Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11 Từ ngày 18/ 11 /2024 đến ngày 22/ 11/ 2024 Thứ Buổi sáng Buổi chiều ngà Tên bài dạy Tên bài dạy y Môn Đồ dùng Môn Đ D Sinh hoạt dưới cờ: Tri ân thầy Bài 8: Đường và phương tiện Tranh HĐTN TNXH cô giao thông (Tiết 1) ĐGT CSVBĐ: Có chuyện này (tiết Tự (TV) Luyện đọc: Có chuyện T.Việt 2 1) chọn này 18-11 CSVBĐ: Có chuyện này (tiết T.Việt T. Anh GVCT dạy 2) Toán Bài 31: Luyện tập (Tiết 2) Bảng phụ GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo) - Bảng Toán M. Th GVCT dạy 3 Tiết 1 nhóm 19- 11 (Nghe-viết) Các nhà toán học T. Việt Â. nhạc GVCT dạy của mùa xuân T. Việt Chữ hoa I Chữ mẫu NK HĐ Đội Sao Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo) - Bảng 4 Toán Snh hoạt chuyên môn Tiết 2 nhóm 20-11 T. Việt Bài đọc 2: Ươm mầm (tiết 1) T. Việt Bài đọc 2: Ươm mầm (tiết 2) Bài 33: Phép trừ (có nhớ) Toán khối LP trong phạm vi 100 - Tiết 1 Bài 8: Đường và phương tiện Tranh TNXH LTV Ôn luyện chung 5 giao thông (Tiết 2) PTGT Bài 5: Khi em bị bắt nạt (Tiết Tranh 21-11 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) Đ.đức 1) ảnh, Nói và nghe: Nghe - kể: Cậu T. Việt bé đứng ngoài lớp học BV2: Viết về một đồ vật yêu T. Việt thích Bài 33: Phép trừ (có nhớ) Toán Bộ đd t 6 trong phạm vi 100 - Tiết 2 22- 11 Góc sáng tạo: Câu đố về đồ T. Việt Bài vẽ L. Toán Ôn luyện chung dùng học tập GST+ Tự đánh giá: Em đã biết Sinh hoạt lớp: Trò chơi tạo T. Việt Giấy màu HĐTN những gì, làm được những gì ? hình con vật Đ.TV Cùng đọc Sách tr GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tri ân thầy cô. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động ổn định - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào - HS lắng nghe, tham gia vào các làm sản phẩm tri ân thầy cô đối với HS toàn hoạt động. trường. Nội dung chính tập trung vào: + Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bản thân thông qua các sản phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. + Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô,... Tiếng Việt (2 tiết) Bài 11: Học chăm, học giỏi Bài đọc 1: Có chuyện này I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. . Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. + Năng lực văn học: . Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. . Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ - HS quan sát tranh, nêu nội dung lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 tranh. câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý - Chia sẻ ý kiến kiến trước lớp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài - HS lắng nghe. học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ mẫu để cả lớp luyện đọc theo. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. cả lớp hiểu từ phép biến. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. (GV hỗ trợ khi cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách - HS nhóm khác nhận xét, góp ý đọc của bạn. cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc - HS lắng nghe. tiến bộ. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS + Câu 1: em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái. Sau đó đổi vai. b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật bài toán,... có mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, chỉ nêu những sự vật được nhắc đến như một làm thơ, làm toán,... đối tượng để nói tới, để tư duy về nó. HS 2: Đáp án c). + Câu 2: HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu? - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện. + Câu 3: HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào? HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,... + Câu 4: HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy? HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực vào VBT. hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời - HS lên bảng báo cáo kết quả. HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu. + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, - GV chốt đáp án. v.v... GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - HS lắng nghe, sửa bài. 4. Hoạt động củng cố: - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán Bài 31: Luyện tập (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng phụ 2.2. Học sinh: nháp bảng nhóm, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” thổi”. - Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. hs sẽ tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUỆN TẬP Bài 4: (trang 63) a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a + Khi tính phải chú ý điều gì? - HSTL: Phải chú ý tính từ trái sang phải. - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Hs nêu cách tính - Gv chốt đáp án đúng. b, - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so - Hs đọc yêu cầu của b sánh kết quả. - Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu đúng. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện - 1 Hs làm bảng nhóm, lớp lớp vào vở. kết quả rồi so sánh không cần thực hiện - Gắn bài làm, nhận xét phép tính mà vẫn điền đúng dấu. 12 +18 = 18 + 12 37 + 24 < 37 + 42 - Gv kết luận chốt đáp án đúng. 65 + 7 > 56 + 7 76 + 4 = 74 + 6 *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. nhớ) trong phạm vi 100. Bài 5: Giải toán( trang 63) - Gọi hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề Hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. + Bài toán cho biết gì? + Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. + Bài toán hỏi gì? + Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? + Bài toán thuộc dạng nào ? + Bài toán liên quan đến phép cộng - Theo dõi, hướng dẫn - 1HS giải ở bảng phụ, lớp làm vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - Gắng bảng phụ chữa bài CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? ****************************************** Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Đường và phương tiện giao thông (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A * Giáo dục ANQP: Giúp HS biết một số loại đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. 1.2. Năng lực - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực riêng: + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. + Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 1.3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông (hiện nay và thời chiến tranh) và biển báo giao thông. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã - HS trả lời: xe máy, ô tô, từng sử dụng những phương tiện giao thông nào để đi tàu hỏa, máy bay, xe buýt, lại? xe khách,.... - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng rất nhiều lần những phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết rõ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các loại đường giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong - HS quan sát tranh, trả lời SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Kể tên các loại đường giao thông? - HS trả lời: + Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà + Tên các loại đường giao em biết? thông trong các hình: đường Bước 2: Làm việc cả lớp bộ, đường thủy, đường hàng - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm không, đường sắt. việc trước lớp. + Tên các loại đường giao - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. thông khác mà em biết: - GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy đường sống, đường biển, gồm có đường sông và đường biển. đường cao tốc,... - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. - GV giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A lại thời chiến tranh. Các loại thuyền, ca nô suốt ngày đêm vận chuyển lương thực, vũ khí cho các chiến trường. Các phương tiện vận chuyển thô sơ đủ các loại như xe ba gác, xe bò, xe trâu, xe cút kít, xe đạp thổ, ngựa thổ, đặc biệt xe đạp thồ là phương tiện vận tải chủ yếu trên đường bộ hối ấy. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà mình đã - HS thảo luận, trao đổi. thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - HS trình bày. trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại - HS lắng nghe, tiếp thu. ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...) HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? - HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự chọn (TV) Luyện đọc: Có chuyện này GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm cho học sinh. - HS CHT đọc đúng bài đọc, HSNK đọc diễn cảm . II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cả lớp hát: Em yêu trường em 2. Luyện đọc: - Gv đọc lại toàn bài: - 1HSNK đọc lại toàn bài. - Yêu cầu lớp đọc câu nối tiếp - Đọc nối tiếp câu. + Chú ý luyện HS đọc đúng các từ khó: biến, - Một số em đọc chưa tốt đọc các từ xui, diệu kì, .. khó. - GV nhận xét, chỉnh sửa. - Yêu cầu từng đoạn trong nhóm 2. - Luyện đọc nhóm 2 - Thi đọc: Tổ chức cho HS thi đọc theo từng - HS thi đọc nhóm đối tượng. - GV nhận xét, tuyên dương những học sinh đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò: + Qua thơ bài này muốn nói điều gì? - Trả lời - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về luyện đọc lại bài. ****************************************** Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo – T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. học toán 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán - Hỏi: Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - HSTL: Phải chú ý sao cho đơn vị viết GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS làm bài vào bảng con, nêu cách *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện đặt tính và cách tính. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích mẫu : - Hs đọc bài mẫu + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10. Vậy: 72 + 28 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép - Hs nói cách thực hiện phép tính của tính mình. *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ - Hs khác nhận xét, bổ sung (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện tính. - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và thực - Hs trình bày cách thực hiện của mình. hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 21; 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp nhận xét và chữa bài. b, - Đọc yêu cầu b. - 1 Hs đọc yêu cầu của b - Hướng dẫn VD: 60 + 40, nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. - Chữa bài. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm - Gv chữa bài, nhận xét. bài vào vở ô ly. - 3hs đọc bài làm, nhận xét. 60 + 40 = 100 20 + 80 = 100 40 + 60 = 100 80 + 20 = 100 10 + 90 = 100 30 + 70 = 100 90 + 10 =100 70 + 30 = 100 + Em có nhận xét gì về các phép tính - Hai phép tính đều có kết quả 100. 30 + 70 và 70 + 30 ? Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. 3. Củng cố, dặn dò: + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Tiếng Việt (2 tiết) Nghe-viết: Các nhà toán học của mùa xuân Tập viết: Chữ hoa I I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. . Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I - Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học - HS đọc thầm theo. của mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS viết vào vở Luyện viết 2. viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước trước lớp. lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở. vở. - GV mời một số HS nhận xét. - Một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. + BT 2: ghềnh, Gạo, Ghi + B T 3: a) sáo, xa, sáo b) vườn, hương vào GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa I 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ sát và nhận xét mẫu chữ I. cao 2,5 li, rộng 1 li. + Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. + Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A lắng nghe cô dặn dò. - GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô - HS lắng nghe. dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét độ cao của độ cao của các chữ cái: các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g. + Những chữ có độ cao 2 li: d. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và - HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ cỡ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. 4. Hoạt động củng cố: - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ****************************************** Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo – T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển năng lực tư duy; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ - Học sinh: vở ô li, nháp, bảng nhóm... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Trời Mưa” Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời đi - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại chỗ kèm với những hành động buộc các bạn chơi trò chơi. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) . - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4: (trang 65) - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a - GV phân tích mẫu : - Hs đọc bài mẫu 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực thực hiện theo mẫu vào vở. hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính - Hs nêu cách tính và thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; 92 - Hs nhận xét bài của bạn + 8 - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs nêu yêu cầu b - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs thực hiện tính nhẩm. - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10 (10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. bài vào vở ôly. 99 + 1 = 100 96 + 4 = 100 94 + 6 = 100 95 + 5 = 100 - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm - Gv chữa bài, nhận xét. *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau( trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu + Bài 5 yêu cầu gì? + Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói cho thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu các bạn nghe kết quả các phép tính là bao phép tính có kết quả bằng nhau trong thời nhiêu? Các phép tính nào có kết quả gian 03 phút bằng nhau ? - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời - HS chỉ vào các phép tính có kết quả đại diện các nhóm lên tìm các phép tính bằng nhau. có kết quả bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 59 + 31 = 82 + 8 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có - HS đối chiếu, nhận xét. kết quả bằng nhau. Bài 6: Trang 65 - Gv gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài toán - HS thảo luận N2, phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng phụ. - Gắn bài làm, chữa bài. Bài giải Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và 65 + 35 = 100 ( cây) chốt bài làm đúng. Đáp số: 100 cây bắp cải. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả - HS nêu lời khác? * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. 3. Củng cố, dặn dò : - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Ươm mầm I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát ấm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 4. nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc bình chọn bạn đọc hay nhất. hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc * Hoạt động 2: Đọc hiểu thầm theo. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các các CH, suy nghĩ, trả lời cá CH theo cặp. CH theo cặp. - Một số HS trả lời CH theo hình thức - GV mời một số HS trả lời CH theo phỏng vấn. hình thức phỏng vấn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án + Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng: a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể. b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra. c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem. Trả lời: Đáp án b). + Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe? Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy. + Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào? Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP học sinh tài năng nhất. - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. thầm theo. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm bài vào VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa chọn theo ý em thích. + BT 3: Thêm dấu phẩy: Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô- linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ****************************************** Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Đường và phương tiện giao thông (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 1.2. Năng lực - Năng lực chung: Phát triển NL giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực riêng: +Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. +Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 1.3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh ảnh về phương tiện giao thông 2.2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới trực tiếp vào bài - Lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số phương tiện giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến H9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: + Nói tên các loại phương tiện giao thông - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. có trong các hình? + Tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình: ô tô, tàu thủy, máy bay, xe máy, tàu hỏa, xe đạp, thuyền, + Phương tiện đó đi trên loại đường giao xích lô. thông nào? + Phương tiện đó đi trên giao thông: đường bộ (ô tô, xe máy, xe đạp, xích lô), đường thủy (tàu thủy, thuyền), Bước 2: Làm việc cả lớp đường hàng không (máy bay), đường - GV HS trình bày kết quả làm việc trước sắt (tàu hỏa). lớp. - đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS khác nhận xét, bổ sung + Kể tên một số phương tiện giao thông - HS trả lời: người dân ở địa phương thường đi lại? + Ở địa phương em người dân đi lại Chúng có tiện ích gì? bằng những phương tiện giao thông: ô tô, xe gắn máy, xe đạp. Chúng có tiện ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém + Em thích đi bằng phương tiện giao thông thời gian. nào? Vì sao? + Em thích đi bằng phương tiện giao - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các thông: xe đạp vì bảo vệ môi trường. phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu điện ngầm. 2. Hoạt động luyện tạp, vận dụng Hoạt động 2: Thu thập thông tin Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình - HS trao đổi, làm việc theo nhóm. đã thu thập được về phương tiện giao thông và tiện ích của chúng trong nhóm. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm và khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa (có thể trình bày theo từng nhóm: nhóm theo đường giao thông hoặc nhóm theo đặc điểm, tiện ích). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời HS trình bày kết quả. - đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của - HS khác nhận xét, bổ sung các nhóm và tuyên dương nhóm có cách + Máy bay: nhanh, ít tốn kém thời gian. trình bày sáng tạo. + Tàu thủy: di chuyển khá nhanh. + Xe đạp: bảo vệ môi trường. + Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết và ít GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn” tốn kém thời gian. - GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một HS nói đặc điểm, một HS đoán tên - HS chơi trò chơi: phương tiện giao thông. A: Phương tiện giao thông nào có hai - GV gọi một số cặp HS lên chơi trước lớp. bánh, không gây ô nhiễm môi trường? Những HS còn lại nhận xét và hoàn thiện B: Đó là xe đạp. cách chơi. 4. Hoạt động củng cố: - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hom - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt Nghe-kể: “Cậu bé đứng ngoài lớp học” I. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp. . Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. . Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 1.2. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp nghe tranh. thầy giảng bài trong lớp. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe: - HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2. - GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời các - Một số HS trả lời CH trước lớp. CH gợi ý. a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến + Cậu bé Vũ Duệ không được đến trường? trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào? + Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra + Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, sao? mạch lạc, đâu ra đấy. d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ + Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, Duệ thế nào? khuyên cha mẹ cho cậu đi học. e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế + Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở nào? triều đại nhà Lê, được vua Lê tin dùng, - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt các quan trong triều ai cũng kính nể. đáp án - GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể - HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện chuyện trong nhóm nhỏ. trong nhóm nhỏ. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước trước lớp. lớp. HĐ 2: Trả lời câu hỏi - GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt đáp án: - HS trả lời nhanh, nghe GV chốt đáp án. a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi + Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông cậu trả lời được câu hỏi khó? minh, học giỏi. - Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo + Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy thế nào? giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được. b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên + Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng. - Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề + Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của nghị) của thầy giáo thế nào? thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học 3. Hoạt động củng cố: và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ. - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tiếng Việt Bài viết 2: Viết về một đồ vật yêu thích 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích. GV: Trần Thị Hải

