Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 49 trang baochau 01/12/2025 2330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 19- LỚP 2D Từ ngày 8/ 1 /2024 đến ngày 12 / 1/ 2024 Thứ Buổi sáng Buổi chiều ngày Môn Tên bài Đ D Môn Tên bài Đ D HĐTN Sinh hoạt dưới cờ T. Việt NV Trâu ơi! T. Việt Đàn gà mới nở ( Tiết 1) Tranh T.Việt Chữ hoa P 2 T. Việt Đàn gà mới nở ( Tiết 2) B. phụ LTV Luyện tập cuối tuần 8//1 Toán Làm quen với phép nhân B.phụ GDTC Giáo viên CT dạy Toán Phép nhân ( Tiết 1) B. phụ Toán Phép nhân ( Tiết 2) Tranh Bảo vệ môi trường T.Việt Bồ câu ( Tiết 1) TNXH sống của ....( T3) 3 T. Việt Bồ câu ( Tiết 2) B. phụ MT GVCT dạy 9/1 Bảo vệ môi trường sống của Tranh GVCT dạy TN XH ÂN ....( T2) HĐNG Cô Thủy dạy Toán Thừa số - tích LL 4 T. Việt NVNQuan sát tranh ảnh ... ĐTV Đọc cặp đôi 10/1 Viết về tranh ảnh vật nuôi B .phụ Bảo quản đồ dùng cá T. Việt Đ. Đức nhân ( T 2) HĐTN Mua sắm hàng hóa 1 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  2. 5 11/1 Toán Bảng nhân 2 ( Tiết 1) B. phụ T. Việt Đọc sách báo viết về vật Tranh 6 LToán Luyện tập chung nuôi 12/1 T. Việt Đọc sách báo viết về vật Tranh GVCT dạy GDTC nuôi ( tiết 2) HĐTN Hội chợ xuân lớp em Tranh T Anh GVCT dạy TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Phát động tham gia hội chợ xuân 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 19 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân. 2 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  3. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. -Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động HS - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt toàn trường tham gia Hội chợ xuân: động. + Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa của Hội chợ xuân. + Kế hoạch cụ thể tổ chức: thời gian, địa điểm, phạm vi tổ chức, những thứ cần chuẩn bị,... + Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô nhỏ tại lớp mình để hưởng ứng phong trào chung của toàn trường. --------------------- --------------------- Tiếng Việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ Chia sẻ và đọc: Đàn gà mới nở (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  4. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động: chia sẻ về chủ điểm -Cả lớp hát bài Chú voi con -Lớp thực hiện GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh, thảo luận. hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật + HS trả lời: dưới đây, nói điều em biết về các con (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. vật đó? Nó là con vật rất hung dữ. + GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong và nói tiếp nối. rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. + GV nhận xét, đánh giá. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. (5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền. (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt. (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt. (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư. (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi 4 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  5. vít để lấy trứng và thịt. (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. - Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên + HS trả lời: thành 2 nhóm: a) Những con vật được nuôi trong nhà a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi). (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. b) Những con vật không được nuôi b) Những con vật không được nuôi trong nhà. trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư + GV mời đại diện 2 HS trả lời tử, hổ, hươu cao cổ. - GV giới thiệu bài học:Bài học này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em - HS lắng nghe. học hôm nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là bài Đàn gà mới nở. chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình. - HS đọc tiếp nối hai dòng thơ một. GV - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, chỉ định một HS đầu bàn / đầu dãy đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS lắng nghe, luyện phát âm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 5 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  6. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát... + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc -Luyện đọc theo cặp nối tiếp 5 khổ thơ. tiếp nối 5 khổ thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS luyện đọc. khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả - HS đọc bài. bài. + GV mời 1HS đọc lại toàn bài. - HS đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc lời giải nghĩa: giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào nhau. + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, mượt). + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc xuống nhịp nhàng. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc câu hỏi. hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4. - HS trả lời: + HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả: + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. a. Một chú gà con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con và b. Đàn gà con và gà mẹ. gà mẹ. + HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, chở cho gà con? thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. + HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. - GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu em đáp, trả lời các câu hỏi. ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy 6 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  7. một rừng chân của gà con dưới bụng gà mẹ. - GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi - HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu nội HS:Qua bài thơ', các em hiểu điều gì? dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc., che chợ, bảo vệ. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi phần Luyện tập SHS trang 5. + HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc - HS làm bài. điểm trong những câu sau: - HS trình bày: Lông/vàng/mát dịu + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, Mắt/đen/sáng ngời mát dịu, đen, sáng ngời. + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen, cho câu hỏi nào? Trong các câu trên, sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế chúng được dùng để tả những gì? nào?: Lông thế nào? Mắt thế nào? + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy Chúng được dùng đế tả bộ lông và đôi vào những chỗ nào trong câu sau? mắt của chú gà con. Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là những trong nhà. vật nuôi trong nhà. Dấu phẩy trong câu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ VBT. có cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - - GV mời đại diện một số HS báo cáo trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. kết quả làm bài tập. - HS đọc bài. Hoạt động củng cố - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc - Hs nêu 1 khổ thơ của bài Đán gà mới nở. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi - Hs lắng nghe những HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới nở. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu tung cánh. --------------------- --------------------- Toán: Làm quen với phép nhân – dấu nhân 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng 7 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  8. - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 1- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp +Bạn gái nói gì? thẻ. + Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. +Bạn trai hỏi gì? + Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả chấm tròn? lời câu hỏi của bạn trai + Có tất cả 10 chấm tròn. - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + HS trả lời Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 - HS lắng nghe. chấm tròn. Để tính ra kết quả nhanh hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới:Phép nhân. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động hình thành kiến thức . Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói : 2 được lấy theo GV 5 lần. - Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của mình. - Hs chỉ và đọc 2 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 2 5=10 -Hs thao tác trên các thẻ của mình. Đọc là : Hai nhân năm bằng mười. - Gọi hs đọc lại. -Hs đọc. -Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu hs - Hs thực hiện. 8 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  9. lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng. - GV yêu cầu hs thao tác tương tự với Hs lấy thẻ và thực hiện: phép nhân 2 3 2 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 2 3=6 -Gọi hs lên bảng thao tác với phép 2 được lấy 6 lần. nhân 2 6 Ta có phép nhân: 2 6=12 Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được lấy 3 - Hs lắng nghe lần.5 3=15 -Hs thực hiện theo nhóm đôi - Yêu cầu hs nói theo cặp - Hs nêu kết quả -Gọi 3-4 cặp trả lời. 4 được lấy 5 lần. 4 5=20 - Gọi hs nhận xét. 6 được lấy 2 lần. 6 2=12 -Nhận xét câu trả lời của các cặp. Hs lắng nghe Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông Hs trả lời: 3 5 hoa.Có 5 lọ như thế. - Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho ví dụ trên. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để - Hs thảo luận chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh và giải thích lí do chọn. - Các nhóm trả lời - Gọi 3 nhóm hs trả lời. - Hs nhận xét -Gọi hs nhận xét. Gv chốt: - Hs lắng nghe +Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân: 3. +Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2 bên như thế.Vậy ta có phép nhân: 2. +Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh.Có 3 đĩa như thế.Vậy ta có phép nhân: 3. -Gọi hs đọc lại 3 phép nhân. Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau: - Gọi hs nêu yêu cầu -Hs đọc đề -Yêu cầu hs thực hành lần lượt các -Hs thực hành 9 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  10. trường họp theo nhóm đôi và nói cho bạn nghe -Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp -Các nhóm trả lời -Gọi hs nhận xét. - Hs khác nhận xét, bổ sung -Nhận xét các nhóm. Hoạt động vận dụng Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs nêu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm bạn -Hs thảo luận nhóm 4 đưa ra phép tính đúng và giải thích -Gọi hs chữa miệng -Hs trả lời - Nhận xét bài làm của hs -Hs lắng nghe Củng cố, dặn dò Hôm nay học bài gì? -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực -HS nêu ý kiến tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ -HS lắng nghe với bạn. --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt: Bài viết 1: Nghe-viết: Mèo con. Chữ hoa: P (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ P - Mẫu chữ cái P viết hoa ,Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động Yêu cầu cả lớp hát bài hát Baì Mào Cả lớp hát con. 1. Giới thiệu bài 10 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  11. - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc (thơ 4 chữ). thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi hình thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào dòng thơ viết như thế nào? Nên viết 3 ô tính từ lề vở. mỗi dòng từ ô nào trong vở? + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài - HS lắng nghe, tiếp thu. thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi - HS viết bài. dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát bài. lại. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch - HS tự chữa bài. chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại bài về nội dung, chữ viết, cách trình bài của mình. bày. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu của bài tập: - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. a. Chữ l hay n: b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm để hoàn chỉnh các câu đố, - HS lên bảng làm bài: giải đố. + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: 11 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  12. chim cú mèo. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các con voi. khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn - HS lắng nghe, đọc bài. tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS trình bày: mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ từ ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà. Giải lao Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 xét ĐKN. + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, tiếp thu. hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS quan sát, tiếp thu. (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng 12 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  13. bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) - HS quan sát trên bảng lớp. trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong - HS viết bài. vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở. trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt: Luyện tập chung 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. 13 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  14. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Bảng phụ 2.2. Đối với học sinh: SGK, vở ô ly 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động Yêu cầu cả lớp hát bài :Chú voi con Cả lớp hát bài : Chú voi con 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng ôn luyện viết về tranh ảnh vật nuôi Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Bài 1: a,Tìm 4 từ chỉ đặc điểm - HS nhắc lại yêu cầu B, Dựa vào bài tập 1 .Đặt một câu theo - HS tự làm bài vào vở mẫu Ai thế nào? - Chia sẻ ,Nhận xét Bài 2: Đặt 2 câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về hoạt động của em. GV nhận xét ,bổ sung Hoạt động 2: Viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Chú ý viết tự nhiên và sáng tạo. Nhớ - HS làm mẫu. đặt tên cho đoạn văn, trang trí đoạn văn bằng tranh, ảnh vật nuôi em sưu tầm, cắt dán hoặc tự vẽ ở nhà hoặc vẽ trong tiết + Đề bài yêu cầu các em viết 4-5 câu. - HS viết bài. Đó là yêu cầu tối thiểu. Các em có thể viết 4-5 câu, cũng có thể viết nhiều hơn - HS đọc bài. 5 câu. Đây là tranh tôi vẽ một con bò sữa. Nó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở đang ăn cỏ. Da con bò này màu trắng ô ly. khoang đen. Bụng nó có nhiều núm vú. - GV mời HS tiếp nối nhau đọc và giới Mắt nó rất hiền. Cái đuôi dài cứ quất thiệu bài làm. lên lưng để đuổi ruồi. - GV chữa một số bài làm của HS (về - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chính tả, từ, câu, .); khen ngợi những đoạn viết đúng, hay, ít lỗi, trình bày đẹp. Hoạt động củng cố - Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học 14 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  15. về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe --------------------- --------------------- Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 9 tháng1 năm 2024 Toán: Phép nhân (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo - Hs thảo luận luận nhóm đôi để nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu lượn có nào? 15 bạn. - Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm + HS trả lời ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? - 3+3+3+3+3 Trong tình huống trên,các em đã nêu - 3 5 được phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe. cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động hình thành kiến thức Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn -Hs quan sát và lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + 3 được lấy 5 lần 15 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  16. + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm + Có 15 chấm tròn. tròn? + Con tính kết quả của phép nhân này + 3 5=3+3+3+3+3=15 như thế nào? +Để tính được kết quả của phép nhân + Chuyển phép nhân thành phép cộng ta chuyển thành phép tính gì? các số hạng có tổng bằng nhau. Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của - HS lấy các chấm tròn và thực hiện một phép nhân nào đó chúng ta chuyển theo GV phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 - Hs thực hành theo và thảo luận chấm tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. -Gọi 2-3 nhóm trình bày. - Hs trình bày - Gọi hs nhận xét -Hs nhận xét -Nhận xét và chốt kết quả: -Hs lắng nghe Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5=2+2+2+2+2=10 Vậy 5=10 -Gv đưa ra bài toán: - Hs lắng nghe. Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? + Để giải được bài toán thực hiện phép + Bài toán thực hiện phép nhân. tính gì? + 3=15 + Kết quả của phép nhân 3 là bao Vì 5 3=5+5+5=15 nhiêu? Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa - Hs lắng nghe đựng 2 quả táo,có 4 đĩa như thế. 2 được lấy 4 lần.Ta có phép nhân 2 4=2+2+2+2=8.Vậy 2 4=8 -Hs thực hiện theo nhóm đôi - Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số thích - Hs nêu kết quả hợp vào ô trống và nõi cho bạn nghe a) 4 3=12 cách tìm ra kết quả Vì 4 3=4+4+4=12 -Gọi 3-4 cặp trả lời. b) 5 2=10 Vì 5 2=5+5=10 16 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  17. c) 6 3=18 Vì 6 3=6+6+6=18 - Gọi hs nhận xét. -Hs nhận xét -Nhận xét câu trả lời của các cặp. Hoạt động vận dụng Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông -Hs lắng nghe hoa.Có 5 lọ như thế. + Phép nhân: 3 5 + Bài toán thực hiện phép tính gì? + Có tất cả 15 bông hoa + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Chuyển phép nhân thành phép cộng + Em tính ra kết quả bằng cách nào? các số hạng bằng nhau: 3 5=3+3+3+3=15 Củng cố, dặn dò Hôm nay học bài gì? Phép nhân -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực -Hs nêu tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ kết quả với bạn. --------------------- --------------------- Tiếng Việt: Bài đọc 2: Bồ câu tung cánh (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động 1. Giới thiệu bài - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói - HS lắng nghe. nở và trả lời câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu 17 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  18. tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc lời giải nghĩa giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: đọc thầm theo. + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện đọc. tiếp nối 3 đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS trả lời: + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng nuôi nuôi con mới nở như thế nào? con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa bồ câu để đưa thư? thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thang nhiều trận quan trọng. trả lời các câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. 18 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  19. - GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu 2 bài tập: - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thảo luận, làm bài. + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ - HS trình bày: phận câu in đậm: Câu 1: a. Bồ câu rất thông minh. a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất thông minh? b. Bồ câu rất thông minh. b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào? c. Câu 2: + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, a) - Con gì béo múp míp? hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo Con lợn béo múp míp. mẫu sau: b) - Con lợn thế nào? - GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi Con lợn béo múp míp. (gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Tự nhiên và xã hội: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. 19 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy
  20. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh ảnh, , Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi trường - HS chơi trò chơi. sống của thực vật, động vật (tiết 2). Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: + Nhận xét về môi trường sống của thực vật, động vật trong các hình. + Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và động vật khi sống trong môi trường như vậy? Vì sao? - GV hướng dẫn HS: + Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó - HS hoàn thành bảng theo mẫu đã đổi lại. gợi ý. + HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau: - HS trình bày kết quả: Hình Nhận xét về môi Dự đoán điều Hình Nhận xét Dự đoán trường sống xảy ra về môi điều xảy ra 1 trường Bước 2: Làm việc cả lớp sống - GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày 1 Rừng bị Nếu không kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có thể cháy, tìm được trình bày kết quả làm việc với một hình, các chuột túi nơi sống HS khác nhận xét, bổ sung. mất nơi mới phù - Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm sốn, đang hợp, chuột 20 ------------------------------------------------------------------ Kế hoạch bài dạy: Lớp 2D Giáo viên: Phan Thị Thủy