Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

pdf 36 trang baochau 01/12/2025 2210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tran.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A PHIẾU BÁO GIẢNG - TUẦN 4 - LỚP 2A Từ ngày 30 / 09 / 2024 đến ngày 04/ 10 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ D.. Môn Tên bài dạy ngày dùng Bài 12: Bảng cộng (có HĐTN SHDC: Vui tết Trung thu Toán Thẻ số nhớ) trong phạm vi 20 (T1) Tranh Bài 4: Giữ gìn vệ sinh nhà Tranh T.Việt CS và đọc: Giờ ra chơi (T1) TNXH 2 GSK ở (T1) sgk 30/9 CS và đọc: Giờ ra chơi Thước T.Việt Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung (T2) kẻ, Toán Bài 11: Luyện tập (Tiết 2) B. phụ sách GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) ĐTV Đọc cặp đôi truyện Bài 12: Bảng cộng (có nhớ) Toán B. phụ L. Toán Ôn luyện chung B. phụ 3 trong phạm vi 20 (Tiết 2) 01/10 Bài 4: Giữ gìn vệ sinh nhà Khăn T. Việt (Nghe-viết): Giờ ra chơi B. phụ TNXH ở (T2) lau T. Việt Viết: Chữ hoa C Chữ mẫu Toán Bài 13: Luyện tập (Tiết 1) B. con Bài đọc 2: Phần thưởng Tranh T. Việt 4 (Tiết 1) sgk Bài đọc 2: Phần thưởng 02/10 T. Việt Snh hoạt chuyên môn (Tiết 2) Bài 2: Kính trọng thầy cô Tranh Đ.đức giáo (T1) sgk HĐGDTCĐ: Chúng em HĐTN tham gia câu lạc bộ Toán Bài 13: Luyện tập (Tiết 2) Thẻ số ( Cô Nguyệt soạn dạy) 5 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung 03/10 Nói và nghe: KĐCH "Phần T.Việt GDKNS Câu hỏi thông minh thưởng " Bài viết 2: Lập danh sách Bảng T.Việt học sinh chũ cái T.Anh ( Cô Ng. Thủy soạn dạy) T.Việt GST: Thơ tặng bạn Gấy A4 TĐG: Em đã biết những gì, T.Anh ( Cô Ng. Thủy soạn dạy) T.Việt 6 làm được những gì ? SHL: Điều em học được 04/10 M.T ( Cô Nguyệt soạn dạy) HĐTN KQRL.. từ chủ đề Trường tiểu học ÂN (Cô Quỳnh soạn dạy) GV: Trần Thị Hải 25
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 04 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ. Vui Tết Trung thu I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết Trung thu. - Tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn. + Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác. + Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết Trung thu. * GDĐĐ lối sống: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị: a. GV: - Máy tính; Ti vi; Âm li - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi - HS lắng nghe. ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt dung liên quan đến ngày Tết Trung thu: động múa hát, .... + Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. + Tổ chức múa, hát, rước đèn cho HS toàn trường. + Tổ chức cuộc thi bày mâm cỗ trung thu. * GDĐĐ lối sống: Qua các hoạt động múa hát, kể chuyện,... về ngày Tết Trung thu giáo viên giúp học sinh bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt (2 tiết) Bài 4: Em yêu bạn bè Bài đọc 1: Giờ ra chơi GV: Trần Thị Hải 26
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. 2.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó: sân nắng, chỗ, chao nghiêng,... Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè. + Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ. - Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ. 3.1. Phẩm chất: Thân thiện, yêu thương bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong sgk. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu - HS lắng nghe, quan sát. bạn bè. GV mời cả lớp quan sát tranh: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài bài Chia sẻ. Chia sẻ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến ý kiến về các CH. về các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết kết quả. quả HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn - HS nói những điều các em nhìn thấy thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. - GV giới thiệu bài thơ. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc bài Giờ ra chơi. Lưu ý HS phát - HS theo dõi, lắng nghe. âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Đọc tiếp nối các dòng thơ. -HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc - HS nêu, luyện đọc từ khó - Đọc tiếp nối các khổ thơ trước lớp. - 4 HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ: GV: Trần Thị Hải 27
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Yêu cầu HS thảo luận N2, nối từ ở cột A + HS thảo luận N2, nối từ ở cột A với với nghĩa ở cột B trong SGK, trang 32 nghĩa ở cột B trong SGK, trang 32 + GV chiếu BT giải nghĩa từ, mời một số - Một số HS trình bày kết quả trước HS báo cáo kết quả. lớp. + GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe * Hoạt động 3: Đọc hiểu - 4 HS đọc 4 to 4 câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận N2 luận nhóm đôi theo các CH. và làm bài trong VBT. - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - Một số HS báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án: + Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” + Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng là ai? đồng phục trông như từng đàn chim. + Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi? + Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng kia những bạn trai chơi đá cầu. + Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các + Tiếng cười thoải mái / Niềm vui bạn chơi với nhau rất vui? dâng náo nức. + Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi? + Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một bài học mới. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2) - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào VBT. VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, - Một số HS báo cáo kết quả, các HS mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên bảng còn lại lắng nghe. Sau đó cả lớp nghe lớp những tiếng bắt vần bằng phấn màu GV chốt đáp án, sửa bài vào VBT. khác nhau: + Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt vần với bàng. BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em - HS lắng nghe. chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào khổ thơ. GV khuyến khích em nào làm VBT. nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ. - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV - Một số HS báo cáo kết quả. chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp: Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”. GV: Trần Thị Hải 28
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”. Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”. - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau nhưng cũng được coi là bắt vần với nhau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán Bài 11: Luyện tập (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20. - Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các - Hát động tác theo clip của bé Bảo Ngọc - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 22) - Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở, 3 HS làm bảng - HS làm bài - GV gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài: 9 + 2 = 11 8 + 4 = 12 7 + 4 = 11 2 + 9 = 11 4 + 8 = 12 4 + 7 = 11 - Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm (giống và - HS nhận xét kết GV: Trần Thị Hải 29
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A khác nhau) của các phép tính trong từng cặp -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì - Lắng nghe tổng không thay đổi. - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. - HS vận dụng tính chất trả lời. 8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? 5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ? Bài 4 (trang 23) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ ? + Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao - HS nêu: 6 + 7 = ? nhiêu con thỏ ta thực hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - HS gắn bảng phụ lên bảng: đúng. + Phép tính: 6 + 7 = 13 + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 23) - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc - HS đọc yêu cầu. yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 - HS thảo luận: phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) + Dung: thực hiện bằng cách “làm trong pham vi 20, nói cho bạn nghe cách cho tròn 10” mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm - GV đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực - HS thực hiện tính theo 2 cách: hiện theo cả hai cách: + C1: Làm cho tròn 10 VD: 8 + 7 = ? + C2: Đếm tiếp - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: - HS lắng nghe Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm - HS nêu ý kiến về điều gì? - GV yêu cầu HS liên hệ, tìm một số tình - HS lắng nghe để hôm sau chia sẻ với huống trong thực tế liên quan đến phép các bạn cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. GV: Trần Thị Hải 30
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Buổi chiều: Toán Bài 12: Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vị 20 (T1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). 1.2. Năng lực - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. 1.3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Thẻ số trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm - HS chơi trò chơi kết quả của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật; - HS chia sẻ tình huống chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò phép tính dưới dạng trò chơi theo nhóm 4: chơi đố bạn và ghi lại vào bảng Bạn A: rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nhóm nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mỗi bạn trong nhóm thông báo kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng nhóm. - GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn - HS sắp xếp các thẻ thành Bảng từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành cộng thành từng cột theo hướng dẫn Bảng cộng như SGK, đồng thời HS xếp các cùa GV: thẻ thành một Bảng cộng trước mặt. 9+2 (VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính có số 9+3 8+3 hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự 9+4 8+4 7+4 thế với các phép tính có số hạng đầu tiên lần 9+5 8+5 7+5 6+5 lượt là 8, 7, 6, 5, 4, 3 GV: Trần Thị Hải 31
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong - HS lắng nghe và đọc theo phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong Bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm - HS trả lời theo câu hỏi của GV: của các phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng + Các số hạng thứ nhất ở từng cột cột. giống nhau + Nhận xét số hạng thứ hai trong từng cột + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 đơn vị. + Nhận xét kết quả của từng phép tính trong + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 từng cột đơn vị - GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố - HS đố nhau theo nhóm bàn nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: + Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với - HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn một số. của GV trên máy chiếu. + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. .. + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số. - GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng - HS làm theo hướng dẫn của GV và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo các bước: + Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng. + Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS nêu đề toán - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS viết phép tính vào vở (có thể sử - HS làm bài dụng Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi HS chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương - Nhận xét bài làm của HS ứng với mỗi phép tính. - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần - HS nhận xét: các kết quả của từng b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng cột giống nhau thì tổng không thay đổi. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong - 2 đội tham gia chơi (5 người/đội) tìm hoa” + Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia chơi chọn GV: Trần Thị Hải 32
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A những con ong mang trên mình những thẻ - HS cùng GV nhận xét đội thắng tính với kết quả phù hợp trên những bông hoa. cuộc. + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc - HS trả lời - GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng. 9 + 3; 8 +3; 3 + 8 . - HS lắng nghe - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên xã hội Giữ vệ sinh nhà ở (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp. - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). 1.2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: * Năng lực riêng: Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh và thực tế. 1.3. Phẩm chất: Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). II Đồ dùng dạy học: - Tranh trong SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. cạnh: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, Nghĩa của câu tục ngữ là khi chúng ta ở bát sạch ngon cơm” muốn nói với bạn trong nhà sạch thì cảm thấy rất mát mẻ, điều gì? ăn với chén bát sạch ta sẽ thấy ngon miệng. ... Như vậy chúng ta sẽ hưởng thụ một bầu không khí sạch trong lành, được ăn uống ngon miệng đảm bảo vệ sinh thì sẽ đảm bảo sức khỏe, phòng chống bệnh tật - GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận xét về nhà ở trong tình huống cụ thể Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. SGK trang 18, 19 và trả lời câu hỏi: Em GV: Trần Thị Hải 33
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A có nhận xét gì về từng phòng trong nhà ở các hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Hình 1 gồm 4 phòng (phòng khách, - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ sinh). sung câu trả lời Các phòng đều bừa bộn, chưa ngăn nắp, - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình sạch sẽ, bụi bẩn, mất vệ sinh. bày của HS + Hình 2 gồm 4 phòng (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ sinh). Các phòng đều gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp, thoáng mát. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2:Thảo luận về sự cần thiết phải giữ sạch nhà ở Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi: - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. + Em thích được sống trong nhà như Hình 1 hay Hình 2? Vì sao? + Nhận xét về việc giữ vệ sinh của gia đình em. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: Em thích sống trong nhà như bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. Hình 1 vì: Nhà sạch sẽ sẽ mang lại cảm - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ giác thoải mái, dễ chịu. Nếu nhà bẩn sẽ sung câu trả lời cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Từ đó, em - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình thấy giữ sạch nhà ở là một việc làm rất bày của HS. cần thiết. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tựu chọn (Toán) Ôn luyện chung I. Yêu càu cần đạt: - Củng cố về đơn vị đo độ dài Đề - xi mét - Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả của phêp cộng, phép trừ. II. Đồ dùng học tập: - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét, III. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động Hát GV: Trần Thị Hải 34
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1cm, - HS lấy thước, quan sát thước, chỉ 10cm, 1dm, 2dm. cho bạn xem vạch ứng với 1cm, 10cm, 1dm, 2dm. b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu cm? - HS thực hành theo cặp hỏi đáp lẫn nhau - Nhận xét bổ sung Bài 2: Số? - Hs nêu đề toán a. 1dm = ......cm 10cm = ......dm - HS làm bài cá nhân vào vở luyện 2dm = ......cm 50cm = .....dm Toán. 3 HS làm bảng nhóm, mỗi em b. 79 cm = ....dm ....cm một ý a, b, c 63 cm = .dm cm - Đổi vở, kiểm tra bài của nhau c. .......cm = 4dm 8cm - Găn bài làm, lớp nhận xét bài của cm = 2dm 5cm bạn - GV hướng dẫn mẫu câu b và c - Theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng Bài 3: a) Tìm tổng biết các số hạng lần lượt là: - HS đọc yêu cầu bài toán 9 và 7 50 và 20 - HS làm bài vào bảng con b) Tìm hiệu biết: - Nhận xét củng cố cách tìm tổng và - Số bị trừ là 35, số trừ là 21 tìm hiệu - Số bị trừ là 99, số trừ là 9 3. Hoạt động củng cố, vận dụng - Bài học hôm nay, em học được điều gì? - HS nêu - Nói đến “Tìm tổng” em nghỉ ngay đến phép tính nào? Nói đến “Tìm hiệu” em nghỉ ngay đến phép tính nào? - Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ vật. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ************************************ Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 12: Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vị 20 (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Năng lực: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. GV: Trần Thị Hải 35
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng học tập: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi trò chơi để tìm kết quả của các phép cộng trong bảng cộng đã học tiết trước. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 (tr.25) - Yêu cầu HS nêu đề toán - 1HS đọc đề - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số ghi - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn trên mỗi mái nhà chính là kết quả phép tính của GV tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và giải thích cách làm. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét -HS chia sẻ và lắng nghe. bài làm của HS Bài 3: (tr.25) - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm - HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu hiểu bài toán và cách tính. bài toán và nêu cách làm. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài, thực hiện phép tính nào? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - Gắn bài làm, chữa bài + Phép tính: 7 + 9 = 16 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống - HS tự nghĩ trong thực tế liên quan đến phép cộng (có - VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em nhớ) trong phạm vi 20. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả - GV khuyến khích HS nêu một vài tình là 13 viên bi huống tương tự. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm -HS trả lời GV: Trần Thị Hải 36
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực -HS lắng nghe tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt (2 tiết) Bài viết 1: Nghe-viết: Giờ ra chơi. Tập viết: Chữ hoa C I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nghe - viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang. + Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ C. - Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SHS, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe-viết: Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết lại bài Giờ - HS lắng nghe. ra chơi (khổ thơ 2, 3). - GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp, yêu - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó và cách - Luyện viết ở bảng con các từ trình bày bài thơ ngữ: nhịp nhàng, chao nghiêng, thoải mái, dưới. GV: Trần Thị Hải 37
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS gấp SGK. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào - HS nghe – viết. vở Luyện viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì. - GV đánh giá 5-7 bài, nêu nhận xét chung. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Bài tập BT 2: Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố - GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp làm bài - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vào vở Luyện viết 2. vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), mời 2 HS - 2 HS lên bảng làm BT. lên bảng làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, ruộng, gieo. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. – Giải câu đố: Hạt mưa. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã - Cả lớp đọc đồng thanh. điền chữ hoàn chỉnh. BT3: BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần an hay ang? – BT (3) - GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a hoặc 3b tùy - HS làm BT theo chỉ định của GV. lỗi phát âm các em thường mắc. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt + BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa. đáp án cùng GV. + BT 3b: đàn – vàng – vang. GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C * Quan sát và nhận xét: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C - HS quan sát, nhận xét cùng GV. hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét). - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối - HS quan sát, lắng nghe. liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét - HS quan sát, lắng nghe. cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. *GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở Luyện viết 2. * Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp - HS đọc câu ứng dụng. GV: Trần Thị Hải 38
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A trường lớp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS quan sát và nhận xét. + Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, ơ): 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết câu ứng dụng trong vở viết 2. Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút - Cả lớp lắng nghe, rút kinh kinh nghiệm. nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - HS nêu được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS nêu những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. . * ********************************* Buổi chiều: Đọc thư viện Đọc cặp đôi I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (HS cùng đọc với bạn). - Năng lực tự chủ và tự học (HS tham gia tích cực vào việc đọc). 1.2. Phẩm chất: - HS chọn sách theo ý thích. HS xây dựng thói quen đọc. II. Đồ dùng dạy học: Chọn 16 quyển sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Giới thiệu: - HS ổn định chỗ ngồi. - Cho HS nhắc lại nội quy thư viện. - HS nêu nội quy thư viện. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em - Lắng nghe sắp tham gia: thực hiện tiết Đọc cặp đôi. HĐ2: Đọc sách: * Trước khi đọc: - HD học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và - HS chọn bạn để tạo thành ngồi vào vị trí. cặp đôi và ngồi vào vị trí. - Hỏi HS: + Em có nhớ trình độ đọc của lớp mình là những - Cho HS nhắc lại và chỉ mã màu nào không ? vào mã màu khi nói. + Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào - HS trả lời không? GV: Trần Thị Hải 39
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Cho HS lên chọn sách: Các cặp đôi lên chọn một - 1HS lên làm mẫu. quyển sách mà em muốn đọc. - Theo lượt 4 cặp đôi lên * Trong khi đọc: chọn sách. - Khi HS đọc GV di chuyển kiểm tra xem các cặp - HS chọn vị trí ngồi đọc. đôi có cùng nhau đọc không. - HS đọc sách theo nhóm - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi các em. trong 15 phút. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi HS gặp khó khăn khi đọc. - Quan sát HS lật sách và hướng dẫn HS cách lật sách đúng. * Sau khi đọc: - Nhắc HS thời gian đọc đã hết. Nếu em nào vẫn chưa đọc xong có thể mượn về nhà đọc. - Nhắc HS mang sách về vị trí ngồi ban đầu một - HS trở về vị trí ngồi ban cách trật tự. đầu. - Mời 3 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà em đã đọc: - 3 cặp đôi chia sẻ về quyển + Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không ? sách mà em đã đọc. + Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - Lớp nhận xét. Tại sao ? + Điều gì làm em thấy thích thú trong câu chuyện mình vừa đọc ? HĐ3: Hoạt động mở rộng: - Chia nhóm học sinh. - HS chia nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận về nhân vật nào em - HS thảo luận về nhân vật thích nhất trong câu chuyện. mình thích nhất trong câu - GV đi đến các nhóm để hỗ trợ học sinh. chuyện. - Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. - Cho học sinh quay trở lại nhóm lớn. - HS quay trở lại nhóm lớn - GVHDHS chia sẻ với nhau về nhân vật em thích - Một số nhóm chia sẻ trước trước lớp. Nhân vật đó có tốt không? lớp. * Kết thúc tiết học. - Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học: - HS biết vận dụng Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 vào trong thực hành tính và giải toán. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận khi làm bài. * Phân hóa: Học sinh mức hoàn thành chỉ làm tự chọn 2 trong 3 bài tập đầu; GV: Trần Thị Hải 40
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A học sinh mức hoàn thành khá làm tự chọn 3 bài tập đầu; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS chơi trò chơi ôn lại các bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 - Nhận xét, giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc: - GV chiếu nôi dung các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. HS ở mức HT và HT khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện: Bài 1: Tính nhẩm: Bài 1: HS làm bài cá nhân, nêu kết quả a) 9 + 6 = 8 + 7 = 6 + 5 = và giải thích cách tính. b) 8 + 4 = 9 + 4 = - Nhận xét điểm giống và khác nhau 4 + 8 = 4 + 9 = trong từng cột ở câu b. - GV giúp HS nắm được cách nhẩm và - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả tính chất giao hoán của phép cộng. đúng. Bài 2: Tính: Bài 2: HS làm bài cá nhân. 8 + 2 + 3 = 7 + 4 + 2 = - Chia sẻ kết quả và thứ tự thực hiện. 6 + 3 + 5 = 8 + 6 + 5 = - GV giúp HS củng cố thứ tự tính. Bài 3: Hà có 8 con tem, Mai có 7 con Bài 3: Vài HS đọc bài toán tem. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu con - 2HS cùng bàn trao đổi với nhau: Bài tem ? toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV theo dõi, hỗ trợ thêm. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở. - Gắn bài, nhận xét, chốt cách giải đúng. Bài 4: Tính tổng của số lớn nhất có một Bài 4: HS đọc bài toán. chữ số và số bé nhất có hai chữ số. - HS thảo luận N4, tìm số lớn nhất có - Hướng dẫn: một chữ số và số bé nhất có hai chữ số. + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - HS nêu cách tính. Giáo viên hướng + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? dẫn HS các trình bày bài giải.. 3. Hoạt động nối tiếp: + Bài học hôm nay, em học được điều gì? - Học sinh phát biểu. - Nhận xét. Nhắc HS chuẩn bị bài. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên xã hội Giữ vệ sinh nhà ở (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: GV: Trần Thị Hải 41
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp. - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). 1.2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: * Năng lực riêng: - Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh và thực tế. 1.3. Phẩm chất: Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). II. Đồ dùng dạy học: 2.2 Học sinh: Khăn lau bàn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Giữ vệ sinh -HS lắng nghe nhà ở (tiết 2). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ1: Tìm hiểu việc làm để giữ sạch nhà ở Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trao đổi, thảo luận, Hình 1 đến Hình 8 SGK trang 20, 21 và trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi: + Các thành viên trong gia đình bạn Hà và bạn An đang làm gì? + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Em và các thành viên trong gia đình đã làm gì để giữ sạch nhà ở? Bước 2: Hoạt động cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Các thành viên trong gia đình bạn Hà - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ và bạn An đang: lau sàn nhà, lau cửa sung câu trả lời kính, lau chùi lò nướng, lau chùi bồn rửa mặt, phủi bụi tủ và quét nhà, cọ rửa nhà vệ sinh, lau bàn ghế. + Những việc làm đó có tác dụng: Giúp nhà ở sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo được sức khỏe các thành viên trong gia - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình đình, hạn chế được phần nào bệnh tật. bày của HS. + Em và các thành viên trong gia đình - GV nhắc nhở thông điệp: Các em nhớ thường xuyên quét dọn, lau chùi bàn giữ sạch nhà ở hằng ngày và đặc biệt là ghế; lau dọn nhà tắm, nhà vệ sinh hàng nhà bếp, nhà vệ sinh. ngày; giặt giũ quần áo,... GV: Trần Thị Hải 42
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG HĐ2: Thực hành quét nhà và lau bàn Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - GV giao nhiệm vụ cho HS: * Nhóm chẵn: Thực hành quét nhà. + Quan sát Hình quét nhà SGK trang 22 - HS trả lời: và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị đồ + Để quét nhà, em cần chuẩn bị chổi dùng gì để quét nhà? Nêu các bước quét quét nhà, hót rác, khẩu trang. nhà? + Các bước quét nhà: quét rác từ trong ra ngoài nhà, hót rác, đổ rác vào thùng. - Từng thành viên trong nhóm thực hiện - HS tập quét nhà đúng theo các bước. quét nhà đúng theo các bước. * Nhóm lẻ: Thực hành lau bàn. - HS trả lời: + Quan sát Hình lau bàn SGK trang 22 + Để lau bàn, em cần chuẩn bị chậu và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị đồ nước, khăn lau bàn. dùng gì để lau bàn? Nêu các bước lau + Các bước lau bàn: Giặt sạch khăn, vắt bàn? khô khăn, lau sạch bàn. - Từng thành viên trong nhóm thực hiện - HS tập lau bàn theo đúng các bước. lau bàn đúng theo các bước. - GV hướng dẫn đổi nhiệm vụ của nhóm - HS thực hành quét nhà và lau bàn. chẵn và nhóm lẻ. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - Đại diện một số cặp lên thực hành quét bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. nhà và lau bàn. - GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận - Lớp theo dõi, nhận xét phần thực hành xét phần thực hành của các bạn. của các bạn. - GV chốt lại nội dung toàn bài: Nhà ở - HS lắng nghe, tiếp thu. cần được giữ gìn sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh bệnh tật. Mỗi thành viên trong gia đình cần góp sức để giữ sạch nhà ở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ***************************************** Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 13: Luyện tập (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. 1.2. Năng lực: Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. GV: Trần Thị Hải 43
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1.3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 16 bảng con ghi các phép tính ở bài 3a III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: 1HS nêu một phép cộng “Gọi tên”: (có nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm kết quả. Bạn trả lời đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời câu hỏi của mình. - GV nhận xét các phép tính và dẫn - HS lắng nghe vào bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở các phép - HS làm bài vào vở tính câu a - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở - 3HS nêu kết quả: 3 cột 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12 ; 5 + 7 = 12 6 + 8 = 14 ; 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13 - GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu - HS chữa miệng b, hướng dần HS sử dụng nhận xét - HS vận dụng tính chất trả lời. trực quan về “Tính chất giao hoán 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15 của phép cộng” để thực hiện tính 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11 nhẩm các phép tính còn lại. 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15 -> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi * Hoạt động 2: Bài 2 - Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc - GV hướng dẫn: tìm trong bảng - HS lắng nghe cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 các - Cá nhân HS quan sát các phép cộng ghi phép tính trong mỗi ngôi nhà có trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các số biểu tổng lần lượt là 13; 14; 15; và 16. thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô trống. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thi đua nêu nhanh phép tính thích hợp đúng?” với mỗi ngôi nhà. - GV nhận xét, tuyên dương bạn thắng cuộc. * Hoạt động 3: Bài 3a. - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên từng tấm biển trên tay mỗi con vật) rồi lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp (ghi trong mồi chiếc xe buýt). GV: Trần Thị Hải 44