Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tran.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 Từ ngày 30/ 10 /2023 đến ngày 03/ 11/ 2023 Thứ Buổi sáng Buổi chiều ngày Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy Đ D Sinh hoạt dưới cờ: Phong Bài 7: An toàn khi ở HĐTN TNXH trào chăm sóc cây xanh trường (Tiết 2) Ôn tập giữa học kì 1 (tiết Phiếu ghi ... Tự 2 T.Việt (TV) Ôn luyện chung 1) chọn 30-10 Ôn tập giữa học kì 1 (tiết T.Việt T. Anh GVCT dạy 2) Bài 27: Em ôn lại những gì Toán B.nhóm đã học (T1) GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Bài 27: Em ôn lại những gì Toán B.phụ M. Th GVCT dạy đã học (T2) Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3 T. Việt B.phụ Â. nhạc GVCT dạy 3) 31- 10 Ôn tập giữa học kì 1 (tiết T. Việt 4) Luyện Toán: Luyện tập HDTH B.phụ chung Bài 28: Em vui học toán Toán bông hoa (T1) Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 4 T. Việt 5) 01-11 Ôn tập giữa học kì 1 (tiết T. Việt 6) Bài 7: An toàn khi ở trường Bài 28: Em vui học toán TNXH Toán Thước d (Tiết 3) (T2) 5 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung B.phụ Ôn tập giữa học kì 1 (tiết Bài 4: Nhận lỗi và sửa 02-11 T. Việt B.phụ Đ.đức 7) lỗi (Tiết 2) Ôn tập giữa học kì 1 (tiết T. Việt 8) Ôn tập giữa học kì 1 (tiết Ôn tập , KT đánh giá T. Việt Toán Đề KT 9) giữa kì I Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 6 T. Việt L. Toán Ôn luyện chung B.phụ 10) 03- 11 Sinh hoạt lớp: Kế hoạch Đ.TV Đọc cá nhân Sách tr HĐTN KQHT chăm sóc cây xanh HGĐD theo chủ đề: Chăm HĐTN PQS sóc cây xanh GV: Trần Thị Hải 53
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 09 Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào chăm sóc cây xanh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. - Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 3. Năng lực - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành các bạn chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện tập hợp, chỉnh đốn hàng ngũ. nghi lễ chào cờ. 2. Hình thành kiến thức: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào - HS lắng nghe, tiếp thu, thực chăm sóc cây xanh trong toàn trường gồm các hiện. nội dung sau: + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS có những hành động và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp. GV: Trần Thị Hải 54
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV nêu câu hỏi: Các em có yêu cây xanh - HS suy nghĩ, nối tiếp nhau chia không? Vậy muốn cho cây xanh luôn tươi tốt thì sẻ. các em phải làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi các em. * Củng cố, dặn dò: + Tiết học này em đã làm được những gì? - GV nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về một số cây xanh được trồng ở trong khuôn viên trường học, biết cách chăm sóc các loại cây.. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 9: Ôn tập giữa kì I (T1+T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc một đoạn văn, đoạn thơ đã học. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài đọc đã học cho HS bốc thăm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe. luyện tập kĩ năng đọc. 2. Luyện tập, thực hành: a. Luyện đọc theo nhóm - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, - HS đọc lại các bài đọc đã học. sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn. - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm. HS khi cần thiết. b. Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên bốc thăm, đọc bài - HS lần lượt lên bảng bốc thăm, trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc bài trước lớp, cả lớp đọc - GV và cả lớp nhận xét. thầm theo. 3. Vận dụng, củng cố - HS và GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe. những HS học tốt. GV: Trần Thị Hải 55
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc Toán Bài 27: Em ôn lại những gì đã học (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 2.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: bảng nhóm, phấn màu. 2. Học sinh: que tính, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng + GV gọi 4 HS lên bảng thi nhau thực hiện + 4 HS lên bảng thi nhau làm. Cả lớp 4 phép tính: theo dõi. 5 + 7 = 13 – 6 = 6 + 7 = 11 – 3 = + Cho HS nhận xét. Tuyên dương. + HS nhận xét bạn làm nhanh, đúng. Tuyên dương. - Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại những - Lắng nghe. gì đã học (tiết 1) 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 Tính - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Tìm kết - HS hỏi đáp theo N2 để nêu kết quả. quả các phép cộng và trừ nêu trong bài. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp: 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 4 + 9 = 19 6 + 8 = 14 9 + 7 = 16 13 - 9 = 4 14 – 8 = 6 16 – 7 = 9 13 - 4 = 9 14 – 6 = 8 16 – 9 = 7 - Cho HS nhận xét bài làm ở từng cột để - HS nhận xét củng cố kiến thức. rút ra nhận xét: + Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. + Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - - GV chiếu nội dung bài tập lên bảng. - 2HS đọc đề bài, lớp đọc thầm. - - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - HS chia thành 3 đội chơi, thi nhau lên bảng nối. GV: Trần Thị Hải 56
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 4 + 8 14 – 7 18 – 9 7 12 16 8 13 9 6 + 7 13 – 5 9 + 7 - HS nhận xét, tuyên dương. - GV và HS nhận xét tuyên dương. - HS đọc đề. Bài 3: Số? + Điền số + Bài yêu cầu gì ? + là tổng + Số cần điền ở phần a là thành phần nào ? + . là hiệu + Số cần điền ở phần b là thành phần nào ? - HS làm bài vào VBT. - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng - 2 HS làm vào bảng nhóm. (hiệu) tương ứng điền số vào VBTT. - Gắn bảng, chia sẻ cách làm. - Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến. - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: - Chữa bài, nhận xét a. Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 b. Số bị trừ 68 77 15 12 Số trừ 2 6 7 8 3. Củng cố - dặn dò Hiệu 16 71 8 4 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ************************************* Buổi chiều: Tự nhiên và xã hội Bài 7: An toàn khi ở trường (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực thăm gia các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: 2. Đối với học sinh: bút chì. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở - Lắng nghe. trường (tiết 2). GV: Trần Thị Hải 57
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2. Luyện tập vận dụng: HĐ2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường. Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời SGK trang 37: câu hỏi. + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Trả lời câu hỏi theo gợi ý: - HS trả lời: Hoạt Tình huống Cách phòng Hoạt Tình động nguy hiểm, rủi tránh động huống Cách phòng ro nguy tránh ? ? ? hiểm, rủi ro Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thủ vào tay thận, cầm kéo công chắc chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... chân - Nhận xét, tuyên dương. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu - HS trả lời: Ích lợi của việc xác ích lợi của việc xác định được các tình huống định được các tình huống nguy nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt hiểm, rủi ro trươc khi tham gia động ở trường. các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. 3. Vận dụng, củng cố - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau. Tự chọn(TV) GV: Trần Thị Hải 58
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Ôn luyện “Kể về việc tốt em đã làm” I. Yêu cầu cần đạt 1. Kến thức, kĩ năng - Biết kể một việc tốt mà em đã làm bằng một đoạn văn ngắn. 2. Năng lực, phẩm chất + Biết diễn đạt, dùng từ đặt câu hợp lý, và sắp xếp các câu phù hợp. + Khuyến khích làm nhiều việc tốt. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ kể - HS lắng nghe việc tốt mà em đã làm cho cô và các bạn cùng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV ghi đề bài và các gợi ý: - HS đọc đề bài và gợi ý. Đề bài: Kể về một việc tốt mà em đã làm. Gợi ý: + Giới thiệu về việc tốt mà em đã làm đó là việc gì? + Thời gian diễn ra sự việc vào khi nào? + Địa điểm diễn ra sự việc ở đâu? (ở nhà, lớp học, trên đường,...) + Ai là người tham gia vào sự việc? (bạn bè, người thân, thầy cô, người xa lạ,...) + Em đã làm việc tốt đó như thế nào? + Kết quả của việc làm tốt là gì? + Cảm nhận sau khi làm việc tốt: sung sướng, tự hào,... - GV hướng dẫn mẫu - GV YC HS nối tiếp nhau kể các việc tốt mà mình - Một HSNK luyện nói theo đã làm. gợi ý. * Hoạt động 2: Làm việc nhóm - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV YC HS kể theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm - GV mời lần lượt từng HS lên trước kể lớp, yêu - Một số nhóm trình bày. cầu cả lớp lắng nghe. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV và cả lớp nhận xét. sung. * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - HS luyện tập viết vào vở. - Hs thực hành viết vở. - GV theo dõi và giúp đỡ những em còn lúng túng. - GV mời một số em đọc bài viết của mình. - Hs nêu bài làm. 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS có bài viết hay. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau ************************************* Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 GV: Trần Thị Hải 59
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Buổi sáng: Toán Bài 27: Em ôn lại những gì đã học (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL tính toán. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi : Ai nhanh, ai đúng. - Tham gia trò chơi + GV đọc các phép tính cộng (trừ) có nhớ - Lắng nghe câu hỏi và trả lời. trong PV 20 đã học, HS thi nhau trả lời miệng nhanh, đúng. VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . - Nhận xét, tuyên dương HS làm nhanh, đúng. -Lắng nghe. - Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại những gì đã học Tiết 2 2. Thực hành, luyện tập Bài 4: Tính - HS đọc và xác định yêu cầu BT. + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? + . có hai dấu phép tính cộng, trừ + Khi thực hiện tính toán trong trường hợp + .. từ trái qua phải. có hai dấu phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hỗ trợ HSCT. - Gọi HS chia sẻ kết quả. - Nêu miệng kết quả và giải thích Bài 5: cách tính. Lớp nhận xét, chốt đáp án. - Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS thảo luận N2 phân tích bài toán: - HS thảo luận N2, phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Có 98 bao xi măng cần được chở đến công trường, xe tải đã chở được 34 bao. + Bài toán hỏi gì? + Còn bao nhiêu bao xi măng chưa được chở? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS giải bài vào vở. 1HS làm bảng phụ. - GV theo dõi, hỗ trợ HSCT. - Gắn bài làm, chia sẻ trước lớp. GV: Trần Thị Hải 60
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV, HS nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, tuyên dương. + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học ? + bài toán liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng, củng cố: Bài 6a: Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - HD phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Năm nay bà 67 tuổi, mẹ ít hơn bà 30 tuổi. + Bài toán hỏi gì? + Năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? + Bài toán về ít hơn. + Để biết được năm nay mẹ bao nhiêu tuổi, + Làm phép tính trừ. chúng ta làm phép tính gì? - Cho HS làm vào VBTT. - HS làm bài vào VBTT. - GV, HS nhận xét, tuyên dương. - 1 HS làm bảng phụ. Sau đó gắn bài làm, chữa bài. - HS nhận xét bài làm của bạn, cách trình bày bài giải Bài 6b: - HS đọc bài toán. - HDHS phân tích bài toán. - - HS phân tích bài toán theo hướng dẫn của GV. + Đây là dạng bài toán ít hơn hay nhiều hơn? + Dạng bài toán nhiều hơn. + Ở dạng này ta làm phép cộng hay trừ? + Ta làm phép cộng. - Cho HS làm vào vở. (nếu còn thời gian) - - HS làm vào vở. + Nếu không còn thời gian, GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà làm vào vở. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố + Củng cố về cách tính cộng, trừ ; về kiến thức gì? dạng bài toán có lời văn. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - Nhắc HS chuẩn bị bài sau Tiếng Việt( 2 tiết) Bài 9: Ôn tập giữa kì I (T3-T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc bài Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL ngôn ngữ. GV: Trần Thị Hải 61
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi 4 phần đọc hiểu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt hôm - HS lắng nghe. nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. 2.Luyện tập: a.HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp câu. + HS đọc nối tiếp câu theo bàn. + Đọc nối tiếp đoạn: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. b. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời đôi. nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức - Một số HS trả lời CH theo hình hỏi- đáp: thức hỏi – đáp. + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được những Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm việc gì? được 3 việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm chén. + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là Câu 2: Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: những việc tốt vì đó không phải a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. những việc khó. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của Hùng? Vì Câu 3: sao? HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu lý do. + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu Câu 4: chấm hỏi) phù hợp với ô trống: a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] a) Dấu chấm hỏi. b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] b) Dấu chấm hỏi. c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu c) Dấu chấm. nhé! GV: Trần Thị Hải 62
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào: Câu 5: a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em a) Vâng ạ! Cháu sang ngay. giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp b) Cháu chơi với em cũng vui lắm em bé? ạ! c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? c) Dạ không có gì bà ạ! + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo đúng thứ Câu 6: tự bảng chữ cái: Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Mai. Phong, Thanh, Yến. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. 3. Vận dụng, củng cố - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương -Lắng nghe. những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc sau. ****************************************** Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 Hướng dẫn thực hành Luyện Toán: Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt - Ôn lại bảng cộng, trừ đã học - Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đếp phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn - Phát triển các năng lực toán học * HSNK làm thêm bài tập 4 II. Đồ dùng học tập: - Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Bắn tên nhằm ôn lại bảng 2. Luyện tập cộng , bảng trừ đã học Bài 1: Tính nhẩm: - HS đọc yêu cầu bài toán 9 + 9 = 6 + 8 = 5 + 7 = 2 + 12 = - Hỏi đáp theo N2, một bạn nêu phép 15 – 8 = 11 – 7 = 18 – 9 = 13 – 7 = tính, 1 bạn nêu kết quả. Bài 2: Sơn có 15 viên bi, Hải có nhiều - 2 HS đọc bài toán hơn Sơn 4 viên. Hỏi Hải có bao nhiêu - HS TL theo cặp nói cho bạn nghe Bài viên bi ? toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài - Theo dõi, hướng dẫn những HS còn toán thuộc dạng toán nào? lúng túng. - HS tự giải bài toán vào vở - Nhận xét bài làm của HS - 1em làm bảng phụ, treo bảng phụ chữa bài Bài 3: Chị Lan hái được 17 quả cam, Hoa hái được ít hơn chị Lan 7 quả cam. - Tiến hành như bài 2 Hỏi Hoa hái được mấy quả cam? Bài 4*: Lý cao 85cm, Lý thấp hơn Bình - Thảo luận nhóm 2 phân tích bài toán, GV: Trần Thị Hải 63
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 4cm. Hỏi Bình cao bao nhiêu xăng- ti- xác định dạng toán. mét? - Giải bài + Trong bài toán này ai là số lớn, ai là số - HS nêu bé? - GV chữa bài 3.Củng cố , dặn dò - Hôm nay chúng ta luyện tập những gì? - Nêu cách tìm số lớp, số bé. - Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt Toán Bài 28: Em vui học toán (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết tiếp các số còn thiếu trên một tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Tham gia một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL tính toán. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Cây hoa, các bông hoa ghi tên các phép tính trong PV 20. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Cho HS hát. - HS tham gia hát . - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhắc lại tên bài học. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Viết tiếp các số thích hợp dưới mỗi - HS đọc, xác định yêu cầu của BT. vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, điền tiếp - HS thảo luận N2, làm bài vào VBTT các số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. - GV chiếu nội dung bài tập lên bảng. - HS nêu kết quả. - Các em quan sát tia số trên bảng rồi trả lời - HS thảo luận, trả lời: ta có thể sử dụng tia số để làm gì? + Để so sánh giữa các số. - GV nhận xét, kết luận: + Để tính cộng, trừ. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh - HS lắng nghe. hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để cộng, trừ. GV: Trần Thị Hải 64
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bài 2: Tham gia trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ, - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. trong đó các bông hoa viết các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi trong vòng 15 phút. Quy tắc chơi: Mỗi bạn lên - Lắng nghe GV phổ biến quy tắc chơi sẽ hái một bông hoa, tính nhẩm, nếu chơi. đúng được hái tiếp, nếu tính sai sẽ mất lượt. - Cho HS tham gia trò chơi. - GV và HS tuyên dương những bạn hái - HS tham gia trò chơi. được nhiều bông hoa. - HS tuyên dương bạn. 3. Củng cố - dặn dò - Dặn HS về nhà thực hiện nhẩm các phép tính cộng, trừ có nhớ trong PV 20. - HS lắng nghe. Tiếng Việt Bài 9: Ôn tập giữa kì I (T5+T6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Hiểu nội dung câu chuyện: Dế Mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài đọc khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Viết 2 câu về búp bê và dế mèn theo gợi ý. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: HĐ 1: Nghe – kể - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: - HS lắng nghe GV kể lần 1. GV: Trần Thị Hải 65
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết - HS lắng nghe HS kể lần 2. mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi - 1 HS đọc CH gợi ý để kể đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi chuyện. Cả lớp lắng nghe. nhớ câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, trả lời - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể CH và tập kể chuyện. chuyện. - Một số HS kể lại câu chuyện trước - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. tập kể chuyện. - HS nghe GV nhận xét. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV nhận xét. - Một số HS trả lời nhanh CH. HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. 4. Vận dụng, củng cố - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài sau. ****************************************** Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Tự nhiên và Xã hội Bài 7: An toàn khi ở trường (T3) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. - Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực: GV: Trần Thị Hải 66
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở - HS lắng nghe trường (tiết 3). 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những - HS kể: Những việc em đã làm để giữ việc em đã làm để giữ an toàn khi tham an toàn khi tham gia các hoạt động ở gia các hoạt động ở trường. trường: lắng nghe và làm theo lời hướng dẫn của thầy cô giáo; không đùa nghịch, xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước khi Bước 2: Làm việc nhóm tham gia các hoạt động. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm, nhóm trưởng cùng thực hiện yêu cầu: Viết khẩu hiệu điều khiển các bạn cùng thực hiện yêu hoặc cam kết thực hiện giữ an toàn khi cầu ở SGK trang 38. tham gia các hoạt động ở trường. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi tham phẩm trước lớp. gia các hoạt động ở trường: - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá sản + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. phẩm của các nhóm. + An toàn là trên hết. + An toàn trường học, hạnh phúc mọi nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Sau tiết học em rút ra được điều gì cho - HS chia sẻ. bản thân? - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt Bài 9: Ôn tập giữa kì I (T7+T8) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. GV: Trần Thị Hải 67
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì? 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. 3. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên: bảng phụ. 2. Đối với học sinh: bút chì. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn của - HS lắng nghe. nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. 2. Luyện tập: HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp câu. + Đọc nối tiếp câu theo bàn. + Đọc nối tiếp đoạn: GV chỉ định 4 HS đọc nối + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi bài. Cả lớp đọc thầm theo. phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, + HS thi đọc theo 4 đoạn. cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS đọc toàn bài. + 1 HS đọc. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, theo cặp. trả lời các CH theo cặp. - Chia sẻ câu hỏi bằng hình thức phỏng vấn. - HS phỏng vấn chia sẻ. Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi muốn biết điều gì? chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật “bạn” nói Câu 2: lên điểm tốt nào của bạn ấy? a) Hích vai, lăn hòn 1) sẵn lòng vì người . a – 2 đá to chặn lối. khác . b – 3 b) Kéo nai nhỏ chạy, 2) khỏe mạnh . c – 1 trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu dê 3) thông minh, nhanh non. nhẹn. Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật “bạn” đã làm Câu 3: . là: sẵn lòng vì người nai cha yên tâm, không còn lo lắng? khác. GV: Trần Thị Hải 68
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế nào? Câu 4: HS trả lời theo quan điểm của bản thân. Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: Câu 5: + Từ ngữ chỉ sự vật: - HS chia thành 2 đội chơi, tiếp + Từ ngữ chỉ hoạt động: sức xếp các từ ngữ vào 2 nhóm - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” thích hợp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Lớp cỗ vũ, nhận xét. . + Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. . + Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu Câu 6: HS đọc yêu cầu và câu theo mẫu Ai làm gì?. mẫu. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. - GV giảng yêu cầu BT. - HS lắng nghe - HS đặt câu. VD: - GV nhận xét, lưu ý HS viết đúng chính tả: đầu Sói đuổi bắt dê. câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm. Hổ rình nai sau bụi cây. 3. Vận dụng, củng cố: - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe. những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài sau. ****************************************** Buổi chiều: Toán Bài 28: Em vui học toán (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực: - NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Thước dây có vạch theo đơn vị xăng - ti – mét, các đồ vật để HS thực hành đo như: bút chì, thước, quyển sách . 2. Học sinh: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - - Cho hs hát. - HS tham gia múa hát theo. - - Giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài học. 2. Thực hành: GV: Trần Thị Hải 69
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bài 3: Trải nghiệm ước lượng, đo độ dài của một số đồ vật xung quanh em. a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo - HS đọc yêu cầu bài tập. đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - GV nhấn mạnh 2 yêu cầu ở 2 câu a, b. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông - HS bày các đồ vật cần đo lên dụng cần đo. mặt bàn như hộp bút, vở,bút chì, tẩy, . - Yêu cầu HS thực hiện thảo luận N4 theo nội - HS thảo luận nhóm 4. dung sau: + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn - HS thực hành vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu. - HS lần lượt trình bày - Gọi HS lên bảng trình bày. Tên đồ vật Độ dài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến + Cách đo độ dài của một số đồ thức gì? vật theo đơn vị xăng-ti-mét. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Luyện Tiếng Việt Ôn luyện chung I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có khả năng: 1. Kiến thức,kĩ năng: - Biết cách tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn. * HSNK làm thêm bài 3 2. Năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, 3. Phẩm chất: Rèn tính kiên trì, cẩn thận II. Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS làm 1 số BT. Bài 1: Tìm từ - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. a. 3 từ ngữ chỉ hoạt động của giáo viên. - HS nêu miệng kết quả. Lớp nhận b. 3 từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh. xét, sửa sai. - GV nhận xét, chốt kiến thức. GV: Trần Thị Hải 70
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bài 2: Điền vào chỗ trống: - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. a. rao / dao / giao ? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở - Con ....., việc, tiếng ...., .. lưu bảng phụ. b. buồng / buồn ? - Gắn bài làm, chữa bài. - chuối, ..bã, vui ., .cau GV chữa bài Bài 3: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai - 1 em đọc yêu cầu bài. trong các câu sau: a. Em là học sinh lớp 2. b. Các bạn học sinh chào cô giáo. - Theo dõi, hỗ trợ HS chậm tiến. - HS thảo luận N2, tìm hiểu yêu cầu BT và làm bài vào vở. - GV nhận xét, củng cố kiến thức. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 4: Viết đoạn văn 4-5 câu kể về một tiết - 1 em đọc yêu cầu bài học em yêu thích. - HS suy nghĩ viết đoạn văn vào vở. - GV kiểm tra, đánh giá một số bài làm của HS - Một số học sinh trình bày đoạn văn - GV nhận xét sửa lỗi cho các em. trước lớp. Lớp nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Qua tết học em đã ôn lại những nội dung nào? - Cả lớp chia sẻ. - GV chốt lại bài học - Về nhà tìm những từ chứa r,d,gi Đạo đức Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS bày tỏ được ý kiến, thái độ phù hợp về việc mắc lỗi, nhận lỗi, sửa lỗi. - HS đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi một số tình huống cụ thể. - HS thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự biết nhận lỗi, sửa lỗi phù hợp với mỗi tình huống đưa ra. - HS nêu được việc làm chưa biết hoặc đã biết nhận lỗi, sửa lỗi của bản thân, từ đó có ý thức điều chỉnh, thực hiện hành vi nhận lỗi, sửa lỗi phù hợp. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 3. Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sang sông” *Cách chơi: + HS đứng dậy nghe khi GV đọc lần lượt các - HS chơi trò chơi dưới sự chủ trì ý kiến trong sách. của GV. + Với mỗi ý kiến: nếu đồng tình thì HS chạy + Đồng tình: D sang đứng ở dãy bên phải lớp, nếu không + Không đồng tình: A, B, C GV: Trần Thị Hải 71
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đồng tình, HS thì chạy sang đứng ở dãy bên trái lớp. + HS ở mỗi dãy đưa ra lí do cho sự lựa chọn của mình. HS có quyền được góp ý, bổ sung, trả lời phản biện của nhóm có ý kiến đối lập. - GV đánh giá HS chơi, cho HS đọc lại đáp - HS lắng nghe, đọc lại án đồng tình/ không đồng tình - GV hỏi thêm: Vì sao em lại không đồng tình - 2-3 HS chi sẻ ý kiến với ý A/B/C? Vì sao em đồng tình với ý D? - GV chốt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS thảo luận nhóm 2 và hoạt 4 bức tranh trong SGK và thảo luận về hành động theo sự hướng dẫn của GV. vi xin lỗi của bạn trong tranh. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến - Đại diện các nhóm trình bày kết cá nhân. quả thảo luận - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, - GV đánh giá chốt cách đánh giá các hành vi góp ý trong sách. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm - HS thảo luận nhóm 4 và hoạt vụ sau: động theo sự hướng dẫn của GV: *Nhiệm vụ 1: đóng vai và xử lí tình huống + Tình huống 1: Làm rơi mũ của trong SGK/ trang 22. Mỗi nhóm đóng vai và bạn vào vũng nước: Em nên nhặt xử lí 1 tình huống (bốc thăm) mũ lên, xin lỗi bạn chân thành và làm *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện sạch chiếc mũ trước khi trả lại bạn. của bạn theo tiêu chí sau: + Tình huống 2: Quên mang đồ + Phương án xử lí: hợp lí dùng học tập đến lớp: Em nên xin + Đóng vai: sinh động, hấp dẫn lỗi cô và hứa lần sau không tái + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm phạm nữa. túc + Tình huống 3: Đi chơi về muộn mà không xin phép mẹ: Em xin lỗi mẹ chân thành bằng lời hoặc bằng thư gửi cho mẹ, nói rõ em đã sai ở đâu và em sẽ khắc phục lỗi sai đó - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm như thế nào. - 3 nhóm đại diện 3 tình huống lên đóng vai và xử lí tình huống. - HS khác lắng nghe, bổ sung, góp ý - GV đánh giá, khen nhóm có các xử lí hay. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: *Liên hệ: GV cho HS chia sẻ về một lần em 2-3 HS nêu đã biết hoặc chưa biết nhận lỗi, sửa lỗi. GV: Trần Thị Hải 72

