Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch dạy học Tuần 20- Lớp 2C Từ ngày 15/ 1 /2024 đến ngày 19/ 1/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ ngày Tên bài dạy Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN SHDC: Hội diễn VN về CĐ mx T. Việt N- V: Trâu ơi T. Việt Con trâu đen lông mượt (Tiết 1) T. Việt Chữ hoa Q 2 15-1 T. Việt Con trâu đen lông mượt (Tiết 2) GDTC Cô Thức soạn dạy Toán Bảng nhân 2 (Tiết 2) L.TV Luyện tập chung Toán Bảng nhân 5 (Tiết 1) TNXH B13: TH:Tìm hiểu MTS (T2) T. Việt Con chó nhà hàng xóm (Tiết 1) Toán Bảng nhân 5 (Tiết 2) 3 16-1 T. Việt Con chó nhà hàng xóm (Tiết 2) ÂN Cô Thủy soạn dạy TNXH B13: TH:Tìm hiểu MTS (T1) MT Cô Nguyệt soạn dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy T. Việt KCĐH: Con chó nhà hàng xóm Toán Làm quen với phép chia- Dấu c Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân 4 HĐTN Cô Quynh soạn dạy. Đ. Đức (Tiết 2) 17-1 Thời gian biểu. Lập TGB buổi Đọc to nghe chung: Truyện kể : T. Việt tối ĐTV Tìm ngọc 5 18-1 Toán Phép chia TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt Viết về vật nuôi TA Cô Thủy soạn dạy 6 Tviet 19-1 Viết về vật nuôi+ TĐG GDTC Cô Nguyệt soạn dạy HĐTN LTV SHL: Điều em học được từ Luyện tập chung Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân 1. Yêu cầu cần đạt - HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân. - HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. Năng lực
- - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa động. xuân: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp trong trường. + Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài 20: Gắn bó với con người Bài đọc 1: Con trâu đen mượt I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Đọc lưu loát với giọng tình cảm của bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngữ, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ. Hiểu nôi dung bài thơ. Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình.
- - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Xếp đúng các từ vào nhóm thíc hợp, chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ vớ- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 2. Phẩm chất:- Góp phần bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động: chia sẻ về chủ điểm - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe. tuần trước nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người với những con vật đó. - HS trả lời: - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con lời câu hỏi: mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt a. Có những vật nuôi nào trong tranh? mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt b. Các bạn nhỏ đang làm gì? con; gà trống, gà mái cùng đàn con đang đi trên sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê đang gặm cỏ. b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với con chó, con mèo trong nhà. - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe, đọc thầm theo. lông mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao
- lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần giải nghĩa: nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá uống nước nhá, tỏ. khi khô có mùi thơm như mật. GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm (1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát trò chơi “trọi gà”. hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý + Uống nước nhá: uống nước nhé. các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. nước mương, xanh mướt,... - HS đọc bài. + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS luyện đọc. tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ). + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ - HS đọc bài. (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). - HS đọc bài; các HS khác lắng + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 13. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu 3 câu hỏi: - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? - HS trả lời: + HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu? chăn trâu nói với con trâu. + HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu như thế nào? màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. hỏi - đáp. Chân đi như đập đất. - GV mời đại diện một số HS trình bày + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn kết quả. nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con trâu, nói với con trâu như nói với một người bạn thân thiết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm bài thơ em hiểu điều gì? gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó của người nông dân với con trâu - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. Hoạt động 3: Luyện tập
- HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi cầu 2 bài tập. - HS làm bài vào vở. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây - HS thi tiếp sức: vào nhóm thích hợp + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời Mặt Trời, Mặt Trăng. khuyên của bạn nhỏ với con trâu: + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh a. Trâu ơi, ăn cỏ mật vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. Hay là ăn cỏ gà? - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; b. Đừng ăn lúa đồng ta. câu b và d là lời khuyên. c. Trâu ơi, uống nước nhá. d. Trâu cứ chén cho no khỏe. Ngày mau cày cho khỏe. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi tiếp sức xếp các từ vào nhóm thích hợp. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1-2 HS xung phong đọc nghe, đọc thầm theo. trước lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Toán
- Bài 55: Bảng nhân 2 (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2. - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5’) - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Bắn tên - GV phổ biến luật chơi: học sinh thi đọc - HS lắng nghe thuộc một số phép tính và kết quả của - HS tham gia chơi. bảng nhân 2. - Tổ chức HS chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe sinh. - HS đọc yêu cầu 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. (23)’ Bài 2/11: Tính (theo mẫu) -2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS: Tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Ghi kết quả kèm đơn vị đo. - Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý gì? - HS làm bài cá nhân, kiểm tra - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài chéo trong nhóm bàn. - HS chia sẻ: - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. 2kg x 6 = 12kg 2dm x 9 = 18dm - GV trợ giúp HS hạn chế. 2kg x 10 = 10kg 2l x 7 = 14l 2cm x 8 = 16cm 2l x 5 = 10l - HS nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét chung
- Bài 3a/11: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ. - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu. tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình nghe tình huống phù hợp với từng huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh: bức tranh * Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng, có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5 lần. * Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả. * Trò chơi: Ai nhanh hơn - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh khảo. thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b/11: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 2 x 4 trong thực tế. - 2HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ bài làm. - Cho HS thảo luận cặp đôi bài làm - Báo cáo kết quả trước lớp - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS nhận xét - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. 3. Hoạt động vận dụng: Trò chơi Kết bạn (7’) - Học sinh kết thành vòng tròn - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia tham gia chơi: trò chơi Quản trò: Kết bạn! Kết bạn! HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số chân. - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi * Củng cố - dặn dò - HS nêu ý kiến - Bài học hôm nay, em đã học thêm được
- điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Nghe-viết: Trâu ơi Tập viết: Chữ hoa Q 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q - Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. Hoạt động thực hành
- Hoạt động 1: Nghe – viết HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, dao. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca - HS lắng nghe, tiếp thu. dao viết về con trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - Hướng dẫn viết từ khó - Viết vào bảng con - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS - HS viết bài. viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát bài. lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS sửa lỗi. chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt để điền vào câu đố. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. viết 2, giải câu đố. - HS trình bày: - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve kết quả. sầu. b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. Mất một vật quý, em rất tiếc. Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x? - HS làm bài.
- b. Vần iêc hoặc iêt? - HS trình bày: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen. tập. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - GV nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2 nét. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - GV chỉ dẫn viết cho HS: - HS quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) - HS quan sát. trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong - HS viết bài. vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê - HS lắng nghe, tiếp thu. hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày).
- - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng. trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận - HS lắng nghe, tiếp thu. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện viết chữ hoa Q I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết viết chữ Q hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Rèn cho HS tính kiễn nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Khởi động. - HS vừa hát bài “5 ngón tay - Giới thiệu nội dung ôn luyện ngoan” vừa xoay khớp cổ tay. 2. Luyện viết: HĐ1: Quan sát và nhận xét: - GV gắn chữ mẫu và hỏi: - HS quan sát và trả lời: + Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy đường kẻ + Cao 5 li, có 6 đường kẻ ngang? ngang. Được viết bởi 2 nét. Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát và lắng nghe. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa và hướng dẫn - HS luyện viết vào bảng con. viết. HĐ2: HS viết chữ Q hoa và câu ứng dụng vào vở luyện. - Vài HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu độ cao của các chữ cái, cách - HS luyện viết vào vở luyện đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV theo dõi, uốn nắn thêm. - HS lắng nghe. HĐ3: Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. - HS bình chọn. - Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - GV và cả lớp bình chọn những bạn viết đẹp nhất và tuyên dương. Điều chỉnh sau tiết dạy: .
- --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán Bài 56: Bảng nhân 5 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán. III. Các hoạt động dạy và học Tiết 1: Hình thành bảng nhân 5 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Truyền - HS tham gia chơi. bóng - Phổ biến luật chơi: học sinh thi đọc thuộc - HS lắng nghe. một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - Cho HS chơi. - Cả lớp tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nghe. - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói - HS quan sát và trao đổi nhóm với bạn về những điều quan sát được từ đôi: mỗi hàng có 5 bạn đang tập bức tranh. thể dục, 3 hàng có 15 bạn. - Yêu cầu chia sẻ. - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân. - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15 - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi - HS mở sách giáo khoa, trình tên bài lên bảng. bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức: Thành lập bảng nhân 5. (15’) * GV cho HS trải nghiệm trên vật thật: * HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm - Quan sát hoạt động của giáo viên. tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng - Học sinh trả lời: và hỏi:
- + Có mấy chấm tròn? + Có 5 chấm tròn + Năm chấm tròn được lấy mấy lần? + Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân 1 bằng 5. này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính - Lập các phép tính 5 nhân với 3, còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi giáo viên. phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các - HS nghe giảng. phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần. - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Đọc bảng nhân. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5. bảng nhân 5. 3. HĐ thực hành, luyện tập (10’) Bài 1/13: Tính nhẩm - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - HS thực hiện nghiêm túc yêu cầu. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận: chia sẻ, tương tác cùng bạn. Kiểm tra chéo trong cặp. - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. - HS lắng nghe 4. HĐ vận dụng: Trò chơi Xì điện (4’) - GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội - HS nghe chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính trong bảng nhân 5 rồi chỉ vào một em bất kì và em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng thì em đó được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - HS tham gia chơi trò chơi. GV tổng kết trò chơi. - HS nghe. * Củng cố - dặn dò - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì?
- - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý động vật) chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II/ Đồ dùng dạy học ; Tranh III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 7’ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang chơi đùa với một chú chó. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài.
- - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng 27’ *GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: - HS lắng nghe và đọc thầm Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 5 đoạn + (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. - Gọi 5 Hs đọc nối đoạn + (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV nhận xét. - 5 HS đọc nối đoạn. - GV hd cụ thể từng đoạn +Luyện đọc từ - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. khó, giải nghĩa từ - Gọi HS nêu từ khó - tung tăng, bó bột, trên giường, - GV viết bảng và HD đọc từ khó khắp vườn”. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích. - Y/c hs đặt câu với từ “tung tăng”, “bó bột” + Bó bột: dùng khuôn bột thạch *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 5 cao bó chặt chỗ xương gãy. - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - Gv đánh giá, biểu dương - Nhóm khác nhận xét * Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài Tiết 2 HĐ2. Đọc hiểu.. 15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu -HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS thảo luận.
- đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Một số nhóm thực hiện trước vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần lớp. đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng ràng. viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. -> GV nhận xét, khen ngợi . Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. - HS trình bày: + (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. + (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: nào? a. Khi Bé ngã? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người b. Khi Bé phải nằm bất động? tới giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính là nhờ cún Bông? Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - GV hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi câu chuyện? tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.
- 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? - HS đọc yêu cầu a. Vết thương của Bé khá nặng. - HS thảo luận nhóm đôi. b. Bé và Cún càng thân thiết. - HS thực hành hỏi đáp trước lớp c. Bác sĩ rất hài lòng. a. Vết thương của Bé khá nặng. -HDHS: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. Vết thương của Bé thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi . 4.HĐ Vận dụng 8’ *Bài tập 2: Đặt một câu nói về Cún Bông - HS đọc yêu cầu theo mẫu Ai thế nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - Hs thảo luận theo nhóm HDHS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em - Một số nhóm nêu đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế Cún Bông rất xinh/Cún Bông nào. rất đáng yêu. /Cún Bông rất - GV nhận xét, khen ngợi trung thành - Lớp nhận xét, bổ sung. * - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm -HS chia sẻ nay ? - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại câu chuyện - HS lắng nghe cho cả nhà nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội Bài 13: Thực hành Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên
- + Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên.) + Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. Biết cách ghi chép khi quan sát, và trình bày kết quả tham quan. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên) II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK TNXH 2, bài giảng điện tử, một số tranh ảnh hoặc video clip về cây cối, con vật, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. - HS: SGK TNXH 2, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. III. Các hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HD của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - GV bật nhạc Hát múa: Em yêu cây xanh -HS hát múa - Dẫn chuyển vào bài mới. - GV nêu, ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức. 15’ -HS nêu lại tên bài, ghi bài vào HĐ1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra vở. - HDHS thảo luận nhóm 4 quan sát hình các đồ dùng và trả lời các câu hỏi ở trang 74 SGK: +Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh? + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? - Gọi các nhóm báo cáo kq thảo luận - HS làm việc theo nhóm 4 suy - GV hỏi: Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nghĩ trả lời các câu hỏi nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? - HDHS đọc bảng “Hãy cẩn thận!” trang 76 SGK. => GV kết luận, biểu dương HS 3. Luyện tập, thực hành. 15’ - Các nhóm báo cáo. HS khác HĐ 2: Đưa ra một số cách và nội dung để thu nhận xét, góp ý, bổ sung. thập thông tin về môi trường sống của thực - HS trả lời vật, động vật. + chai, lọ, giấy gói, lá gói thức - HD HS quan sát hình 1 trang 74 SGK và hình 2 ăn trang 75 SGK và trả lời các câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu
- thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu phiếu điều tra, hãy cho biết em - HS đọc và rút ra những lưu ý cần tìm hiểu, điều tra những gì? khi đi tìm hiểu, điều tra giữ an =>GV kết luận: toàn cho bản thân: + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi + Không hái hoa, bẻ cành lá, phát hiện ra những điều thú vị không sờ vào bất cứ con vật nào. + Đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và - HS đọc yêu cầu đựng thức ăn bằng túi ni lông - HS làm việc theo nhóm 4. + Cần cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay + Quan sát, phỏng vấn. trêu chọc bất cứ con vật nào. + Các cây/ con vật/ thực vật. - HS lắng ngh 4. Vận dụng trải nghiệm 2’ - HS nêu. - Hôm nay học bài gì? - HS chia sẻ. - Em học được điều gì khi học bài này? - HS ghi nhớ nhiệm vụ. - Chuẩn bị bài học sau. Điều chỉnh sau tiết dạy: . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 13: Thực hành Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên + Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên.) + Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. Biết cách ghi chép khi quan sát, và trình bày kết quả tham quan. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên) II. Đồ dùng dạy học
- - GV: SGK TNXH 2, bài giảng điện tử, một số tranh ảnh hoặc video clip về cây cối, con vật, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. - HS: SGK TNXH 2, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. III. Các hoạt động dạy học HĐ của giáo viên HD của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - GV bật nhạc Hát múa: Em yêu cây xanh -HS hát múa - Dẫn chuyển vào bài mới. - GV nêu, ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức. 15’ -HS nêu lại tên bài, ghi bài vào HĐ1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra vở. - HDHS thảo luận nhóm 4 quan sát hình các đồ dùng và trả lời các câu hỏi ở trang 74 SGK: +Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh? + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? - Gọi các nhóm báo cáo kq thảo luận - HS làm việc theo nhóm 4 suy - GV hỏi: Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nghĩ trả lời các câu hỏi nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? - HDHS đọc bảng “Hãy cẩn thận!” trang 76 SGK. => GV kết luận, biểu dương HS 3. Luyện tập, thực hành. 15’ - Các nhóm báo cáo. HS khác HĐ 2: Đưa ra một số cách và nội dung để thu nhận xét, góp ý, bổ sung. thập thông tin về môi trường sống của thực - HS trả lời vật, động vật. + chai, lọ, giấy gói, lá gói thức - HD HS quan sát hình 1 trang 74 SGK và hình 2 ăn trang 75 SGK và trả lời các câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu phiếu điều tra, hãy cho biết em - HS đọc và rút ra những lưu ý cần tìm hiểu, điều tra những gì? khi đi tìm hiểu, điều tra giữ an =>GV kết luận: toàn cho bản thân: + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi + Không hái hoa, bẻ cành lá, phát hiện ra những điều thú vị không sờ vào bất cứ con vật nào. + Đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và - HS đọc yêu cầu đựng thức ăn bằng túi ni lông - HS làm việc theo nhóm 4. + Cần cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và

