt Bài viết 2: Viết về thầy cô B. phụ Bìa, bút T. Việt Góc sáng tạo: Thầy cô của em Toán Bài 26: Luyện tập chung (T2) B.phụ màu, ... Tự đánh giá: Em đã biết những T. Việt L. Toán Ôn luyện chung B.nhóm 6 gì, làm đƣợc những gì ? 01/11 Sinh hoạt lớp: Điều em học đƣợc Đ.TV Đọc to nghe chung: S.truyện HĐTN từ chủ đề Em là ai? HGĐD theo chủ đề: Em tự làm Tranh, HĐTN lấy việc của mình ảnh GV: Trần Thị Hải 53
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 08 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Giờ nào, việc nấy. I. Yêu cầu cần đạt: - Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trƣờng. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu đƣợc ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà. - Phẩm chất: Bồi dƣỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định nề nếp: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trƣởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện. nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động chào cờ: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. 3. Hoạt động trải nghiệm: - GV tiếp tục triển khai hoạt động hƣớng đến - HS lắng nghe. việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trƣờng của HS. - GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu - HS trình diễn tiểu phẩm. phẩm “Giờ nào, việc nấy”. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 8: Em yêu thầy cô Bài đọc 1: Bức tranh bàn tay I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Năng lực: - Nhận biết nội dung chủ điểm. * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: vẽ, mỗi, dắt, ngạc nhiên, ý nghĩa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời đƣợc các CH liên quan đến bài đọc. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. + Biết đặt câu hỏi Là ai?, Là gì?, Làm gì?. - Năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. GV: Trần Thị Hải 54
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập. 2. Phẩm chất: Bồi dƣỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chia sẻ về chủ điểm. - GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT - 1 HS đọc to YC của 2 BT trƣớc lớp. trƣớc lớp. BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò theo hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn chơi. nào trả lời nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án. 1) THẦY 3) VUI 4) MẾN THƢƠNG 5) HIỀN 8) NHỚ 9) CÔ GIÁO Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: YÊU THƢƠNG. BT 2: - GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới - HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng. cột dọc tô màu vàng. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trƣớc lớp. trƣớc lớp. VD: Con người cần có lòng yêu thương. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV chiếu bức tranh minh họa bài đọc, - HS quan sát và nêu nội dung bức tranh. yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bức tranh. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: * Đọc nối tiếp câu: - HS nối tiếp đọc mỗi em 1 câu. - GV theo dõi, sửa sai (nếu có) - Luyện đọc từ khó: vẽ, mỗi, dắt, ngạc - HS đọc cá nhân, đồng thanh. nhiên, ý nghĩa. * Đọc nối tiếp đoạn trƣớc lớp. + Bài đọc đƣợc chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn (2 đoạn) - GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 - 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo. đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tƣ thế đọc của HS. * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm: - HS luyện đọc theo nhóm 2. GV: Trần Thị Hải 55
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A * Thi đọc giữa các nhóm. - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - Các nhóm thi đọc. trƣớc lớp, cả lớp bình chọn bạn, nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc . đọc hay nhất. - Cả lớp bình chọn bạn, nhóm đọc hay nhất. * Đọc lại toàn bài: - GV mời 1 HSNK đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm theo nhóm đôi. đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn. phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em thích hoặc một ngƣời em yêu quý. + Câu 2: HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay đƣợc vẽ rất đơn giản, vụng về. + Câu 3: HS 1: Hải giải thích thế nào? HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo. + Câu 4: HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận đƣợc từ bức tranh là gì? HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận đƣợc từ bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô giáo. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1: GV chiếu nội dung bài tập. - HS đọc xác định yêu cầu của bài tập. - HS đọc các câu đã cho, đọc bộ phận in đậm trong từng câu. - Hỏi: Câu a và c thuộc mẫu câu nào? - HSTL: Câu a và c thuộc mẫu Ai là gì? Câu b thuộc mẫu câu nào? Câu b thuộc mẫu Ai làm gì? - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng mời 1 HS làm bảng phụ. phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến. - Gắn bài làm. Lớp nhận xét, chất vấn. - GV nhận xét, chốt kiến thức. a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay. Hải là ai? b) Hải vẽ bức tranh bàn tay. GV: Trần Thị Hải 56
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Hải làm gì? c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. Đó là gì? Bài 1: Mỗi câu sau có tác dụng gì? - HS đọc xác định yêu cầu của bài tập. Ghép đúng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - 3 HS đại diện 3 tổ lên thi nối nhanh trên bảng phụ. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Lớp nhận xét, tuyên dƣơng. a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi. c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể. - Hỏi : + Cuối câu hỏi thƣờng có dấu câu nào? - HSTL + Cuối câu yêu cầu, đề nghị thƣờng có dấu câu nào? 4. Hoạt động vận dụng: +Sau tiết học em biết thêm đƣợc điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dƣơng những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Toán Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ (Tiếp- T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: NL tƣ duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bông hoa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của - GV hƣớng dẫn cách chơi và tổ chức GV cho HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy đƣợc nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật GV: Trần Thị Hải 57
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy đƣợc ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Một số nhóm chia sẻ trƣớc lớp. + Làm thế nào để em lấy đúng đƣợc số - HS nói cách làm của cá nhân các em. đồ vật mà bạn yêu cầu? - GVNX và tổng kết trò chơi. * HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt lên trình bày: VD: Tổ Hai có 5 bông hoa. câu hỏi về số bông hoa của các tổ Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi (Trong bảng thi đua) tổ Một có bao nhiêu bông hoa? - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV trình chiếu bài toán và hình minh - HS quan sát họa. - HS đọc bài toán (2 HS) - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - GV hƣớng dẫn tóm tắt bài toán (nhƣ - HS đọc tóm tắt. SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa phép tính gì? của tổ Ba. - GV nhận xét và hƣớng dẫn cách trình - HS trình bày miệng phép tính và giải bày lời giải. thích cách làm (Đại diện 2 nhóm) Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một (6 bông) cộng với phần hơn (2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn. (Làm phép cộng) 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc BT. - 2HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Mai gấp đƣợc 7 chiếc thuyền giấy, Toàn gấp đƣợc nhiều hơn Mai 5 chiếc + Bài toán hỏi gì? + Toàn gấp đƣợc bao nhiêu chiếc thuyền giấy ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép GV: Trần Thị Hải 58
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tính thích hợp cho các ô đặt trong phần tìm câu trả lời cho bài toán. phép tính giải và đáp số. - GV cho HS giao lƣu - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để tìm số thuyền của Toàn gấp đƣợc + Vì Toàn gấp đƣợc nhiều hơn Mai 5 tại sao em lại làm phép cộng? chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn - GV nhận xét. ta lấy Số thuyền của Mai cộng thêm 5. Bài 2 - GV trình chiếu bài toán. - HS đọc bài toán. - HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào VBT. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải + Vì sao em lại lấy 35 + 20 ? + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20. - HS nhận xét - GV lƣu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là “nhiều hơn” + Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng mình vừa đƣợc học? hơn. - Gọi HS nhận xét GV chốt: Với dạng toán nhiều hơn các - HS lắng nghe con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS nghĩ ra một số tình huống trong - HS nêu một BT về nhiều hơn. thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. + Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Dặn chuẩn bị bài sau ****************************************** Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Bài 6: Giữ vệ sinh trường học (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu đƣợc các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trƣờng. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực riêng: Đánh giá đƣợc việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trƣờng. 1.3. Phẩm chất: Thực hiện đƣợc việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trƣờng. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: GV: Trần Thị Hải 59
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới trực tiếp vào bài Giữ vệ sinh - Lắng nghe trƣờng học (tiết 2). 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường Bƣớc 1: Làm việc cả lớp - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS: Kể những việc em đã Những việc em đã làm để giữ vệ sinh làm để giữ vệ sinh trường học. trường học: bỏ rác đúng nơi quy đinh, dọn vệ sinh ngay sau khi hoạt động; xếp gọn đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng. Bƣớc 2: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: làm câu 3 trong Bài 6 - HS làm bài. vào Vở bài tập. - GV hƣớng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trƣờng bằng cách: + Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. + Đánh dấu x vào cột Chưa tốt nếu em chưa thực hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - GV chốt lại nội dung toàn bài: Chúng ta - HS lắng nghe nhớ giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung I.Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đếp phép cộng, phép trừ và nhiều hơn. - Phát triển các năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Bắn tên nhằm ôn lại bảng - GV nhận xét. cộng , bảng trừ đã học. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Mẹ có 12 quả trứng gà, mẹ cho bà 7 - Vài HS đọc bài toán. GV: Trần Thị Hải 60
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A quả trứng gà. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả - HS thảo luận nhóm 2, nói cho bạn trứng gà? nghe: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tự giải bài toán vào vở. - GV nhận xét, chốt cách giải bài toán liên - HS trình bày bài giải, lớp nhận xét, quan đến phép trừ. bổ sung. Bài 2: Lan xếp đƣợc 8 bông hoa, An xếp đƣợc 6 bông hoa. Hỏi cả hai bạn xếp đƣợc - Tiến hành tƣơng tự mấy bông hoa? - 1em làm bảng phụ. - GV nhận xét, chốt cách giải bài toán liên - Treo bảng phụ chữa bài quan đến phép cộng. Bài 3: An cao 95cm, Bình cao hơn An 3cm. - Vài HS đọc bài toán. Hỏi Bình cao bao nhiêu xăng- ti- mét? + Bài toán cho biết gì? - HS phân tích bài toán, xác định dạng + Bài toán hỏi gì? toán. + Em hiểu “Bình cao hơn An 3cm” có nghĩa là gì? + Bài toán thuộc dạng bài toán nào? - HS tự giải bài vào vở - 1em làm bảng phụ. - GV nhận xét, chốt cách giải bài toán về - Treo bảng phụ chữa bài nhiều hơn. 3. Vận dụng, nâng cao Bài 4*: Mẹ trồng đƣợc 17 cây cam, mẹ - Vài HS đọc bài toán. trồng đƣợc nhiều hơn chị 8 cây cam. Hỏi - Thảo luận nhóm 2 phân tích bài toán chị trồng đƣợc mấy cây cam? + Em hiểu “mẹ trồng được nhiều hơn chị 8 - HS trả lời theo cách hiểu cây cam” có nghĩa là gì? + Vậy trong trƣờng hợp bài toán này, để - HS nêu phép tính. tìm đƣợc số cây cam của chị trồng ta làm - Nêu bài giải. Lớp nhận xét, bổ sung tính gì? - GV nhận xét, lƣu ý HS cách giải. 4. Củng cố , dặn dò + Hôm nay chúng ta luyện tập những gì? - Nêu + Khi giải bài toán về nhiều hơn ta thƣờng làm tính gì? - Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt ****************************************** Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ (Tiếp-T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. GV: Trần Thị Hải 61
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.2. Năng lực: NL tƣ duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. 1.3. Phẩm chất: -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: các bông hoa; học liệu điện tử - Học sinh: vở, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ - HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc + HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực lấy đƣợc nhiều hơn số que tính mình lấy là hiện Bài toán về nhiều hơn. 3 que tính. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - HS nhận xét - Dẫn vào bài mới 2. Khám phá: - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh - 2HS đọc lại bài toán. họa , GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? - GV hƣớng dẫn tóm tắt bài toán (nhƣ - HS đọc tóm tắt. SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của làm phép tính gì? tổ Bốn. - GV hƣớng dẫn cách trình bày lời giải - HS trình bày miệng phép tính và giải Bài giải thích cách làm (Đại diện 2 nhóm) Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng. Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán. - HS lắng nghe. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) 3. Luyện tập * Bài 3 (trang 48) GV: Trần Thị Hải 62
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Yêu cầu HS đọc BT - 2 HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - 2HS đọc tóm tắt. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép chọn phép tính để tìm câu trả lời cho tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong bài toán. phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ - HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn hai con lại làm phép trừ? thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài trừ đi 4. toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) * Bài 4 (trang 48) - GV trình chiếu bài tập 4. - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói + Bài toán cho biết gì? cho nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm + Bài toán hỏi gì? tắt. + Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt - Đại diện nhóm trình bày trƣớc lớp. còn thiếu trong SGK + Tóm tắt (2 nhóm) - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT. phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải + Vì sao em lại lấy 16 – 9 ?. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy 16 – 9 + Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. chúng mình vừa đƣợc học? GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HS nghe và ghi nhớ. thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các em lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé. 4. Vận dụng - HS nghĩ ra một số tình huống trong - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn + Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS nêu điều gì? - Dặn chuẩn bị bài sau Tiếng Việt Tập chép: Nghe thầy đọc thơ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: GV: Trần Thị Hải 63
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.1 Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nhìn - chép chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. - Năng lực văn học: Cảm nhận đƣợc cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Bảng phụ chép nội dung đoạn thơ và các bài tập 2.2. Học sinh: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 1. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. - HS đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc - GV hƣớng dẫn HS nói về nội dung và hình thầm theo. thức của đoạn thơ: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thƣơng. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nối. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - Cho HS viết từ khó: nghe, quanh nhà, mái - HS viết từ khó vào bảng con. chèo, nghiêng, bâng khuâng 1.2. HS viết: - HS nhìn bảng và chép bài vào vở Luyện viết. - HS viết vào vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc lại bài cho HS soát lại. - HS soát lại. 1.3. Đánh giá, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập GV: Trần Thị Hải 64
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3). - 2 HS đọc YC của BT (2), (3). - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. tập một. BT2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố. - GV treo nội dung BT lên bảng, mời HS nêu - HS chia sẻ bài làm. Lớp nhận xét, miệng bài làm. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dƣơng a) Dẻo, Giấy, rất => cái tẩy b) vuông, Muốn => cái thƣớc kẻ. BT3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với - 2HS làm vào bảng nhóm, mỗi em ô trống. 1 câu. Lớp nhận xét, bổ sung: a) con dao, giao việc, tiếng rao, giao lƣu b) buồng chuối, buồn bã, vui buồn, 3. Vận dung, củng cố: buồng cau. + Sau tiết học em biết thêm đƣợc điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dƣơng những HS học tốt. Tiếng việt Tập viết: Chữ hoa G I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hƣớng dẫn viết chữ G - Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ (nhƣ SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: Hoạt động 1: Tập viết chữ hoa G * Quan sát mẫu chữ hoa G - GV gắn chữ mẫu, hƣớng dẫn HS quan sát và - HS nghe GV hƣớng dẫn, quan nhận xét chữ mẫu G: sát và nhận xét mẫu chữ G GV: Trần Thị Hải 65
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dƣới. + Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn hình: Nét 1: viết tƣơng tự nhƣ chữ C hoa, nhƣng không có nét lƣợn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đƣờng kẻ ngang 3 và đƣờng kẻ dọc 5. Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dƣới). Điểm dƣới cùng của nét khuyết cách đƣờng kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc - HS quan sát, lắng nghe. lại cách viết. - HS luyện viết chữ hoa G vào 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng bảng con. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh - HS đọc cụm từ ứng dụng. thật tốt. - GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HS nêu. - GV hƣớng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao - HS quan sát và nhận xét độ của các chữ cái: cao của các chữ cái. + Chữ cái có độ cao 4 li: G. + Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s, â, ô. - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát, lắng nghe. theo chữ mẫu), nhắc HS lƣu ý điểm cuối của chữ - HS luyện viết chữ Giữ vào G nối liền với điểm bắt đầu chữ i. bảng con. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ, - HS viết vào vở. cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở. - GV theo dõi, uốn nắn tƣ thế ngồi viết, cách cầm bút cho HS. 3. Hoạt động vận dụng : + Sau tiết học em biết thêm đƣợc điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dƣơng những HS học tốt. ********************************************* Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hướng dẫn thực hành Luyện TV: Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS ôn lại các mẫu câu đã học; tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?; đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân. - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự chủ tự học. GV: Trần Thị Hải 66
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho học sinh. - HSNK làm thêm bài tập 4 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát tập thể - HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét - Cho em lên điều hành 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: a) Đặt 2 câu theo mẫu Ai là gì? - HS làm bài cá nhân. b) Đặt 2 câu theo mẫu Ai làm gì? - Chia sẻ bài làm theo nhóm đôi. - GV lưu ý HS: Đầu câu viết hoa, cuối câu ghi - Một số nhóm nêu kết quả. dấu chấm. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân - HS làm bài cá nhân. trong các câu sau: - 1 HS làm bài ở bảng phụ a) Mai là học sinh lớp 2A. - Gắn bài làm nhận xét. b) Mẹ em là giáo viên. c) Em đang đọc bài. d) Bố chạy thể dục. - GV lưu ý HS các đặt câu hỏi đúng. Bài 3: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? trong - HS nêu miệng kết quả. Lớp nhận các câu sau: xét a) Mẹ em là công nhân. b) Các bạn đang tập bơi. 3. Củng cố, vận dụng: + Qua bài hôm nay ta đã đƣợc ôn về nội dung - HS trả lời. nào? + Em đã nắm đƣợc những nội dung nào? + Em còn băn khoăn nội dung bài tập nào? - GV nhận xét tiết học. Toán Bài 25: Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phẩm chất: Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV: Trần Thị Hải 67
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A ‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với - HS nêu bài toán đố bạn nêu đƣợc phép thực tế cuộc sống hằng ngày có liên tính tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài quan đến bài toán về nhiều hơn, Bài toán bạn đƣa ra. toán về ít hơn. - HS nhận xét - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập * Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt (2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép chọn phép tính để tìm câu trả lời cho tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong bài toán. phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông + Vì Tú có nhiều hơn Phƣơng 3 con thú con lại làm phép cộng? nhồi bông nên con làm phép cộng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. chúng ta đã học? - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhắc lại nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn * Bài 2 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt (2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép chọn phép tính để tìm câu trả lời cho tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong bài toán. phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt đƣợc bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. chúng mình vừa đƣợc học? - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhắc lại ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán đƣợc thực hiện bài giải theo - HS nêu miệng. mấy bƣớc? Đó là những bƣớc nào? - GV chốt các bƣớc trình bày bài giải: - 3 HS nhắc lại các bƣớc thực hiện. Bƣớc 1: Viết Bài giải Bƣớc 2: Viết câu lời giải (Dựa vào câu hỏi) GV: Trần Thị Hải 68
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bƣớc 3: Viết phép tính Bƣớc 4: Viết Đáp số. * Bài 3 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát, đọc đề bài - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của - HS thực hiện theo yêu cầu mình nghe xem: + Bài toán cho biết gì? + Minh có 24 bƣu ảnh. Tuấn có nhiều hơm Minh 10 bƣu ảnh. + Bài toán hỏi gì? + Tuấn có mấy bƣu ảnh? - Em hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - 2 HS nêu lại - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở. 1 HS làm bảng phụ. phép tính phù hợp và giải bài toán vào - Gắn bài làm, nhận xét, chốt cách giải trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. đúng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn * Bài 4 - Tiến hành tƣơng tự bài 3 + Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nêu một bài toán - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên liên quan đến phép cộng, phép trừ và quan đến phép cộng, phép trừ và giải bài giải bài toán. toán. + Bài học hôm nay, em biết thêm đƣợc - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Những cây sen đá I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). + Hiểu đƣợc nghĩa của từ ngữ, trả lời đƣợc các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thƣởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhƣng cũng đã rất cố gắng và nhận đƣợc phần thƣởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. - Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. GV: Trần Thị Hải 69
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.2. Phẩm chất: Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Những cây sen đá sẽ giúp các em hiểu về cách mà thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có bạn Việt học tập tiến bộ nhƣ thế nào. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Những cây sen đá. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: * Đọc nối tiếp câu. GV phát hiện và sửa - HS nối tiếp đọc mỗi em 1 câu. lỗi phát âm, uốn nắn tƣ thế đọc của HS. - Đọc từ khó: sẽ, nhỏ xíu, tách, trầm trồ. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. * Đọc nối tiếp đoạn trƣớc lớp. + Bài đọc có mấy đoạn? - HS chia đoạn (3 đoạn) - GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trƣớc lớp. Cả đoạn của bài. lớp đọc thầm theo. * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm 3. - GV theo dõi, hỗ trợ * Thi đọc nối tiếp trƣớc lớp, cho cả lớp - Các nhóm thi đọc bình chọn bạn, nhóm đọc hay nhất. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. * Đọc lại toàn bài. - 1 HSNK đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo CH theo cặp. cặp. - GV mời các cặp HS trả lời CH trƣớc lớp - Các cặp HS trả lời CH trƣớc lớp theo theo hình thức phỏng vấn. hình thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để làm gì? HS 2: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để tặng cây cho bạn nào đạt kết quả học tập cao nhất trong tuần. + Câu 2: HS 2: Các bạn HS làm gì để đƣợc thầy giáo tặng cây? HS 1: Các bạn HS ai cũng cố gắng học để đƣợc nhận phần thƣởng của thầy. GV: Trần Thị Hải 70
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Câu 3: HS 1: Việt cảm thấy thế nào khi đƣợc nhận chậu sen đá? HS 2: Việt cảm thấy rất tự hò khi đƣợc nhận chậu sen đá. + Câu 4: HS 2: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói gì? HS 1: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói: “Khi cháu đem chậu cây về, vợ chồng tôi đã mừng rớt nƣớc mắt. Thầy giáo của cháu đã làm thay đổi cháu.”. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Luyện tập - Gọi HS đọc to trƣớc lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trƣớc lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trƣớc lớp. trƣớc lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời, thể hiện quan điểm. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề nghị: Các em cố gắng nhé! + BT 2: - GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói, để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn. Các em phải cố gắng! Câu mệnh lệnh, mang tính chất bắt buộc. Có tác dụng bắt buộc ngƣời khác phải thực hiện điều gì đó, nhƣng đồng thời cũng mang lại cảm giác ép buộc. Phù hợp với những ngƣời cần có sự cƣỡng chế. Các em cố gắng nhé! Câu yêu cầu, đề nghị, sắc thái nhẹ nhàng hơn so với câu trên, có tính chất cổ vũ, động viên Phù hợp với những ai thích sự nhẹ nhàng, cổ vũ. 4. Vận dụng: + Sau tiết học em biết thêm đƣợc điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dƣơng những HS học tốt. ****************************************** GV: Trần Thị Hải 71
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Tự nhiên xã hội Bài 7: An toàn khi ở trường (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức - Nêu đƣợc một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trƣờng và cách phòng tránh. 1.2. Năng lực: * Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: * Năng lực riêng: Phân tích đƣợc nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trƣờng. 1.3. Phẩm chất: Đề xuất đƣợc cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trƣờng và vận động các bạn cùng thực hiện. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả - HS trả lời: lời câu hỏi: + Nêu một số hoạt động ở trường có thể dẫn + Một số hoạt động ở trường có đến nguy hiểm, rủi ro được thể hiện qua các thể dẫn đến nguy hiểm, rủi ro hình trong SGK trang 35. được thể hiện qua các hình trong SGK trang 35: cắt thủ công, bơi lội, chạy. + Tại sao chúng ta cần phải giữ an toàn khi + Chúng ta cần phải giữ an toàn tham gia các hoạt động ở trường. khi tham gia các hoạt động ở - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu trường để phòng tránh tai nạn, qua một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến thương tích cho bản thân và người nguy hiểm, rủi ro. Vậy các em có biết cách xác khác; để không gặp nguy hiểm, rủi định các tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách ro; để học tập có kết quả,... khắc phục, phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường. 2. Khám phá, hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh (1) Chơi kéo co Bƣớc 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình Chơi kéo co và - HS quan sát tranh và trả lời câu trả lời câu hỏi: Khi chơi kéo co, em có thể gặp hỏi. những tình huống nguy hiểm, rủi ro nào? Bƣớc 2: Làm việc theo nhóm - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS trả lời: Khi chơi kéo co, em GV: Trần Thị Hải 72