Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch dạy học Tuần 15- Lớp 2C Từ ngày 11/ 12 /2023 đến ngày 15/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN Chào cờ ĐT; Phát động T. Việt NV: Mai con đi T. Việt BĐ 1: Nấu ( Tiết 1) T. Việt Chữ hoa N 2 11-12 T. Việt BĐ 1: Nấu ( Tiết 2) GDTC Cô Thức soạn dạy Toán Bài 42: Điểm- Đoạn thẳng L.TV Luyện tập Toán Bài 43: Đường thẳng, TNXH Mua bán ( T4) T. Việt BĐ 2: Sự tích cây ( T 1) Toán Bài 43: Đường thẳng, (T 3 T. Việt Cô Thủy soạn dạy 12-12 BĐ 2: Sự tích cây ( T 2) ÂN TNXH Mua bán hàng hóa ( T 3) MT Cô Nguyệt soạn dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy T. Việt KCĐH: Sự tích cây Toán Bài 44: Độ dài (Tiết 1) 4 13-12 HĐTN Cô Quynh soạn dạy. Đ. Đức Khi em bị lạc( T3) T. Việt Viết: Viết về một việc ĐTV Đọc cá nhân 5 14-12 Toán Bài 44: Độ dài (Tiết 2) TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt GST: Trao tặng yêu TA Cô Thủy soạn dạy Tviet GST: Trao tặng + TĐG GDTC Cô Nguyệt soạn dạy 6 15-12 HĐTN Tri ân gia đình TB- LS Tham gia phong trào toàn GDĐP dân bảo vệ an ninh tật tự, an toàn xã hội. ( Tiết 1) Tuần 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm
- Sinh hoạt dưới cờ Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương” I. Yêu cầu cần đạt. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương tiện và đồ dùng dạy học 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong
- phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. - GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng - HS thực hiện. phong trào Kết nối “Vòng tay yêu thương”: + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. + Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai. Tiếng Việt Bài 15: Con cái thảo hiền Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ đúng các câu thơ, khô thơ. bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - Nhận biết những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ. Nhận diện được văn bản thơ (thơ 5 chữ). - Biết bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh của bạn nhỏ trong bài thơ, cảm nhận được
- tình cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ với cha mẹ và người thân trong gia đình. - Nhận biết được câu theo mẫu Ai làm gì?, Ai thế nào?. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. Phương tiện và đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. *Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - HS quan sát, đọc các câu ca - GV mời một số HS trả lời. dao. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: (1) Công cha như núi ngất trời - Một số HS trả lời. Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - HS lắng nghe. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. - HS TL: Các câu ca dao trên Các câu ca dao trên nói đến ai, nói điều đều nói đên công ơn to lớn gì? của cha mẹ với con cái. /... công ơn và tình cảm sâu nặng của cha mẹ với con cái. *Giới thiệu Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu tiên - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng - HS lắng nghe. ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để - Mở SGK xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài - bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu - Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa khó đọc-> chia sẻ từ. * Khổ 1: đọc đúng từ “thức chan, thức gắp và - HS đọc theo dãy. cách ngắt nhịp thơ. - Giải nghĩa từ: thức gắp - Hs giải nghĩa. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - HS đọc theo dãy. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “đũa”- - HS đọc. GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 3: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nhọ”-GV - HS đọc nối tiếp các khổ. đọc mẫu. - 1,2 HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vui, dí dỏm.giọng vừa phải, không đọc quá to. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. - HS đọc thầm bài thơ, thảo - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, luận nhóm đôi theo các CH thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. tìm hiểu bài, trả lời CH bằng Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. trò chơi phỏng vấn. VD: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp Câu 1: HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai làm việc gì? phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. nấu bữa cơm đầu tiên. Câu 2: HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố. c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má.
- HS 1: a). Câu 3: HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: a) Con có vết nhọ trên má kìa! b) Ôi, con tôi đảm đang quá! c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá! HS 2: HS chọn theo ý thích. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? -HS TL: Bạn nhỏ chăm chỉ, chu đáo, tự giác làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ. / Bạn nhỏ => GV chốt: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm làm việc nhà, thể hiện chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất tình cảm yêu thương, quan vả. tâm đến bố mẹ và gia đình. 3. HĐ Luyện tập, thực hành / ...) Mục tiêu: Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa - HS thảo luận nhóm đôi, làm - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm BT vào VBT. đôi, làm BT vào VBT. GV theo dõi HS thực - HS lên bảng báo cáo kết quả. hiện nhiệm vụ. + Trả lời: Mẫu câu Ai thế - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS nào?. lên bảng báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV chốt đáp án BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau: a. Tiếng nữa và tiếng nồi b. Tiếng rồi và tiếng nồi c. Tiếng nồi và tiếng lửa - HS đọc câu mẫu - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. - YC HS đọc chậm rãi khổ thơ cuối (Chẳng còn thiếu gì nữa / Cái gì cũng đủ rồi / Lại - HS thảo luận nhóm đôi thừa vết nhọ nồi / Trên má hồng ảnh lửa.). - Các nhóm trình bày bài làm -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Tiếng bắt vần với nhau
- trong khổ thơ cuối là tiếng rồi và tiếng nồi (ý b). b) Tiếng rồi và tiếng nồi. - Lớp sửa sai nếu có => GV chốt đap án 4. Vận dụng. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: - HS lựa chọn ô cửa và thực +Có tất cả 4 ô cửa: 3 ô cửa tương ứng với 3 hiện. khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt - 2-3 HS đọc toàn bài. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta - HS chú ý có thể thấy rằng bạn nhỏ rất chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - HS chia sẻ + Các em cần làm gì để giúp đỡ ba mẹ? 5. Củng cố. 1-2’ *Mục tiêu: Ghi nhớ khắc sâu bài học -HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sự tích cây vú sữa. Toán Bài 42: Điểm- Đoạn thẳng I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng - Đọc tên các điểm, đoạn thẳng - Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn, đơn giản liên quan tới điểm và đoạn thẳng. - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy tính; 1 đoạn dây,
- 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Hoạt động mở đầu: 3p - GV: Cho học sinh chơi trò chơi - HS cả lớp tham gia chơi: Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật. Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật GV chiếu tranh cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra các đồ vật trong bức tranh có hình vuông, hình chữ nhật. - Hình vuông, hình chữ nhật có phải là - HS trả lời. hình tứ giác không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên - HS nghe, nối tiếp nhắc lại tên đề bài bảng: “Điểm”- “đoạn thẳng”. 2. Hình thành kiến thức mới 12’ 1. Giới thiệu “Điểm”- “đoạn thẳng”. - Dùng phấn màu chấm lên bảng: Đây là cái gì? - Đây là một dấu chấm; một dấu chấm - Chốt: Đó chính là "điểm". Để kí hiệu tròn; một điểm.... về điểm người ta dùng các chữ cái in - HS nghe, ghi nhớ hoa - GV viết chữ A và đọc là điểm A - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT - GV yêu cầu HS suy nghĩ viết điểm B - 1 HS lên bảng, lớp theo dõi bên cạnh điểm A - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - GV và HS nhận xét bài bạn trên - Yêu cầu HS đọc điểm B bảng - GV yêu cầu HS lấy bảng con, mỗi HS - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT. vẽ 1 điểm bất kì vào bảng con - HS làm bài - GV nhận xét, giới thiệu cách đọc các điểm M (em mờ), N (e nờ), D (đê) - HS lắng nghe, luyện đọc tên các 2. Giới thiệu đoạn thẳng điểm - GV và HS cùng thực hiện: Căng sợi dây trước mặt - HS làm theo yêu cầu của GV: Căng - Chốt: Đây là đoạn thẳng sợi dây trước mặt - GV yêu cầu HS lấy nháp, vẽ 2 điểm A, - HS căng sợi dây và đọc: Đoạn thẳng B vào nháp. Sau đó nối điểm A với điểm B - HS lắng nghe, làm theo yêu cầu: vẽ => GV quan sát, nhận xét cách nối, kết 2 điểm A, B vào nháp. Sau đó nối luận: Đây là đoạn thẳng AB.GV lưu ý: điểm A với điểm B Nối thẳng 2 điểm lại thì ta được 1 đoạn thẳng. Khi đọc đoạn thẳng, ta đọc các - HS nối tiếp đọc: Đoạn thẳng AB, lớp ĐT
- điểm theo thứ tự các chữ cái: Đoạn thẳng AB 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 15’ Bài 1 (SGK/Trang 84) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong hình sau - GV nêu yêu cầu về cách thực hiện: - Thảo luận nhóm đôi đọc tên 2 điểm + Mỗi bạn sẽ đọc tên 2 điểm và đoạn và đoạn thẳng tương ứ thẳng tương ứng, theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; cho HS thực hiện theo nhóm đôi. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: Điểm A và điểm B, đoạn thẳng AB - GV hỏi: + Bài có mấy đoạn thẳng? - HS trả lời + Đoạn thẳng nào dài nhất? (ngắn nhất) - HS trả lời + Khi viết tên điểm, em lưu ý gì? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt: ghi tên điểm cần - HS lắng nghe, sửa sai nếu có) ghi bằng chữ in hoa Bài 2 (SGK/Trang 84) - GV HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình sau. - Bài có mấy hình? - Bài có 4 hình - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4, vận - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4. dụng kiến thức làm bài. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: + H1: 3 đoạn thẳng + H2: 4 đoạn thẳng + H3: 6 đoạn thẳng + H4: 5 đoạn thẳng - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cứ 2 - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) điểm sẽ có 1 đoạn thẳng Bài 3 (SGK/Trang 85) - GV HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng ? Để vẽ đoạn thẳng chúng ta sẽ dùng - Thước kẻ dụng cụ gì?
- * GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng. - HS lắng nghe và theo dõi sự hướng - GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ dẫn của GV. đoạn thẳng ta thường dùng thước thẳng. Cho HS lấy thước thẳng, GV HD HS - HS giới thiệu thước của mình quan sát mép thước, dùng ngón tay di động theo mép thước để biết mép thước “thẳng” b. *GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các bước sau: - HS theo dõi GV vẽ đoạn thẳng - Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi - HS thực hành vẽ đoạn thẳng theo sự chấm một điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên hướng dẫn của GV cho từng điểm. - Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và điểm B dùng tay trái giữ cố định thước. Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tì trên mặt giấy tai điểm A, cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B. - Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên mặt giấy có đoạn thẳng AB. * GV cho HS vận dụng kiến thức vẽ đoạn thẳng vừa học làm các ý a, b, c vào - HS thực hành làm VBT VBT - GV quan sát, lưu ý HS vẽ sao cho thẳng, không lệch các điểm - Yêu cầu HS đổi chéo vở - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có 2 điểm. - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có mấy - HS trả lời: vẽ thẳng, vẽ từ trái sang điểm? phải - Khi vẽ đoạn thẳng, em lưu ý điều gì? - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, để vở, cách vẽ đoạn thẳng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 5’ Bài 4 (SGK/Trang 86) - HS đọc bài, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Bạn voi thích làm gì? - HS trả lời + Bạn đã dùng các đoạn thẳng tạo ra - HS trả lời
- được các chữ cái (số) nào? + Em hãy đọc tiếng mà bạn voi đã ghép - HS tham gia trò chơi được từ mỗi chữ cái đó? - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình - HS lắng nghe tên của mình - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS trả lời * Củng cố - Dặn dò - HS trả lời - Em vừa học bài gì? - Em thích nhất điều gì trong tiết học hôm nay? - HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS thẳng chuẩn bị Bài 43: Đường thẳng - Đường cong - Đường gấp khúc Luyện Tiếng Việt Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, trạng thái; đặt câu theo gợi ý; viết thư thăm hỏi. Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS. - Phát triển phẩm chất nhân ái, Trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, gia đình. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
- - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Xếp các từ được gạch chân trong Đáp án: đoạn văn sau vào các cột trong bảng cho thích hợp. “ Khi bố khỏi bệnh, chị Na cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo vì bông hoa Niềm vui. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn”: Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động bố; trường; cô đến; cảm ơn; giáo; bông hoa; tặng. nhà; trường; hoa cúc. Bài 2. Nghe tin nơi ông (bà) em ở có Đáp án tham khảo: bão (hoặc lụt, gió lốc, ), bố mẹ em về Củ Chi, ngày 22 tháng 4 năm thăm ông (bà). Em hãy điền vào chỗ 2014 trống những thông tin cần thiết để hoàn Ông kính nhớ ! thành bức thư thăm ông (bà) gửi bố mẹ Cháu nghe tin quê ta bị lũ lụt. Cháu mang về. viết thư này hỏi thăm tình hình ngoài đó ngày tháng năm ...... ra sao? Ông có khỏe không? Nhà cửa, . kính nhớ ! ruộng vườn có bị trôi sạch sành sanh Cháu nghe tin quê ta bị . không? Ông có nhận được gói cứu trợ Cháu viết thư nào không? này .. Cháu mong ông bình an vô sự, sức Ông (bà) khỏe dồi dào để sống lâu trăm tuổi. Khi có .... nào có dịp nghỉ, cháu sẽ về thăm ông. Nhà ông Cháu hôn ông nhiều (bà) ............................ . Cháu của ông Cháu mong ông (Kí tên) (bà) .. ... Khi nào có dịp nghỉ, cháu sẽ ..... Cháu hôn ông (bà) nhiều Cháu của ông (bà)
- (Kí tên) Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói Đáp án tham khảo: về ông hoặc bà của em theo gợi ý dưới đây : Bà em năm nay ngoài 90 tuổi. Dáng đi - Ông hoặc bà em năm nay khoảng bao chậm chạp nhưng sức khỏe xem ra vẫn nhiêu tuổi? còn tốt. Bà em sống với chú em, chú em - Ông (bà) em còn khoẻ không ? Hiện rất thương yêu bà em. Em rất yêu quý và nay ông (bà) em sống ở đâu, với ai? kính trọng bà em. - Ông (bà) thường làm gì để chăm sóc các cháu? - Em có tình cảm gì đối với ông (bà)? c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Buổi chiều Tiếng Việt ( 2t) Nghe viết: Mai con đi nhà trẻ Chữ hoa M 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơMai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: Hát - GV nêu MĐYC của bài học. Thực hành HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ. + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở - HS nghe – viết. Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 - HS soát lại. lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS tự chữa lỗi. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS quan sát, lắng nghe. 3. Nhận xét, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã Mục tiêu:Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn thành BT vào - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT VBT. vào VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình - Một số HS nhận xét bài làm bày bài làm của mình. của bạn, trình bày bài làm của - GV nhận xét, chốt đáp án: mình. + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. a) Chữ r, d hay gi? ru , dì: “gió , ru b) Dấu hỏi hay dấu ngã? bảo , lưỡi , quả + BT 3: a) để dành, dành dụm, giành lấy, rành mạch HS giải lao hát, khởi động theo nhạc. b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa HĐ 3: Tập viết chữ N hoa - HS quan sát, lắng nghe. 1. Quan sát mẫu chữ hoa N trên màn hình. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: - HS đọc câu ứng dụng. Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). Nét 2: Thẳng xiên. - HS lắng nghe. Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược - HS quan sát và nhận xét độ trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi cao của các chữ cái. chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. - HS quan sát, lắng nghe. Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. nhỏ vào vở. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước - HS viết cụm từ ứng dụng ở ngoài Biển Đông. Nghĩa mẹ như nước ở ngoài - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn Biển Đông.
- của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. HS quan sát và nhận xét độ cao - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo của các chữ cái: chữ mẫu). Những chữ có độ cao 2,5 li:N, g, h, Đ. Những chữ còn lại có độ cao 1 li:i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, 3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một n, ô. - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những - Hs nêu HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 43: Đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết được các vấn đề thực tiễn (HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn) - Phát triển năng lực Toán học: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, một số hình ảnh về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và 3 điểm thẳng hàng, - HS: Thước thẳng, VBT III. Các hoạt động dạy học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1, Hoạt động mở đầu: 3p - Gv cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh. - Nói cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Nói cảm nhận của mình đường uốn cong. - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (15 - 18p) a. Giới thiệu đường thẳng: - Gv đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới - HS nhắc lại: Đây là đường thẳng thiệu với HS: Đây là đường thẳng. - Các em hãy quan sát hình ảnh đường - Hs quan sát thẳng như là chúng ta đi qua con đường thẳng hoặc là sa mạc, những cánh đồng thẳng tắp . Đường thẳng nó không có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là đường thẳng - HS trả lời: Đường thẳng nó không - Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở điểm có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là nào? đường thẳng. Đoạn thẳng thì tạo nên GV: Đường thẳng là một đường dài vô bởi các điểm nên có giới hạn hạn, thẳng tuyệt đối và không có giới hạn về hai phía. VD: Đường đi, thước kẻ - Lấy ví dụ về đường thẳng - Thực hành vẽ trên vở: - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở, chụp hình gửi GV. - Hs nêu: Đặt thước kẻ 1 đường thẳng (chú ý không đánh dấu điểm trên - Nêu cách vẽ đường thẳng đường thăng đó) b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng: - Đây là đường thẳng. - Gv vẽ một đường thẳng và hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh cô vừa vẽ? - HS quan sát. - Gv chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba điểm thẳng hàng. - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B và - Trên đường thẳng này gồm có mấy điểm? điểm C Là những điểm nào? - Là 3 điểm thẳng hàng. - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng là 3 điểm như thế nào? - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường - Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế thẳng. nào? - 1 HS chấm thêm 3 điểm. VD: C, D,
- - Gọi yêu cầu HS chấm thêm 3 điểm lên E đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng hàng. c. Giới thiệu đường cong: - Gv cho HS quan sát hình ảnh đường - HS nhắc lại: Đây là đường cong cong, rồi giới thiệu đây là đường cong - Các em hãy quan sát vào hình vẽ đường - HS quan sát cong như là chúng ta đi ngoằn ngoèo qua các dãy núi ..Đường cong nó có nhiều hình dạng khác nhau. d. Đường gấp khúc: - Cho Hs quan sát hình ảnh đường gấp - Hs quan sát khúc và giới thiệu đây là đường gấp khúc. - Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn - Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC và CD thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - GV: Đường gấp khúc gồm các đoạn - HS nhắc lại thẳng nối liền với nhau. 3. Hoạt động thực hành: (8p) Bài 1 (SGK/Trang 86) - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1 - HS đọc thầm bài 1 - 2 HS đọc to yêu cầu bài 1, cả lớp - Yêu cầu HS đọc to yêu cầu bài 1 quan sát - Hs trả lời - Bài 1 yêu cầu em làm gì? - 3 Hs lên bảng chỉ - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng bằng cách lên bảng chỉ ra đường thẳng, đường cong trong mỗi hình. - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên - Cả lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn bảng - Gv đưa đáp án đúng - HS đối chiếu với bài làm của mình a. Đường thẳng màu đỏ, đường cong màu xanh. a. Đường thẳng màu vàng, đường cong màu cam. a. Đường thẳng màu xanh, đường cong màu đen. - HS trả lời - Qua bài tập 1 đã cung cấp thêm cho em kiến thức gì? - HS lắng nghe - Gv nhận xét, chốt kiến thức về đường thẳng, đường cong 4. Hoạt động vận dụng: (6p) - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai - HS lắng nghe đúng.” - HS lắng nghe
- - Gv nêu luật chơi: Gv đưa ra một số hình ảnh về đường thẳng đường cong. Yêu cầu các em quan sát và chỉ ra đâu là đường thẳng đâu là đường cong. Nhóm nào nhanh - 2 nhóm lên chơi. hơn và đúng thì nhóm đó sẽ thắng. - Cả lớp nhận xét - Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em - HS lắng nghe - Yêu cầu cả lớp nhận xét - HS trả lời. - GV nêu câu hỏi: + Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng được gọi là gì? - Gv tổng kết và nhận xét tiết học. Tiếng Việt Bài đọc 2: Sự tích cây vú sữa I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện Sự tích cây vú sữa; biết ngắt hơi họp lí ở các dấu câu. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi măt chờ mong, (lả) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) Xoà cành ôm cậu. - Hiểu ý nghĩa truyện: Tình yêu thương con sâu nặng của người mẹ. Từ hiểu biết đó, thêm trân trọng tình cảm sâu nặng của cha mẹ với con, mong muốn trở thành đứa con ngoan, không làm cha mẹ buồn phiền. - Luyện tập nói lời xin lỗi, lời an ủi. - Dựa vào câu chuyện, biết cùng bạn hỏi đáp theo mẫu/ Ai / (con gì, cái gì) thế nào?. - Cảm nhận vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh đẹp và lời kế trong câu chuyện. Cảm nhận được tình mẹ con thật cảm động, đẹp đẽ. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm (Biết yêu thương và quan tâm những người thân trong gia đình.) II. Đồ dùng dạy học: 1.Học sinh :- Vở bài tập tiếng việt tập 1. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu *Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học
- - Hát bài : Ba ngọn nến lung linh - Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn - HS thực hiện quả vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của - HS TL quả ntn? - Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này. Đó là sự tích cây vú sữa.Sự tích là những câu chuyện của người xưa giải thích về nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại. VD: Sự tích trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày 2. HĐ Hình thành kiến thức 15-17’ *Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài. HĐ1.Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm và xác - GV đọc mẫu toàn bài.( Biết đọc truyện định đoạn với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - HS đọc nối đoạn 3 đoạn - HS nêu từ khó theo từng đoạn - Yêu cầu Hs đọc nối đoạn. - Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS đọc chú thích nêu nghĩa và đặt + Đoạn 1: Ngày xưa, ..chờ mong. câu với từ vùng vằng - Giải nghĩa từ: vùng vằng Em hãy đặt câu với từ vùng vằng? - HS đọc nghe giải nghĩa từ + Đoạn 2: tiếp theo ..vào lòng cậu - HS nêu cách ngắt giọng và luyện - Giải nghĩa từ: trổ ra đọc - GV hướng dẫn đọc đoạn +Một hôm, / vừa đói/ vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đếnmẹ, / liền tìm đường về nhà.// - HS đọc chú thích và giải nghĩa. + Đoạn 3 : Còn lại - HS nêu cách ngắt giọng và luyện - Giải nghĩa từ: xòa cành đọc - GV hướng dẫn đọc đoạn +Môi cậu vừa chạm vào, / một dòngsữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ.// +Lá một mặt xanh bóng, / mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// +Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi -HS đọc đọc đoạn trong nhóm 4 đây là cây vú sữa.// -HS thi đọc. Bình chọn nhóm đọc tốt - GV HD đọc đoạn trong nhóm nhất

