Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 4 TỪ NGÀY 30/9 ĐẾN NGÀY 4/10 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt động trải Vui Tết trung thu cùng thầy cô và Toán Bảng nhân 7 Bảng nghiệm bạn bè phụ Bài đọc 3: Giặt áo .MRVT về việc Tự nhiên Bài 3. Vệ sinh xung Tiếng Việt Tranh 2 nhà và Xã hội quanh nhà 30/9 Luyện Bài đọc 3: Giặt áo .MRVT về việc Tiếng Việt Tiếng Luyện tập chung nhà Việt Bảng Toán Bảng nhân 7 phụ Tiếng Việt Bài viết 3: Chính tả(N-v): Em lớn lên Mĩ thuật rồi GV chuyên trách dạy Giáo dục Tiếng Việt KC: Con đã lớn thật rồi Tranh GV chuyên trách dạy thể chất 3 Bảng Tiếng Toán Bảng nhân 8 GV chuyên trách dạy 1/10 phụ Anh Tiếng GV chuyên trách dạy Anh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Bảng Tiếng Anh GV chuyên trách dạy phụ 4 Giáo dục thể GV chuyên trách dạy Tranh 2/10 chất Âm nhạc GV chuyên trách dạy Bài đọc 4. Tập làm văn. Luyện tập Tiết Đọc Tiếng Việt Tranh Đọc to nghe chung về dấu ngoặc kép Thư Viện Bài đọc 4. Tập làm văn. Luyện tập Bảng Bài 2.Em yêu tổ quốc Tiếng Việt Đạo đức về dấu ngoặc kép phụ Việt Nam 5 Toán Hoạt Thầy cô của em Bảng nhân 8 động trải 3/10 nghiệm Công nghệ Bài 2. Sử dụng đèn học Tranh Bảng Luyện Toán Bảng nhân 9 Luyện tập chung phụ Toán Hoạt Góc sáng tạo : Ghi chép việc hàng Lớp em vui Tết trung Tiếng Việt động trải ngày thu nghiệm 6 4/10 Tin học GV chuyên trách dạy GDKNS Tự chăm sóc bản thân Tự nhiên và Xã Bài 3. Vệ sinh xung quanh nhà hội
- TUẦN 4 Thứ hai ngày30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Vui Tết trung thu cùng thầy cô và bạn bè I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - HS thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua việc bày mâm cỗ Trung thu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị các dụng cụ trang trí lớp học để tham gia trang trí cùng với lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trang trí lớp học đẹp, trang nhã, phù hợp với nội quy nhà trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí lớp mà bạn đưa ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí lớp để giới thiệu với các bạn những ý tưởng trang trí lớp phù hợp, sáng tạo. - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Trang trí lớp học” - HS lắng nghe. Cách chơi: GV chiếu slide câu hỏi, HS chọn đáp án viết vào bảng con, giơ bảng khi có hiệu lệnh. Trả lời đúng sẽ giúp lớp học được trang trí thêm 1 đồ vật. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Gợi ý câu hỏi: + Tết Trung thu là ngày nào trong năm? HS trả lời a. 15/7(âm lịch) b. 15/8(âm lịch) - Câu 1: Đáp án b + Tết Trung thu thường bầy như thế nào?
- a. Mâm ngũ quả b. Mâm cỗ với các món ăn + Tết Trung thu mang ý nghĩa gì? a. Tết đoàn viên - Câu 2: Đáp án a b. Tết thiếu nhi. + Đồ chơi yêu thích của trẻ em Việt Nam trong ngày Tết - Câu 3: Đáp án a Trung thu là gì? a. Lê-gô b. Đèn ông sao - Câu 4: Đáp án b - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua việc bày mâm cô Trung thu. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Lớp em vui Tết Trung thu. (Làm việc theo tổ) * Thi trình bày mâm cỗ Trung thu. - Tổ trưởng điều hành các tổ viên chuẩn bị dụng cụ để trang trí mâm cỗ * Tham gia phá cỗ cùng các bạn. Trung thu. - GV nêu yêu cầu tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các - Các tổ làm việc, tổ viên. Tổ trưởng điều hành tổ viên chuẩn bị các dụng bày lên chỗ quy cụ đã chuẩn bị từ ở nhà để trang trí mâm cỗ Trung thu. định. - GV theo dõi giúp đỡ các tổ làm việc. GV tạo không - Cả lớp quan sát, gian để HS trưng bày mâm cỗ của tổ. bình bầu. - Các tổ bình bầu bằng cách dán trái tim hoặc thẻ màu vào vị trí cạnh mâm cỗ của tổ đó. - Lắng nghe, rút - GV nhận xét chung, tuyên dương. kinh nghiệm. 3. Thực hành. - Mục tiêu: + Học sinh tham gia phá cỗ Trung thu. - Cách tiến hành: 4. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết - Học sinh tiếp nhận quả đạt được sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề thông tin và yêu cầu Trường học mến yêu. để về nhà ứng dụng - Hoàn thành phiếu đánh giá sau chủ đề. với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. kinh nghiệm -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 3. Giặt áo (T1+2). MRVT về việc nhà I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Phát triển năng lực văn học: + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. + Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa - 3 HS tham gia và trả lời theo suy nghĩ của trên trò chơi để đọc 1 đoạn trong bài và mình. trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé. + Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật rồi!”? + Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu - HS lắng nghe. chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - 1 HS đọc toàn bài. ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
- + Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 5: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, - 2-3 HS đọc câu. rộn, chuối,... - Luyện đọc câu: Tre bừng nắng lên/ Rộn vườn tiếng sáo/ Nắng đẹp nhắc em/ - HS luyện đọc theo nhóm 5. Giặt quần,/ giặt áo.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những khổ thơ nào? + Nhân vật bạn nhỏ được nói đến trong khổ + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng được nói đến trong thơ 2 và 4: khổ thơ 1, 3, 5. a. Tả bạn nhỏ làm việc. b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi + Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4: hoàn thành a. Tả bạn nhỏ làm việc (khổ công việc. thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng/ Tay em lấp lánh. b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành công việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây; Em yêu + Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như ngắm mãi/ Trắng hồng đôi tay.(Cảm xúc thế nào? sung sướng, hài lòng). + Nắng theo gió như bay lượn trên cây tre, + Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi cây chuối/ Nắng đầy trời, nhuộm vàng sân suốt ngày/ Giờ lo xuống núi” như thế phơi và lối đi. nào? Chọn ý đúng: + Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt. a. Nắng bừng lên.
- b. Nắng đầy trời. c. Nắng đang tắt. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1.Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhóm dưới đây: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: A.Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, tưới cây, B.Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi, thùng tưới, c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, tự C.Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh giác, tích cực, hăng hái, chăm chỉ, cần cù, nhen, - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu - GV mời đại diện nhóm trình bày. về việc em đã làm ở nhà. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + VD: Em quét nhà giúp mẹ. - HS nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c).
- 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức và vận dụng bài học vào thực tiễn vào thực tiễn. cho học sinh thông qua trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi. - HS tham gia trò chơi. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------ Toán Bài 10: Bảng nhân 7(T1) – Trang 24 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm - HS lắng nghe. - HS tham gia trò chơi là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn + HS Trả lời bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. ( trên màn hình chiếu) + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. + Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? + Có 3 bó hoa. - Có nhiều cách tính kết + Có mấy bó hoa? quả: - GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như thế sẽ có + Chuyển về tổng các số bao nhiêu bông hoa? hạng bằng nhau. Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết quả phép 7 + 7 + 7 = 21 nhân. + Dựa vào bảng nhân 3. - GV nói tác dụng của bảng nhân: 7 x 3 = 3 x 7 = 21 Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng + Học sinh cũng có thể các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời đếm thêm 7 để tìm kết gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng quả phép nhân. (7, 14, nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép 21). nhân trong bảng. - 7 x 3 = 21. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”. - HS lắng nghe. -HS nhắc lại mục bài. 2. Khám phá:
- - Mục tiêu: + Hình thành được bảng nhân 7. + Vận dụng bảng nhân 7 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài - Cách tiến hành: - Cách tiến hành: GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn cầu của GV và trả lời các (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? tròn. GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: + 7 chấm tròn được lấy 1 7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. lần. GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 + Vài HS đọc 7 x1 = 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi: + 7 được lấy 2 lần. + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần? + 7 x 2 + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần? + 7 x 2 = 14 + 7 nhân 2 bằng mấy? + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 + Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? nên 7 x 2 = 14. GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + Vài HS đọc 7 x 2 = 14 7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên bảng -HS thực hiện theo yêu GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 cầu của GV và trả lời các chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 câu hỏi: chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + 7 được lấy 3 lần. + 7 x 3 + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được + 7 x 3 = 21 lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 lần? + Vài HS đọc 7 x 3 = 21 + 7 nhân 3 bằng mấy? GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính:
- 7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 + Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? nên 7 x 3 = 21. + Hai tích liền nhau của *GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. nhân 7 hơn kém nhau 7 đơn vị. + Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu + Muốn tìm tích liền sau, đơn vị? ta lấy tích liền trước cộng với 7. + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28. *GV: Có 2 cách tính trong nhân: - Dựa vào phép cộng. 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 - Dựa vào tích liền trước. ) = 7 x 3 + 7. GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như trên. - 6 HS lần lượt nêu. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 7 x 4 =? - Lớp đọc 2 – 3 lần. - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn lại. - HS tự học thuộc bảng - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,... nhân 7. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được. - HS đọc thuộc lòng. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về Bảng nhân 7. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. nhẩm tính và trả lời. 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 1 7 x 9 7 x 4 HS khác nhận xét, bổ 7 x 7 7 x 10 4 x 7 sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự của chúng - GV nhận xét, tuyên dương. thay đổi, kết quả bằng - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân trong 2 cột nhau. cuối. 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21. 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28. - Tích không thay đổi. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì -HS lắng nghe và nhắc tích như thế nào? lại.
- *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành được bảng dụng kiến thức đã học nhân 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán vào thực tiễn. thực tế liên quan đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương Buổi chiều: Toán Bảng nhân 7 (T2) – Trang 25 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7. + Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu tập. học tập nhóm. - HS chia nhóm 5, làm việc trên phiếu học tập. Số 1 2 3 6 7 1 tuầ 0 n - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. Số 7 1 2 4 4 7 - GV mời HS khác nhận xét. ng 4 1 2 9 0 - GV nhận xét, tuyên dương. ày + Mỗi tuần có 7 ngày, ta Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: có: (Làm việc cá nhân) 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21 ... 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70 GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
- + 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn - HS quan sát tranh, suy nến? nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự huống và phép nhân phù rồi đố bạn trả lời. hợp với bức tranh, chẳng - GV mời chia sẻ KQ trước lớp. hạn: Trên mỗi cái bánh có - GV mời HS khác nhận xét. 7 ngọn nến, có 4 cái bánh - GV nhận xét, tuyên dương. như vậy, 7 được lấy 4 lần. Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Ta có phép nhân : 7 x 4 = Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết 28. Vậy có tất cả 28 ngọn quả.(Làm việc cá nhân). nến. -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và + Trên mỗi cái bánh có 7 thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. ngọn nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 ngọn nến. -HS chia sẻ kết quả trước lớp. -HS nhận xét lẫn nhau. -HS cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. - GV mời HS khác nhận xét. HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5 a: (Làm việc cá nhân) GV yêu cầu HS nêu đề bài. + Bài toán cho biết gì? - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. + Bài toán cho biết: Giải bóng đá nữ của một
- trường tiểu học có 5 đội + Bài toán hỏi gì? tham gia, mỗi đội có 7 cầu thủ. + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ + Hỏi toàn trường có tất tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? cả bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu? + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. thủ tham gia giải đấu ta - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. phải làm tính nhân. Bài 5b: + HS trình bày bài giải GV yêu cầu HS nêu đề bài. vào vở. GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống Bài giải thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng Toàn trường có tất cả số nhân 7. cầu thủ tham gia giải đấu HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan là: đến phép nhân trong Bảng nhân 7. 5 x 7 = 35(cầu thủ) - GV mời HS nhận xét. Đáp số: 35 cầu thủ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. -HS nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). dụng kiến thức đã học Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? vào thực tiễn. + HS trả lời nhanh và - Nhận xét, tuyên dương. đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà, vịt... Tự nhiên xã hội
- Vệ sinh xung quanh nhà (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức có liên quan - Cách tiến hành: - Hs chia sẻ hiểu biết - HS chia sẻ trước lớp + GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như vậy? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, ảnh và thực tế. - Biết nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thông qua quan sát tranh, ảnh và thực tế
- - Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp quan sát tranh và đọc câu - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó hỏi : mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. -HS chia sẻ câu trả lời: +Những người trong tranh đang làm gì? + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Hình 1: Quét sân nhà + Em và các thành viên trong gia đình đã làm + Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở? quang bụi rậm + Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán trên bờ tường + Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn + Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở khu xóm Những việc làm đó có tác dụng làm sạch môi trường xung quanh, giữ vệ sinh môi trường luôn xanh sạch đẹp. Liên hệ em và gia đình: quét dọn nhà cửa; dọn cỏ ở vườn; vệ sinh chum,vại nước khi không sử dụng; . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao bài và tiến hành thảo luận. đổi về: + Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh xung * Đại diện các nhóm trình bày quanh nhà ở trong hình? - Việc giữ vệ sinh xung quanh nhà + Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và các ở chưa tốt, vì xung quanh nhà ở còn thành viên trong gia đình sẽ làm gì để giữ vệ rất bẩn, bừa bộn: sinh xung quanh nhà ở ? + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, rác + Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở thải, bừa bãi khắp nơi. ?
- + Cây cối không được cắt tỉa: Cây trước nhà mọc lan ra cổng, cỏ cây mọc um tùm, không gọn gàng. + Khu giếng nước rất bẩn: gàu múc nước, vứt vương vãi, + Khu chuồng gia súc còn rất nhiều rác, có một đống rác lớn ở chuồng. + Khu vực trước cửa nhà còn bẩn: Đống rác nằm trước nhà chưa dọn, còn vỏ chuối trước cửa, tường nhà bị tróc, khu vực mương nước bốc mùi, nước bẩn chảy lênh láng, - Nếu sống ở ngôi nhà trong hình trên, em và các thành viên trong gia đình sẽ: - Mời các nhóm trình bày. + Dọn dẹp lại nhà cửa. + Cắt tỉa cây gọn gàng. + Vệ sinh khu chuồng gia súc. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Vệ sinh khu vực giếng nước. + Dọn dẹp cửa và khu vực trước - GV nhận xét chung, tuyên dương cửa. + Xây lại mương nước. + Sơn sửa lại tường. -Cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở vì: + Xung quanh nhà ở sạch sẽ giúp phòng trách bệnh tật. + Giúp tinh thần thoải mái. + Đảm bảo vệ sinh môi trường. + Đảm bảo sức khỏe. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học xong bài học - Cách tiến hành: -Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm -HS chia sẻ trước lớp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở - GV nhận xét chung, tuyên dương -------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Bài viết 3: Chính tả (T3) Nghe-viết: Em lớn lên rồi I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục bát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để - HS tham gia hát. khởi động bài học. - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ + 2 HS đọc bài. a đến ê. - GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên + HS cả lớp viết bài vào bảng con theo một số chữ có tên khác với âm do GV đọc( hiệu lệnh của GV. VD: bê, xê, xê hát, dê, đê). - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát. - Cách tiến hành: 2.1. Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ của mình. thầm và trả lời các câu hỏi: + Bài thơ nói về ai? + Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn rồi? + Bài chính tả viết theo thể thơ lục bát. 2.2. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài chính tả viết theo thể thơ nào? + Bài chính tả có 4 cặp câu. + Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu + Cứ 1 câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1 câu có đặc điểm gì? 8(câu bát). + Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề + Câu lục được viết từ ô thứ 3 so với lề vở? vở. + Câu bát được viết từ ô thứ 2 so với lề + Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở. vở? + Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi viết ta viết + Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô thứ 4. từ ô thứ mấy? + Những chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. - Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? quần,... 2.3. Hướng dẫn viết từ khó: - 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. + Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. 3. Luyện tập: *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. - Làm đúng các bài tập 2. Làm đúng BT 3a *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân 3.1. HĐ viết chính tả - Lắng nghe.

