Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 50 trang baochau 03/12/2025 1090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Kế hoạch dạy học Tuần 17- Lớp 2C Từ ngày 25/ 12 /2023 đến ngày 29/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ ngày Tên bài dạy Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN Chào cờ đàu tuần - Tham gia . T. Việt NV: Tiếng võng kêu T. Việt Bđ1: Tiếng võng kêu (T1) T. Việt Chữ hoa Ô, Ơ 2 25-12 T. Việt Bđ1: Tiếng võng kêu ( T2) GDTC Cô Thức soạn dạy Toán B47: Ôn tập về PC, PT... (T2) L.TV Luyện tập Toán B48: Ôn tập về PC, PT...(T1) TNXH B11: Môi trường sống của.(T2) T. Việt BĐ 2: Câu chuyện bó đũa ( T1) Toán B48: Ôn tập về PC, PT...(T2) 3 26-12 T. Việt BĐ 2: Câu chuyện bó đũa ( T2) ÂN Cô Thủy soạn dạy TNXH B11: Môi trường sống của..(T1) MT Cô Nguyệt soạn dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy T. Việt KCĐH: Câu chuyện bó đũa Toán B49: Ôn tập về HH và ĐL(T1) 4 27-12 HĐTN Cô Quynh soạn dạy. Đ. Đức B7:Tiếp xúc với người lạ(T2 T. Việt Tập vết tin nhắn ĐTV Đọc to nghe chung 5 28-12 Toán B49: Ôn tập về HH và ĐL(T2) TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt GST: Chúng tôi là anh chị em TA Cô Thủy soạn dạy 6 Tviet 29-12 GST + TĐG: Em đã biết . GDTC Cô Nguyệt soạn dạy HĐTN SHL: Chia sẻ tranh ảnh GDĐP Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tật tự, an toàn xã hội. ( Tiết 3) Tuần 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: 1
  2. - Giới thiệu được một vài nghề nghiệp trong xã hội qua các bức tranh đã sưu tầm. - Có thêm hiểu biết về các nghề nghiệp trong xã hội. 2. Năng lực chung và phẩm chất: - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Hiểu về ý nghĩa của một số nghề nghiệp. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Trang phục nghiêm túc, sạch đẹp. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. b. Cách tiến hành: GV điều hành lớp và nêu hoạt động Chia sẻ tranh ảnh. II. Hình thành kiến thức: a. Mục tiêu: Thể hiện được sự hiểu biết về một số nghề nghiệp trong xã hội. b.Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày tranh ảnh sưu tầm - HS sưu tầm theo nhóm. được về các nghề nghiệp trong xã hội theo nhóm tại vị trí được phân công. - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu tranh ảnh mà - HS trình bày trước lớp. nhóm mình đã sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bình luận về tranh ảnh của các bạn. - HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời: + Có bao nhiêu nghề trong các tranh ảnh mà nhóm em đã sưu tầm? + Các em yêu thích nghề nào? Vì sao? + Các em hãy kể tên bài hát, bài thơ, câu chuyện có liên quan đến nghề nghiệp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 17: Chị ngã em nâng. Bài đọc 1: Tiếng võng kêu I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng cá từ ngữ có âm, vần, thanh mà hs địa phương dễ phát âm sai như: gian, phơ phất, vương vương. - Hiểu nội dung bài: Khi đưa võng ru em ngủ, người anh ngắm nhìn, trò chuyện tâm tình với em. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương của anh với em gái. 2
  3. - Biết mở rộng vốn từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em, vê tình cảm anh chị em. Biết đặt câu hỏi với từ tìm được. - Cảm nhận được nhịp thơ gợi tả nhịp võng đưa. -Yêu thích những hình ảnh thơ đẹp (Có gặp cánh cò/ Lặn lội bờ sông?...),những tư ngữ gợi tả, gợi cẩm (tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười, ). Cảm nhận dược vẻ đẹp của tình anh em. Từ đó thêm yêu thương người thân, quan tâm đến em nhỏ. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ chiếc võng. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động. * Giới thiệu chủ điểm ( 10 phút) - Tuần trước chúng ta đã học chủ điểm - Anh em thuận hòa gì? - Tuần này chúng ta học them ột chủ điểm nữa đó là: chị ngã em nâng - Vậy chúng ta đã học những bài tâp đọc nào? - Yêu cầu 2 hs đọc lại bài đón em và -2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi. - Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng đã -Dũng sang trường mầm non đón em. làm gì? - Vì sao trên đường về lan vừa ôm cổ -Vì hôm đấy bé Lan được õng nên bé anh vừa hát líu lo? rất vui. - Nhận xét – khen học sinh. -HS nghe * Kết nối vào bài đọc - Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Ở tuần này chúng ta sẽ cùng học chủ điểm chị - HS quan sát. ngã em nâng. - Tranh vẽ bé gái đang ngủ, anh trai - Treo tranh ngồi trên ghế, nhẹ nhàng đưa võng ru - Tranh vẽ gì? em. - Nhắc lại tên bài. - Nhận xét, nêu lại và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng * GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe. - Giáo viên đưa từ khó đọc và kết hợp giải nghĩa từ: VD: gian, phơ phất, - HS đọc từ khó vương vương * Đọc nối tiếp đoạn - 1 hs chia đoạn, lớp nhận xét và thống 3
  4. - Bài chia làm mấy đoạn? nhất cách chia. Bài chia 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mênh mông + Đoạn 2: Đoạn còn lại - Yêu cầu 2 hs đọc nối tiếp đoạn -2 HS đọc bài. + Hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe dài: Kẽo cà/ kẽo kẹt/ - 1 đến 2hs đọc lại. Tay anh đưa đều/ - Lớp theo dõi đọc thầm theo. Trong giấc mơ/ em/ Có gặp con cò/ Lặn lội/ bờ sông?// + Yêu cầu 2 hs đọc lại 2 đoạn. -2HS đọc nối tiếp 2 đoạn. * Đọc trong nhóm: - Yêu cầu hs đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm đôi trong 3 phút . *Gọi đại diện một số nhóm lên thi đọc. - Đại diện một nhóm thi đọc. - GV nhận xét. Khen hs - Lớp theo dõi, nhận xét. - Yêu cầu cả lớp luyện đọc toàn bài. - Cả lớp luyện đọc toàn bài. - Gọi 1 hs khá đọc lại toàn bài. - 1 hs đọc. Tiêt 2 HĐ 2 : Đọc hiểu - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu - 3 hs đọc hỏi trong SGK - Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời các -Hs thảo luận trả lời câu hỏi. câu hỏi. - Yêu cầu hs chơi trò chơi phỏng - HS chơi trò chơi phỏng vấn. 1 bạn vấn.Gọi đại diện các nhóm lên 1 nhóm hỏi 1 bạn trả lời và ngược lại. hỏi, một nhóm trả lời. Câu 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn - Bạn nhỏ đưa võng ru em ngủ. nhỏ trong bài thơ đang làm gì? => GV nhận xét nêu lại: Hình ảnh -HS lắng nghe chiếc võng và lời ru êm ả, dịu dàng của cha mẹ, ông bà, anh chị, thường để lại ấn tượng sâu sắc với tuổi thơ. Nhịp võng đều đều đưa em bé vào giấc ngủ ngon với những giấc mơ đẹp. Câu 2: Tìm những hình ảnh cho - Tóc bay phơ phất/Vương vương nụ thấy bé Giang đang ngủ rất đáng cười. yêu? - GV chốt kq đúng Câu 3: Bạn nhỏ nói gì với em bé - Hỏi em bé: Trong giấc mơ em/Có trong hai khổ thơ cuối? gặp con cò?/ Lặn lội bờ sông?/Có gặp cánh bướm/Mênh mông, mênh mông? - Nhắn nhủ em: Em ơi cứ ngủ/tay anh đưa đều em cứ ngủ ngon, anh vẫn đưa võng đều đều cho em ngủ 4
  5. - GV hỏi: Bài thơ thể hiện điều gì? - Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương thiết tha, đầm ấm của người anh đối =>GV chốt ND bài đọc: Khi đưa với người em. võng ru em ngủ, người anh ngắm nhìn, trò chuyện tâm tình với em. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương của anh với - Một học sinh đọc. Lớp theo dõi sách em gái. giáo khoa. 3. HĐ Luyện tập – thực hành Bài tập 1: Tìm từ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. - 1 HS đọc yêu cầu: - Gv đọc yêu cầu bài. Tìm từ nói về hoạt động, việc làm tốt - Bài yêu cầu làm gì? đối với anh chị em. - Nói về tình cảm anh chị em. -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn - Hs thảo luận nhóm bàn tìm từ. tìm những từ ngữ nói về hoạt động, a) Giúp đỡ, chăm sóc, săn sóc, chăm việc làm tốt của anh chị em và nói về lo, đỡ đần, chia sẻ, dạy bảo, khuyên tình cảm anh chị em vào vở bài tập. nhủ, khuyên răn b) Yêu quý, yêu thương, thương yêu, - Yêu cầu 2 hs lên bảng làm bài vào quý mến, nhớ thương, mong nhớ, nhớ phiếu khổ to báo cáo kết quả. mong - Gv nhận xét chốt đáp án đúng. - Cả lớp nhận xét. - Yêu cầu hs đọc lại các từ vừa tìm được. Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 1. - Hs đọc cá nhân, cả lớp. -Bài 2 yêu cầu làm gì? - Một hs đọc yêu cầu. -Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài cá nhân - Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập trong 3 phút. 1. - Yêu cầu hs nối tiếp nhau đặt câu: - Hs suy nghĩ để đặt câu. - VD: Anh (chị) chăm sóc em bé. - Chị luôn dạy bảo em làm việc tốt. - Anh, chị, em rất thương yêu nhau. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. - Anh trông nom em => GV chốt: Đây chính là những từ, - Anh em giúp đỡ nhau câu nói về tình cảm anh chị em. Anh, - Chị khuyên bảo em. chị em rrong một nhà phải biết thương, đùm bọc lẫn nhau. 4. HĐ Vận dụng: -Hôm nay chúng ta học bài tập đọc - Tiếng võng kêu. nào? - Qua bài thơ cho các em thấy điều gì? -Tình cảm của người anh đối với em. - Vậy qua bài học hôm nay các em 5
  6. thấy anh chị em là những người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ, vận dụng của chúng ta nên các em chú an hem một là phải biết trông nom, yêu thương, đùm bọc, nhường nhịn lẫn - HS lắng nghe nhau. * Nhận xét tiết học, dặn học sinh về xem lại và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Bài 47: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung: Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tao - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. 3. Phẩm chất - Góp phần phát trển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 – 5’) - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng - HS chơi trò chơi các phép tính cộng , giơ thẻ chọn đáp án trừ các số trong phạm vi 20. - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (20-25’) - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp tục “Ôn tập về phép tính - HS lắng nghe cộng, phép tính trừ trong phạm vi 20”. 6
  7. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Bài tập 4 : - 3 HS nhắc lại – Cả lớp đồng thanh và ghi vở. a) Tính 6+6+4= 7+7+3= 16-8+8= 18-9-2= 5+9-4= - HS đọc y/cầu bài tập. - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 4 (phần a) ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày Đại diện nhóm lên trình bày. bảng phụ. (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc - GV cho HS giao lưu. mắc gì không?) - Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. - HSTL: Ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HS đọc to y/c - HSTL - HS hoạt động nhóm 2 - HSTL: Tên loài vật nhóm con tìm đc là SAO LA ạ. - HSTL: dóng kết quả 17 với chữ cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết quả 10 với chữ cái O được ô chữ SAO ạ. - GV chốt: Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? - HS giơ tay nếu đúng b) Xếp các chữ cái tương ứng với kết - HS đọc đề bài quả phép tính ở câu a vào các ô ?, em sẽ biết thêm tên một loài động vật - HS trả lời 7
  8. trong sách đỏ Việt Nam. - GV y/c HS đọc bài tập 4 phần b. Bài giải - Đề bài y/c chúng ta làm gì? Huyền nhặt được số vỏ sò là: - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt 16 - 7 = 9 (vỏ sò) động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian 3’ Đáp số: 9 vỏ sò - Gọi HS TL - HS trả lời ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO - HS thực hiện ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cách làm của nhóm con được k? - Hs báo cáo bạn nào làm sai - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô xem. - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. =>Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA.- giải thích. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng (18 -20’) Bài tập 5 a : MT: HS vận dụng KT, KN để giải bài - HS đọc đề toán có lời văn. - HS thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc to cho cô đề bài. - HS làm phiếu cá nhân + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS quan sát + Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào Bài giải trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. Bức tranh thứ 2 ghép được từ số vỏ sò - GV gọi HS đọc bài là: ? Vì sao con lại lấy 16 - 7. 8 + 9 = 17 (vỏ sò) - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ Đáp số: 17 vỏ sò tay cô xem. - HS giơ tay nếu đúng. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS sửa bài nếu sai. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào 8
  9. chúng mình đã được học - Bài toán về nhiều hơn - Chốt: Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. - HSNX Bài tập 5 b : - HS lắng nghe và ghi nhớ - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HS trả lời - Gọi HSNX - Hs lắng nghe => Chốt: Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. - Hôm nay chúng mình học bài gì? - Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính ta làm thế nào? Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt ( 2t) Nghe-viết: Tiếng võng kêu Tập viết: Chữ hoa Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương đối ới anh chị em II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 9
  10. 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp thơ, cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe. bài văn: + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó - HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 10
  11. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về - HS quan sát, lắng nghe. các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. Cách tiến hành: - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT. hoàn thành BT vào VBT. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, - GV mời một số HS nhận xét bài làm trình bày bài làm của mình. của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? xốp , sao b) Vần âc hay ât? nhất, gấc , đất, tất + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, xét chữ mẫu Ô: nhận xét. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, 11
  12. Nét 1: Viết như chữ O. nhận xét. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét 2, nét râu. + Cách viết: - HS lắng nghe. Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở - HS quan sát và nhận xét. hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là - HS quan sát, lắng nghe. niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ Ở hiền thì sẽ gặp lành. gặp lành. - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập về từ chỉ đặc điểm I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt: - Tìm được các từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em, về tình cảm anh chị em. Biết đặt câu với từ tìm được. - Viết được đoạn văn kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. 12
  13. * HSNK biết viết văn có hình ảnh và giàu cảm xúc. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài hát “Ba thương con”. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành HĐ1: GV ghi bài tập lên bảng: Bài 1. Tìm từ ngữ: - 1 HS đọc to yêu cầu của bài tập a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với trước lớp, cả lớp đọc thầm theo. anh chị em. - HS làm bài vào vở. b) Nói về tình cảm anh chị em. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: Đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập - HS làm bài cá nhân. 1 (mỗi nhóm 1 câu) - HS nối tiếp đọc câu vừa đặt. - Nhắc HS viết câu đủ ý, cuối câu có dấu chấm. Bài 3: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi thế nào - HS thảo luận theo cặp. Làm vào trong các câu sau: vở, sau đó nêu bộ phận trả lời câu a. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. hỏi thế nào? b. Hoa vú sữa trắng như mây. - HS khác nhận xét c. Da, quả vú sữa căng mịn, xanh óng ánh. d. Mùi thơm của trái vú sữa rất thơm ngon. - GV tổng kết ý kiến HS, ghi bảng. Bài 4: Hãy viết đoạn văn (4 đến 5 câu) kể - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, về em bé (hoặc anh, chị) của em. viết bài vào vở Luyện Tiếng Việt. - GV chữa bài, khen ngợi HS. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV mời một số HS đọc bài, yêu 3. Củng cố, dặn dò: cầu cả lớp nhận xét. + Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - HS nêu. điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Toán B48: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 13
  14. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập,các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung: Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tao - Thông qua việc quan sát, tính toán, nêu cách tính, so sánh các kết quả, thực hành tính cộng, trừ, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần phát trển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học bảng phụ, thẻ phép tính ở bài tập 2, thẻ Đúng, Sai.. - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(4-5p) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”. - Theo dõi GV hướng dẫn, phổ biến luật - GV nêu quy luật: GV đưa phép tính chơi. Chia nhóm để phân công nhiệm lên bảng. Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi vụ. nhóm 5 người tham gia trò chơi, 42 + 18 90 – 20 57 - 19 trong thời gian quy định, nhóm nào 50 – 13 10 + 60- 30 điền xong kết quả các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi. - Các nhóm tham gia chơi, lớp theo dõi, cổ vũ. - Gọi NX, chốt đáp án đúng. Tuyên - NX đúng sai. Phân thắng thua. dương đội thắng, động viên đội chưa nhanh. - GV dẫn dắt vào bài. - Đọc nối tiếptên bài theo hàng ngang. 2. Luyện tập- Thực hành ( 30p) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Đọc yêu cầu. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Đặt tính rồi tính. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên - Lắng nghe. để thực hành phép cộng trong phạm vi 100, chú ý cách đặt tính sao cho số 14
  15. chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - 4 em làm bảng phụ mỗi em 2 phép - Thực hiện yêu cầu. tính, lớp làm bài cá nhân ra nháp. - Gọi NX chữa bài. 1 vài HS nêu lại cách thực hành tính của mình. - Nhận xét, bổ sung. Nêu lại cách thực - Chốt kết quả đúng. hiện đặt tính rồi tính của mình. - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 - Trả lời. hay không? Vì sao? - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại. - Chữa bài vào vở BT. - GV chốt lại cách thực hiện đặt tính rồi tính các phép cộng, trừ trong phạm vi 100. Bài 2: Tìm các phép tính có kq - 2 HS đọc đề bài. bằng nhau. - Phải đặt tính và tính kq. - Gọi HS đọc đề bài. - Để làm được bài tập các con cần - Nghe phổ biến luật chơi. lưu ý điều gì? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn để làm bài: GV chia nhóm lớp thành các con vật ứng với mỗi phép tính. Khi GV đọc tên 1 con vật hoặc 1 phép tính thì bạn có phép tính cùng kết quả sẽ giơ thẻ tạo thành một - Nghe hiệu lệnh, chơi. cặp kết bạn với nhau. - Chữa bài vào vở. - Tổ chức cho HS chơi. - NX chữa bài đúng. Tuyên dương các đôi đã kết bạn đúng. - GV củng cố về kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi - 2-3 HS đọc. 100. - HS nêu: Phải tính được kết quả của các Bài 3: >,<,= phép tính rồi so sánh hai kết quả với - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. nhau. - Muốn điền được các dấu >, <,= vào - Làm bài. dấu chấm hỏi ta làm thế nào? Trả lời: 67 + 10 < 76 + 10 45 - 6 < 46 - 5 - YC HS làm bài cá nhân. 1 HS làm 33 + 8 = 38 + 3 86 - 40 > 80 - 46 15
  16. bảng phụ. - Chữa bài đúng vào vở. - Gọi HS đọc bài làm và giải thích vì sao điền dấu đó. - Xác định nhiệm vụ. - NX, chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng:(4-5p) - GV đưa ra con số 66, yêu cầu HS tìm viết 1 phép tính có kết quả bằng - Trình bày miệng đáp án của nhóm 66, 1phép tính có kết quả nhỏ hơn 66 mình. và 1 phép tính có kết quả lớn hơn 66. - Lớp NX, bổ sung. - Cho HS làm bài nhóm đôi, trình bày - Lắng nghe. miệng kết quả nhóm mình. - Gọi NX, bổ sung, chốt đáp án đúng. - Hệ thống lại ND ôn tập của bài. - NX, dặn dò HS. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Câu chuyện bó đũa I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn toàn bài. Nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.Biết đọc bài với giọng chậm rãi, đọc phân biệt lời người cha và các con, lời giảng giải của người cha ôn tồn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau. - Ôn luyện về dấu phẩy, nhận biết được tác dụng của dấu phẩy trong câu, biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lý trong câu văn cần có dấu phẩy. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các chi tiết, lời đối thoại và lời kể trong câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích với cách dạy con nhẹ nhầng mà sâu sắc của người cha. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu - Tiết trước các con đã học bài tập đọc - Tiếng võng kêu nào? - Yêu cầu hs đọc thuộc bài tiếng võng - 2 hs đọc kêu? - Bài thơ cho các em thấy tình cảm của -Bài thơ thể hiện tình yêu thương thiết người anh với người em như thế nào? tha, đầm ấm của người anh với em. - Nhận xét -khen học sinh 16
  17. - Giới thiệu bài: - Treo tranh - HS quan sát - Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một người cha đang cầm bó đũa và bốn người con đứng cùng. =>Nhận xét – nêu lại: Cô cũng đồng - HS lắng nghe đồng ý với các con tranh vẽ người cha đang cầm bó đũa và bốn người con đang đứng cùng. Vậy để hiểu rõ hơn hôm nay , các em sẽ đọc một câu chuyện ngụ ngôn về tình anh chị em. Đó là ngụ ngôn: Câu chuyện bó đũa rất nổi tiếng của Việt Nam. Vậy để biết người cha đang cầm bó đũa để làm gì và câu chuyện này muốn nói lên điều gì chúng ta cùng đi học bài tập đọc: Câu chuyện bó đũa. - Ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Giáo viên đọc mẫu bài câu chuyện bó -HS theo dõi đọc thầm theo đũa. - Giáo viên đưa từ khó và kết hợp giải -HS luyện đọc từ khó nghĩa: lần lượt, lúc nhỏ, va chạm, đùm bọc - Gv giải nghĩa từ va chạm : Ý nói cãi vã về những điều nhỏ nhặt. Còn đùm bọc là giúp đỡ, che chở. - Bài chia làm 3 đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? Đoạn 1 : từ đầu đến va chạm Đoạn 2: Thấy các con đến dễ dàng Đoạn 3: Đoạn còn lại - Yêu cầu 3 hs đọc 3 đoạn - HS luyện đọc nối tiếp đoạn - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài + Một hôm, / ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả, / trai, / gái, / dâu, / rể lại và bảo: // - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. // + Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh. // - Yêu cầu 3 hs đọc lại 3 đoạn - 3 hs đọc lại 3 đoạn * Đọc trong nhóm - HS luyện đọc nhóm bàn - Thi đọc - Gọ HS luyện đọc toàn bài 17
  18. - Gọi 1 hs khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - Yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 câu - 4 hs đọc 4 câu hỏi hỏi trong sgk - Yêu cầu hs đọc thầm lại truyện làm - Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi việc nhóm đôi trả lời câu hỏi. + Câu chuyện này có những nhân vật - Có 5 nhân vật: Người cha và 4 người nào? con +Thấy cácconkhônghòa thuận thươngyêu - Người cha đặt bó đũa và một túi tiền nhau,người chagọi họ đến,bảo họ làm gì? lên bàn và bảo: “ Ai bẻ gãy được bó đũa thì cha thưởng cho túi tiền” -Vì saokhôngngười connào bẻgãy đượcbó -HS chọn ý đúng: Ý a đũa? + Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ + Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách - Người cha cởi bó đũa ra, thong thả nào? bẻ gãy từng chiếc. + Một chiếc đũa được ngầm so sánh với - Với từng người con. gì? + Cả bó đũa được ngầm so sánh với - Với 4 người con. gì? + Người cha muốn khuyên các con - Anh em phải đoàn kết, thương yêu điều gì ? đùm bọc lẫn nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia lẻ ra thì yếu, hợp => GV kết luận: Người cha đã dùng lại thì mạnh. câu chuyện về bó đũa để khuyên bảo - HS lắng nghe các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ và sức mạnh của sự đoàn kết. Qua câu chuyện bó đũa cũng khuyên chúng ta anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau. Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. 3.Luyện tập – thực hành: Bài tập 1: - Các dấu phẩy trong câu sau có tác - Một hs đọc lại yêu cầu của bài dụng gì? + Ông cụ bèn gọi con trai, con gái,con dâu, con rể đến khuyên răn. - Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời câu hỏi - Gọi hs trả lời - Các dấu phẩy trong câu: con trai, con gái, con dâu, con rể đến khuyên răn có tác dụng ngăn cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. 18
  19. - Nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 2: -Bài tập yêu cầu làm gì? - 1 hs đọc đề, lớp theo dõi đọc thầm theo Anh Sơn đó Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?” Linh lẩm nhẩm: “ xe máy xe xích lô xe bò,...” rồi lắc đầu. - Không xe nào được đi trên vỉa hè - Gv: Đây là truyện vui: Anh trai đố em đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. xe nào được phép đi trên vỉa hè. - Xe nôi được đi trên vỉa hè em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố - Con nào biết câu này có mấy câu in - Có một câu nghiêng? - Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở - HS suy nghĩ làm vở bài tập bài tập. - 1 hs lên bảng làm - Gọi hs nhận xét - Hs nhận xét. - Gv nhận xét chốt đáp án đúng. - Linh lẩm nhẩm: “ xe máy, xe xích lô, xe bò,...” - Vì sao em lại đặt dấu phẩy sau mỗi - Đặt dấu phẩy sau mỗi loại xe để ngăn loại xe? cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ và giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. -Nhận xét - Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc lại mẩu - HS nối tiếp nhau đọc lại mẩu chuyện chuyện? => GV chốt kiến thức: Các em chú ý khi viết, đọc các câu có cùng nội dung các em nên đọc ngắt nghỉ sau dấu phẩy cho đúng để cho dễ đọc và dễ hiểu. 4. HĐ Vận dụng: - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - Câu chuyện bó đũa và cách dùng dấu - Qua câu chuyện các em học được phẩy điều gì? - Anh em trong một nhà phải biết yêu - Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên thương, đùm bọc lẫn nhau. anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu - Môi hở răng lạnh. thương nhau. Anh em như thể tay chân *- Nhận xét tiết học. Rách lành đùm bọc giở hay đỡ đần. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội 19
  20. Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật (T1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 1.2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 1.3. Phẩm chất - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... 3. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS hát theo GV bắt nhịp. - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến gà, chim + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật chích bông, cây na, cây bưởi, nào? cây chuối. + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi + Những từ trong bài hát nói sống của chúng? đến nơi sống của chúng: trong - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe vườn, trong sân của gia đình. một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết nơi sống của thực vật, động vật ở những đâu không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích 20