Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 - LỚP 2C Từ ngày 06/ 11 đến ngày 10/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Tên bài dạy Đồ Đ D Môn dùng HĐTN Chào cờ đầu tuần Toán Bài 29: Phép cộng ( T2) T. Việt Bài hát tới trường ( Tiết 1) ÂN Cô Nguyệt dạy 2 T. Việt Bài hát tới trường ( Tiết 2) MT Cô Quỳnh dạy 6/11 Toán Bài 29: Phép cộng ( T1) Toán Bài 30: Phép cộng ( T1) T. Việt Đọc: Đến trường ( T 1) T. Việt Chữ hoa H T. Việt Đọc: Đến trường ( T2) T. Việt NV: Bài hát GDTC GVCT dạy 3 TNXH Ôn tập đáng giá...( T1) 7/11 4 HĐNGLL Cô Thủy dạy HĐTN Cô Quỳnh soạn dạy 8/11 Toán Bài 30: Phép cộng ( T2) TNXH Ôn tập đáng giá ( T2) T. Việt Viết: Viết về một ngày L.TV Luyện tập chung T. Việt Nói và nghe: Thời KB GDĐP Món ngon ở Hà ...(T2) 5 9/11 L.Toán Luyện tập chung Đ. Đức Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 3) ĐTV ĐTNC:Truyện-Kho báu Toán Bài 31: Luyện tập( T1) GDTC Cô Thức dạy T. Việt Đọc sách báo viết về HT L.TV Luyện tập chung 6 10/1 T. Việt Đọc sách báo viết về HT 1 HĐTN 1
- Tuần 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ - Giao lưu với người làm vườn I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. - Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học : Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường gồm các nội 2
- dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS có những hành động và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa hoặc HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện ngoài giờ trên lớp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, hiểu ý câu thơ (- Còn bài thơ hay?/ - Ở ngay dưới mũ). Hiểu ý nghĩa của bài: Đi học thật là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. - Phân biệt đúng các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Nhận diện được những từ ngữ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? 1. Phát triển năng lực và phẩm chất a. Năng lực: Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ; phát triển năng lực văn học (biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; biết liên hệ nội dung bài với HĐ học tập, rèn luyện của bản thân: thích đi học, sẵn sàng tuân thủ nề nếp học tập, mong muốn học tập tốt, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong học tập). b. Phẩm chất: Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. Đồ dùng dạy học : bài hát nhạc và lời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS lắng nghe. sinh và từng bước làm quen bài học. 3
- - GV giới thiệu: Bài học hôm nay có tên là Vui đến trường. Đến trường có vui - 1HS đọc yêu cầu bài. không? Các em hãy quan sát bức tranh - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi dưới đây để biết: Các hình ảnh này nói nêu nội dung tranh. điều gì? + (1) Các bạn HS miền núi đeo cặp sách, - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT. dắt tay nhau tới trường trên con đường - GV chiếu các hình ảnh, cho HS thảo đất. Các bạn rất vui vẻ, hào hứng. luận nhóm đôi, mời HS luân phiên trả + (2) Hai bạn HS nam ngồi tựa lưng vào lời: Các bạn nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt nhau trên bãi cỏ, chăm chú đọc sách. của các bạn ấy thế nào? + (3) Một lớp HS đang hăng hái báo cáo kết quả làm bài cho thầy cô. + (4) Ở một lớp học nước ngoài, các bạn HS (da trắng, da màu) ôm quả địa cầu, quây quần bên cô giáo, nghe cô giảng bài. + (5) Giờ ra chơi. Hai HS nữ ngồi bên nhau. Hai bạn rất tươi cười. - Trẻ em khắp nơi trên thế giới đều đến trường, hăng say học tập./ Nhiệm vụ của thiếu nhi là học tập./ Đến trường rất vui./ - Những hình ảnh trên giúp các em hiểu điều gì? - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe bài hát “Tới lớp tới trường” của nhạc sĩ Nghiêm Bá Hồng . - Giới thiệu bài: Các em vừa nghe bài hát “Tới lớp, tới trường”. Tới trường rất vui. Hằng năm, cứ vào mùa thu, HS ở khắp nơi đều náo nức đến trường. Các em hãy quan sát tranh minh họa bài thơ: Các bạn HS vùng dân tộc mặc quần áo mới, mang cặp sách, hớn hở tới trường. Niềm vui tới trường của em và các bạn HS trong bài thơ có giống nhau không? Các em sẽ trả lời được câu hỏi đó khi đọc bài thơ “Bài hát tới trường”. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức b. Đọc thành tiếng 17’ Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: - HS đọc nối tiếp. . GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV theo dõi sửa lỗi phát âm - HS đọc bài. cho HS. 4
- . GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ của bài. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc khổ thơ 3, khổ thơ 4 và giải - HS làm việc nhóm đôi. nghĩa lọ mực ở trên tay. - HS thi đọc ( cá nhân, bàn, tổ) + Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm. - HS cả lớp đọc đồng thanh. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc theo. hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. b.Đọc hiểu 12’ Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - 3 HS nối tiếp đọc 3 CH tìm hiểu bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm thầm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi trả các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi. lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện - 1 số HS trả lời CH theo hình thức tham gia. Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng phỏng vấn: viên phỏng vấn nhóm kia, nhóm kia trả lời, + Câu 1: sau đó đổi vai. . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? . HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: . HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. 5
- . HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - HS nêu ý kiến => GV chốt: Đi học thật là vui. Đến trường là ( Đi học thật là vui./ Niềm vui đi học./ niềm vui lớn của trẻ thơ. Đường đến trường thật là vui./ Ở trường có rất nhiều điều thú vị đang chờ đợi các bạn HS Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - HS hát kết hợp động tác - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 25-27’ Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Trả lời câu hỏi Thế nào? Bài tập 1:- Mời HS nêu YC của BT 1. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS làm VBT. - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - Gọi HS trả lời, chốt đáp án. - HS trả lời, cả lớp nghe, nhận xét. a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. Bài tập 2: - Mời HS nêu YC của BT 2. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, ... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - HS làm VBT. - Yêu cầu HS làm VBT. - Vài HS nêu ý kiến, cả lớp lắng nghe, - GV mời một số HS trả lời. nhận xét. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở - HS lắng nghe. BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. Bài tập 3: Trò chơi “Tiếp sức hái quả” Xếp quả trên cây vào giỏ phù hợp. 2 nhóm (mỗi nhóm 2 – 3 HS) chơi trò chơi. - HS quan sát. - GV gắn lên bên trái, bên phải bảng lớp – mỗi bên có hình một cây xoài (bằng giấy) có 12 quả (mỗi quả có gắn từ) cùng hai chiếc giỏ - 1 giỏ có chữ “sự vật”, 1 giỏ có chữ “đặc điểm” (như SGK). - HS lắng nghe. 6
- - GV giới thiệu trò chơi. - HS 2 nhóm chơi trò chơi. Lớp theo dõi. - GV cho 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi trên nền nhạc bài hát Quả. Khi bài hát bắt đầu, HS của 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng hái nhanh mỗi em 1 quả xoài xếp vào giỏ. Xếp đúng mỗi quả vào giỏ được tính 1 điểm. - Lớp chấm điểm cho các nhóm. - Nhóm trưởng cầm từng quả xoài trong giỏ, đọc kết quả cho cả lớp đếm và chấm điểm. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. - Cho HS chọn nhóm thắng cuộc tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp viết vào VBT. - Gọi HS đọc lại từ ngữ ở 2 nhóm từ, viết vào VBT. 3. Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn, bài. * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu trò chơi và luật chơi: Có tất - HS lắng nghe. cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. - HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. -> GV chốt nội dung bài. 4. Củng cố - dặn dò 2-3’ Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - Gọi HS đọc bài thơ, nêu nội dung. - 2-3 HS đọc toàn bài, nêu nội dung bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết đọc sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 - Biết cách đặt tính và thực hiện tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ dạng 37 + 25 dựa vào cách cộng có nhớ trong phạm vi 20). + Đặt tính theo cột dọc 7
- + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ một chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán liên quan đến thực tế. 2. Năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học : 2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5que tính rời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các - 2 đội - mỗi đội 3 HS phép cộng trog phạm vi 100 + Đội Sơn Ca. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai + Đội Họa mi. đúng - HS lắng nghe - GV giới thiệu trò chơi. - HS chơi - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình chọn nhóm chơi tốt nhất. - Nêu luật chơi. - Cho HS chơi. - HSTL: Là phép tính cộng hai số có - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng hai chữ số trong phạm vi 100_ cuộc không nhớ - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. Tiết 46: cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết 1) - HS quan sát và trả lời câu hỏi 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép tính 37+25 bằng que tính. 2.1. Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực quan bằng que tính để tìm kết quả phép tính - HS thảo luận nhóm đôi TL câu 8
- 37+25 hỏi * Giới thiệu phép tính 37+25và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng - HS xem Video HS thao tác. - Cho HS quan sát tranh - HS sử dụng que tính,hay khối lạp phương để tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi - Bạn trong tranh đang làm gì? - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời thực hiện câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm được kết quả của phép tính 37+25? - T/C cho Hs theo dõi video. - HS trả lời: Bằng 62 HS theo dõi - Y/C HS sử dụng que tính, hay khối lập phương đểtìm kết quả37+25 theo nhóm đôi. - HS theo dõi đáp án của bạn trong - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách video. thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - HS trả lời - Vậy kết quả của phép tính 37+25 bằng bao Số 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị. nhiêu? Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị - Y/C HS theo dõi đáp án của bạn trong video. - GV chốt và khen ngợi học sinh - HS nối tiếp chia sẻ cách tính 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 37+25 + Cho hs phân tích số 37,25 - HS TL: cộng từ phải sang trái. - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và Cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục. mấy đơn vị? - Viết các chữ số ở kết quả - tổng- thẳng cột với các số ở trên- các số hạng - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 37+25 thì các em sẽ làm như thế nào? - 1 số HS nêu ví dụ và HS nhắc lại: - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu cộng và dấu gạch ngang. - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý - GV chốt : Phép tính 37+25: Đây là phép nhớ 1 vào cột số chục. cộngdạng số có 2 chữ số vớicho số có 2 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ -HS làm bảng con 1 phép tính. 9
- ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số cho số có 2 chữ số các con làm thế nào? ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này ra sao? - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng 37+25. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi số Bài 1: Tính. hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm vào - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. chữ số hàng chục - HS TL. - GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc - HSTL. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ - 4 HS lên bảng trình bày trên bảng các. MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả thẳng cột khi thực hiện các phép cộng - HS nêu ý kiến đánh giá bài của dạngcộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số bạn có nhớ. *BT1: Tính - HS TL -Y/c hs mở SGK trang 59để đọc thầm bài tập 1. Cách đặt tính, Nhớ 1 cộng thêm - Gọi 1 HS đọc đầu bài vào hàng chục - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - Các phép tính này được viết như thế nào? - HS lắng nghe - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng con cá nhân. - HS trả lời - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. - GV đặt các câu hỏi để HS nêu được cách tính của 1 số phép tính - HS lắng nghe - GV chốt KQ đúng 32 15 36 67 - HS lắng nghe + 29 +38 +47 +17 61 53 83 84 - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? - GV chốt kiến thức chung: + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực 10
- hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với nhau -HS thực hiện chơi 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ - HS lắng nghe. *Mục tiêu: Áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống - HS lắng nghe - Em hãy cho cô biết hôm nay các em đã làm quen với dạng phép tính nào? - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm tốt” - Nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các - Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi giúp HS củng nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều nhanh phép tính cộng có nhớ trong phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100*Tổ phạm vi 100 vào bông hoa sau đó chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” lên dán vào cây. - Tổ chức cho HS chơi. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số có 2 chữ số - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). 2. Năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học : Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. 11
- III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: kết nối bài mới - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về cộng có nhớ trong phạm vi - HS ghi tên bài vào vở. 100 - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. HĐ Luyện tập, thực hành 25’ Mục tiêu: vận dụng tính toán nhanh, chính xác các bài tập 2. Bài 2: Số? - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để - Trình bày bài bảng con và trong tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã vở. cho. - HS đọc kết quả và giải thích cách cộng - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq - Lớp nhận xét, đối chiếu 19 58 47 66 + 43 + 26 + 14 + 25 62 84 61 91 GV theo dõi nhận xét Bài 3. Tìm lỗi sai sửa lại cho đúng 3. 2 phép tính đầu thuộc dạng cộng có nhớ thì bạn Học sinh quan sát giúp bạn voi quen khống nhớ thêm 1 vào số chục, phép tính số tìm lỗi sai trong bài, nối tiếp nêu 3 là cộng không nhớ thì bạn lại nhớ thêm 1 cộng miệng vào số chục nên sai kết quả Lớp theo dõi nhận xét bổ sung Học sinh sửa lại cho đúng 29 37 42 - GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài +47 +54 +36 toán. 76 91 78 Bài 4: - Yêu cầu HS phân tích đề toán.: 12
- + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? 4. - GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li. - HS làm việc cá nhân, quan sát - Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình. tranh, đọc đề toán. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh giá 1 số bài của học sinh - Có 28 dê đen và 14 dê trắng + Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê? - HS làm vào vở ô li. Có tất cả số dê là: 28 + 14 = 42 (con) 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Bắt vịt” 7’ Đáp số: 42 con - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vịt mang theo - HS báo cáo kết quả. phép cộng trong dạng bài học, các con tìm kết quả đúng thì bắt được vịt , sai thì bị phạt theo yêu cầu - Nhận xét bài trên bảng của bạn. của bạn thắng - HS lắng nghe luật chơi, cách - GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật chơi. chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết học, cuối cùng có đánh giá kết quả. - Thông qua trò chơi: - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp đôi - HS tham gia chơi hoặc nhóm để cùng chơi. - Lắng nghe - Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - HD chuẩn bị bài sau: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 tiếp theo dạng 47 +5 Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 30: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: I. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và tìm được kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 47+5 dựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). 2. Năng lực 13
- - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học :Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các phép cộng trong phạm vi 100 dạng 47+5 - HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai - 2 đội - mỗi đội 3 HS đúng + Đội Sơn Ca. - GV giới thiệu trò chơi. + Đội Họa mi. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. - HS lắng nghe - Nêu luật chơi. - HS chơi - Cho HS chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình chọn nhóm chơi tốt nhất. - GV đưa 1 số phép cộng khi đặt tính sai hoặc quên không nhớ để học sinh tìm - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết 48: Cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết 1) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ * Giới thiệu phép tính 47+5 và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng - HS quan sát và trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát tranh + Bạn đang tìm cách tính kết quả - Bạn trong tranh đang làm gì? phép tính 47 + 5 bằng khối lập phương hay que tính. - HS thảo luận nhóm đôi TL câu 14
- hỏi - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS xem Video HS thao tác. hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm - HS sử dụng khối lập phương được kết quả của phép tính 47+5? hay que tính, tìm kết quả 47+5 - T/C cho Hs theo dõi video. theo nhóm đôi - Y/C HS sử dụng khối lập phương hay que - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách tính, tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi. thực hiện - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: Bằng 52 - YC theo dõi đáp án của bạn trong video HS theo dõi - GV chốt và khen ngợi học sinh 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 47+5 - GV HD HS cách đặt tính và tính theo cột dọc. - HS phân tích số + Cho hs phân tích số 47,5 + Số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị. - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Số 5 gồm 0 chục và 5 đơn vị - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47 +5 thì các em sẽ làm như thế nào? - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính => GV chốt: Phép tính 47 +5: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số với cho số có 1 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ - HS nối tiếp chia sẻ cách tính ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số các con làm thế nào? - HS chú ý lắng nghe ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này + Cộng từ phải sang trái. Cộng từ ra sao? hàng đơn vị đến hàng chục. - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng + Viết các chữ số ở kết quả - 47+ 5. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi số hàng tổng- thẳng cột với các số ở trên- 15
- đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm vào chữ số các số hạng hàng chục - 1 số HS nêu ví dụ - Chú ý đặt tính số đơn vị thẳng số đơn vị, số chục thẳng số chục - HS nhắc lại: + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ cộng và dấu gạch ngang. MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý thẳng cột khi thực hiện các phép cộng dạng nhớ 1 vào cột số chục.. cộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số có nhớ. * BT1: Tính -Y/c hs mở SGK trang 60 để đọc thầm bài tập 1. Bài 1: Tính. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - HS TL. - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - HSTL. - Các phép tính này được viết như thế nào? - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng concá - 4 HS lên bảng trình bày trên nhân. bảng các. - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - HS nêu ý kiến đánh giá bài của - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. bạn - GV chốt kết quả đúng 25 58 63 77 + 6 + 4 + 8 +7 31 62 71 84 - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? - GV chốt kiến thức chung: + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ nhau có hàng đơn vị nên lệch về bên phải 1 chữ số so với số hạng thứ 16
- 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng chục *Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống *Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm - HS lắng nghe tốt” - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào bông hoa sau đó - HS thực hiện chơi lên dán vào cây. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe - Tổng kết trò chơi. - GV nói kết thúc bài học: Qua trò chơi giúp HS củng cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- -------------------- Tiếng Việt Nghe-viết: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố.. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. b.Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. Đồ dùng dạy học : Bảng con III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7’ Mục tiêu: Nắm được hình thức và nội dung 17
- bài viết. - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS lắng nghe, đọc thầm theo. trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung - HS trả lời các câu hỏi. và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ: + 3 khổ thơ đầu nói về điều gì? + 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. + Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Cần viết 12 dòng thơ, mỗi dòng 4 tiếng; mấy tiếng? Cách viết thế nào? chữ đầu dòng viết hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi vào 3 ô so với lề vở. + Những dòng đối thoại viết thế nào? + Có gạch đầu dòng trước mỗi dòng thơ, sau câu hỏi có dấu chấm hỏi. - Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: - HS luyện viết ra bảng con theo lời đọc của sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ... GV 3. Luyện tập, thực hành 22’ a. HS nghe – viết - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS lắng nghe. thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết. hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. - Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. b. Luyện tập làm bài tập chính tả. Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố. Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo. đọc to, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k - HS nhắc lại quy tắc chính tả: c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành - 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. BT trên bảng phụ. - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn - GV mời một số HS nhận xét bài làm của trên bảng. 18
- các bạn trên bảng. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, chữa bài: . Có công mài sắt có ngày nên kim. . Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố Cách tiến hành: - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo. - GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng phụ. trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài. các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: a) Chữ l hay n? Không phải bò, không phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. Là cái bút máy. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thân hình chữ nhật Chữ nghĩa đầy mình Ai muốn giỏi nhanh Đọc tôi cho kĩ. Là quyển sách. 4.Vận dụng, trải nghiệm 4’ -HS thực hiện vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài tập chính tả tìm và viết lại 1 số cụm từ sử dụng l/n - Đố vui cùng bạn và người thân đọc đúng các cụm từ đó. 4. Củng cố - dặn dò 2’ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức cho Hs. - GV hệ thống lại kiến thức. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa H I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: 19
- - Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Tự chủ tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Phẩm chất : Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. Đồ dùng dạy học : Chữ mẫu III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - HS thực hiện. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS viết bảng con.- HS lắng - Hát bài : Múa vui. nghe. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ G, 1 dòng chữ Giữ vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 12-14’) Mục tiêu: Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. 3.1. GTB: - GV giới thiệu chữ hoa H - GV ghi đầu bài. - HS quan sát, lắng nghe. 3.2. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét (5-7’) - HS quan sát, thảo luận, nhận xét a. GV gắn mẫu chữ hoa H cỡ vừa lên bảng. chữ H hoa cỡ vừa. - GV giới thiệu: Đây là chữ hoa H cỡ vừa. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) + Chữ hoa H cỡ vừa cao mấy li? Rộng mấy li? + Chữ hoa H gồm mấy nét? GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa H - HS quan sát, lắng nghe. cỡ vừa gồm 3 nét, cao 5 li..... - GV chỉ mẫu và miêu tả chữ hoa H cỡ vừa: Nét 1 là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn 2 đầu). Nét 2 là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 là nét sổ thẳng đứng. b. GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: * Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối 20

