Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A PHIẾU BÁO GIẢNG - TUẦN 01 Từ ngày 09 / 09 / 2024 đến ngày 13/ 09 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ D.. Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày Hoa, Bài 1: Ôn tập các số đến Thẻ HĐTN SHDC: Chào mừng năm học mới Toán cờ 100 (T2) Đ/S CS và đọc: Làm việc thật là vui Tranh Bài 1: Quý trọng thời gian Tranh T.Việt Đ.đức 2 (T1) sgk (T1) sgk CS và đọc: Làm việc thật là vui Bài 1: Các thế hệ trong Tranh 9/9 T.Việt Bphụ TNXH (T2) một... (T1) sgk Toán Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (T1) Bút dạ Đọc: Mỗi người một việc GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T.Việt B.phụ (T1) Bài 2: ÔT về PC,PT (k.nh)..100 Thẻ Đọc: Mỗi người một việc Toán T.Việt 3 (T1) Đ/S (T2) Tự chọn 10/9 T. Việt Tập chép: Đôi bàn tay bé B.phụ Luyện viết: Chữ hoa A C. mẫu (TV) Chữ Viết: Chữ hoa A T. Việt mẫu HĐNGLL (Cô Lê Thủy soạn dạy) Bài 2: ÔT về PC,PT (k.nh)..100 Toán B. phụ 4 (T2) Nói và nghe: Chào hỏi, tự giới 11/9 T. Việt Snh hoạt chuyên môn thiệu T. Việt Viết: LT chào hỏi, tự giới thiệu HĐGDTCĐ: Cùng bạn đến trường B3: Tia số. Số LT-Số liền BP+Bộ HĐTN Toán ( Cô Nguyệt soạn dạy) sau (T1) số Học: Nội quy Thư viện và Bảng GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) ĐTV 5 cách tìm sách theo mã màu NQ Luyện đọc: Mỗi người một 12/9 T.Việt Tự đọc sb: Đọc mục lục sách (T1) Sách LTV SGK việc T.Việt Tự đọc sb: Đọc mục lục sách (T2) Sách Bài 1: Các thế hệ trong Tranh T.Anh ( Cô Nguyễn Thủy soạn dạy) TNXH một... (T2) sgk T.Anh ( Cô Nguyễn Thủy soạn dạy) L.toán Luyện: Các số đến 100 B. phụ 6 13/9 M.T ( Cô Nguyệt soạn dạy) HĐTN SHL: Lời khen tặng bạn ÂN (Cô Quỳnh soạn dạy) GV: Trần Thị Hải 1
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 01 Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ Chào mừng năm học mới I. Yêu cầu cần đạt: - HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp; Hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: + Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. + Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị dạy học: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: a. Mục tiêu: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới. b. Cách tiến hành: GV: Trần Thị Hải 2
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày - HS lên sân khấu, phát biểu tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu, cảm xúc của mình và trả lời câu trả lời các câu hỏi: hỏi. + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn - HS lắng nghe, tiếp thu. luyện khi bước vào năm học mới. ***** Tiếng việt (2 tiết) Chủ điểm 1: Em là búp măng non Bài 1: Cuộc sống quanh em Bài đọc 1: Làm việc thật là vui I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. + Năng lực văn học: Nhận diện được bài văn xuôi. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Năng lực chung: GV: Trần Thị Hải 3
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Bảng phụ. 2. Đối với học sinh - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: A. Khởi động: - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, trang 4, 5, quan sát các bức tranh. quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em - HS lắng nghe. là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT - 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT. Cả Chia sẻ; lớp đọc thầm theo. - Giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức - Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ GV đặt tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các ra. em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các quả, các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: - HS nghe GV chốt đáp án. + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, + Trả lời: Đây là trường học – các bác con gì? nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường –1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc + Trả lời: Bác nông dân ôm một bó gì? lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây GV: Trần Thị Hải 4
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong + Trả lời: Con trâu giúp người cày tranh có ích gì? ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc B. Khám phá: sống thêm tươi đẹp. 1. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI - GV nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở - HS lắng nghe. đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. a. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV cho HS đọc nối tiếp câu. - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: + HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV cho HS phát hiện từ khó đọc. + HS nêu từ khó đọc và luyện cá nhân. + GV cho HS thảo luận N2 giải nghĩa từ khó. + HS thảo luận N2 giải nghĩa từ khó. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong + HS đọc nhóm đôi. nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài. + 1 HS HTT đọc lại toàn bài. Tiết 2 b. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả nhóm đôi, sau đó trả lời câu hỏi tìm hiểu lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. GV: Trần Thị Hải 5
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm đổi vai. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó mẹ. đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. C. Luyện tập: 1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. Cả - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh đọc, quan sát tranh minh hoạ. hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - HS quan sát, đọc theo GV. đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành - HS lắng nghe GV giải thích. khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi - Cả lớp chơi trò chơi, làm trên bảng trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 phụ. toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài + Toa chở Người: em, mẹ. làm, thống nhất đáp án. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp từ đã xếp vào các toa. vào các toa. 2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2, cả - 1 HS đọc yêu cầu của BT 2, cả lớp GV: Trần Thị Hải 6
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở - HS lưu ý. bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết cáo kết quả. quả. VD: + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, cô giáo,... + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, áo quần, lê, ổi... + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, ngan,... + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở - HS lắng nghe, quan sát. trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại. D. Củng cố, dặn dò - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn đoạn của bài. của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có yêu cầu - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe. dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập Mỗi người một việc. đọc sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. ... Toán: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 2. Phẩm chất, năng lực GV: Trần Thị Hải 7
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A a. Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: lọ hoa, các bông hoa giấy; 2. Học sinh: bút dạ... III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động : Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - GV chữa bài - HS làm VBT * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 được săp xếp theo thứ tự nào đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số + số nào đếm trước thì bé hơn, số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi - Hs đổi chéo VBT kiểm tra + HS kiểm tra nhau - Chiếu slide đáp án b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một số trong Bảng số 100 - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi - Hs làm vở ô li + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + số 1 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + số 10 GV: Trần Thị Hải 8
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 9 + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 99 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ - HS lắng nghe tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2.a Số? Mục tiêu: Hs biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp + Cả lớp quan sát 2 đội chơi và thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ cùng chữa bài 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị. - Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài + làm VBT - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn + Từng cặp chữa bài “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định - HS lắng nghe . được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe . luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. GV: Trần Thị Hải 9
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. D. Củng cố - Dặn dò - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe . - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. . .. . *************************************** Buổi chiều: Toán Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: thẻ Đ/S .. 2. Học sinh: vở ô li, VBT, nháp ... III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kiểm tra lại bảng số đã học - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - Đếm các số từ 46 đến 63 - Nêu các số tròn chục? - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - HS trả lời bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách so sánh các số có hai chữ số. - GVHD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide - HS làm VBT - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến: GV: Trần Thị Hải 10
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A * HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách * các câu trả lời của hs dưới đây là dự so sánh hai số: kiến + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta + số nào đếm trước thì bé hơn làm như thế nào? + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách + ta so sánh số hàng chục trước, số nào nữa ? nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị. - Yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép - HS nêu tính b, rồi kết luận Đ hay S *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, + HS trả lời số nào bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các + HS lắng nghe số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. 3. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục? Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + HS đọc - Gv bật slide hình mẫu + Cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số + HS trả lời con số ước lượng theo lượng quyển sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt + Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước lượng? - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó - HS phân tích mẫu để nhận biết các cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 thao tác ước lượng: chục quyển sách. + ước lượng theo nhóm chục: bạn gái ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả + HS đếm sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 chục quyển sách ) - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: + HS trả lời số lượng sách có sau khi GV: Trần Thị Hải 11
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A nêu kết quả có 43 quyển sách. đếm. b.Trả lời các câu hỏi ? - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ) + trả lời theo ước lượng qua quan sát theo nhóm chục (nhóm mẫu được chọn hình vẽ là số kiến trong một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu + hs đếm và đối chiếu vơi sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng + HS lắng nghe theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. 4. Củng cố - Dặn dò - Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs - HS nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ gọi chơi chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - HS nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Điều chỉnh sau tiết dạy : .. .. Đạo đức Quý trọng thời gian (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. GV: Trần Thị Hải 12
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Tranh SGK. III. Các hoạt động dạy- học : HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh lên bảng và tổ chức cho - Cả lớp quan sát tranh HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian”. - GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và - HS xung phong trả lời đồ vật xung phong đứng dậy trả lời, mỗi bạn chỉ được chỉ thời gian: đồng hồ để bàn, nói một đồ vật. HS tìm cho đến khi hết các đồ đồng hồ đeo tay, lịch để bàn, vật chỉ thời gian. đồng hồ cát. - GV dẫn dắt: Như các em đã tìm thấy có rất - HS lắng nghe GV trình bày nhiều đồ vật chỉ thời gian. Đó là những đồ vật nhắc nhở chúng ta phải biết quý trọng thời gian, bởi từng giây từng phút nó quý hơn vàng bạc, các em có biết không. Vậy chúng ta quý trọng thời gian như thế nào, chúng ta cùng đến với bài học hôm nay. 2. Khám phá: HĐ1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - GV chiếu tranh trong sgk lên bảng - HS quan sát tranh - GV kể câu chuyện “Chuyện bạn Bi” - HS lắng nghe GV kể chuyện - GV mời một vài HS vừa chỉ tranh, vừa kể tóm - HS đứng lên bảng chỉ tranh kể tắt nội dung câu chuyện. tóm tắt câu chuyện. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận cặp đôi, tìm ra câu hỏi: các câu trả lời. + Khi làm mọi việc, bạn Bi có thói quen gì? + Thói quen đó đã dẫn đến điều gì? + Em rút ra điều gì từ câu chuyện trên? - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS xung phong chia sẻ kết với cả lớp. quả thảo luận trước lớp - GV khen ngợi những cặp đôi có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết - HS lắng nghe GV nhận xét, bổ luận: Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế sung. GV: Trần Thị Hải 13
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A hoạch, dành thời gian, tập trung vào công việc không nên chậm trễ như bạn Bi trong câu chuyện. Qúy trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. HĐ2: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian - GV chiếu tranh trong sgk lên bảng. - HS quan sát tranh - GV chia nhóm (4-6 học sinh), giao nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm, trả lời cho các nhóm: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh? + Theo em, thế nào là biết quý trọng thời gian? - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời: - GV khen ngợi những bạn có câu trả lời đúng, + Các bạn trong tranh rất quý bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí. + Qúy trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí. HĐ3: Trao đổi về sự cần thiết phải quý trọng thời gian - GV yêu cầu HS thảo luận N4, cùng nhau trao - HS chia nhóm, cùng bàn luận đổi và đưa ra câu trả lời cho hai câu hỏi: với nhau để tìm ra đáp án. + Qúy trọng thời gian mang lại lợi ích gì? - Sau khi bàn luận, các nhóm + Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều gì? thống nhất đáp án, ghi ra bảng - GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần. nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trả lời. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời - HS lắng nghe GV nhận xét và đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết đánh giá, tiếp thu những nội luận. dung còn thiếu. HĐ4: Thảo luận về cách sử dụng thời gian hợp lý - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục 4 ở - HS quan sát tranh trong sgk sgk và trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, tìm câu trả lời + Các bạn trong tranh làm cách nào để sử dụng thời gian hợp lí? + Em hãy kể thêm một số cách sử dụng thời gian hợp lí khác mà em biết? - GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện - GV gọi 2 – 3 HS có tinh thần xung phong - HS trình bày đáp án: đứng dậy trình bày câu trả lời của mình. + T 1: lập thời gian biểu + T 2: cài đồng hồ báo thức + T 3: Ghi nhớ vào lịch để bàn + T 4: Ghi vào giấy nhớ. GV: Trần Thị Hải 14
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các bạn - HS lắng nghe GV nhận xét, có câu trả lời đúng. đánh giá. 3. Luyện tập: NV1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát tranh, hoàn thành việc - HS quan sát tranh sắp xếp các tranh theo trình tự thời gian hợp lí, hoàn thành bài tập 1, sgk. - GV gợi ý cho HS xem giờ đồng hồ kết hợp - HS vận dụng gợi ý, tìm ra liên hệ với bản thân để sắp xếp tranh hợp lí. cách sắp xếp hợp lí. - GV gọi 1 bạn lên bảng, dùng tranh và nam - HS xung phong lên bảng sắp châm để sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự. xếp. - GV gọi 2 bạn HS khác đứng dậy nhận xét - Cả lớp lắng nghe bạn và giáo cách sắp xếp của bạn. viên nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn HS thực hiện tốt bài học và chuẩn bị tiết sau – tiết 2. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : . Tự nhiên và xã hội: Chủ đề 1: Gia đình Bài 1: Các thế hệ trong một gia đình (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ, ) - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực đặc thù: - Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. 3. Phẩm chất GV: Trần Thị Hải 15
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học a. Đối với giáo viên - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất. - GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, - GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một cộng tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ. đồng người sống chung và gắn bó với nhau - HS lắng nghe, tiếp thu. bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy các em có biết những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An a. Mục tiêu: - Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An. GV: Trần Thị Hải 16
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. b. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK - HS quan sát tranh. trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi: + Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ? + Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. Gia đình bạn Hà Gia đình bạn An - GV hướng dẫn HS: Những người ngang - HS lắng nghe, tiếp thu. hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. Bước 2: Hoạt động cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc trước lớp. + Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả thứ nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai lời. là anh em Hà) - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ lời. thứ nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế hệ thứ ba là anh em 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng An). Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em a. Mục tiêu: - Giới thiệu được về các thế hệ trong gia đình em. GV: Trần Thị Hải 17
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp - GV yêu cầu: - HS lắng nghe, thực hiện. + Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình. + Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên cạnh. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về - HS trả lời. các thế hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và - Các HS khác đặt câu hỏi, nhận nhận xét phần giới thiệu của các bạn. xét. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho - HS trả lời: Gia đình có bốn thế biết gia đình có bốn thế hệ gồm những ai và hệ gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ xưng hô với nhau như thế nào? và con cùng chung sống trong một nhà. + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ nhất bằng cụ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. .. ****************************************** Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng GV: Trần Thị Hải 18
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 2. Học sinh: vở ô li, thẻ Đ, S III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video vận động bài Tập đếm bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1: Tính Mục tiêu: Hs điền được kết quả phép tính và nêu được cách nhẩm a.- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi - làm VBT tự hoàn thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép - Quan sát bài chữa và nêu ý tính ) kiến nhận xét * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép * các câu trả lời của hs dưới đây tính phần a: là dự kiến + Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? + số tròn chục cộng với số có 1 chữ số + Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? + hàng đơn vị của số có hai chữ số giống số đứng sau dấu trừ + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ + hs nêu vd tương tự như vừa làm? - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - hs kiểm tra đối chiếu b. Cách làm tương tự như phần a - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm + Đếm thêm hoặc đếm bớt đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách 1 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. 8 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + Bài 2: Đặt tính rồi tính 5 = 18 Mục tiêu: Hs biết làm tính viết theo hàng dọc GV: Trần Thị Hải 19
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài bằng máy soi vở + Hs nêu + Nêu các bước khi làm tính dọc + cả lớp làm vở ô li Toán + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + hs nêu trên 1 con tính cụ thể + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs kiểm tra vở nhau - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 1cs,đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3: Tính a.Mục tiêu: Hs biết tính nhẩm số tròn chục, rèn kĩ năng thực hiện cộng , trừ các số tròn chục trong trường hợp có cả 2 dấu trong 1 phép tính - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - làm VBT - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp - 3 cặp chữa bài + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con + Con nhẩm theo thứ tự từ trái nhẩm ntn ? sang phải b. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải. - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs không - làm VBT cần viết kết quả trung gian ( bước đó chỉ làm + hs nêu cụ thể cách tính khi miệng) chữa bài C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng Mục tiêu: Biết vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết bài toán thực tế - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs làm -Hs nghe phổ biến luật chơi theo 3 cách tính viết khác nhau( sai do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT đùng) - GV cho HS thảo luận nhóm ba -Hs thảo luận nhóm - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hs giơ thẻ Đ, S GV: Trần Thị Hải 20

