Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_2_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 14 Từ ngày 4 / 12 / 2023 đến ngày 8 / 12 / 2023 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ Dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN SHDC: KC về tấm gương việc tốt T. Việt NV: Cho con B. phụ T. Việt Bđ1: Con chả biết được đâu (T1) Tranh sgk GDTC GVCT dạy 2 4/12 T. Việt Bđ1: Con chả biết được đâu (T2) T. Việt Chữ hoa M Chữ hoa M Toán Bài 39: Lít (T1) Ca, chai LTV Ôn luyện chung Bảng phụ Toán Bài 39: Lít (T2) Ca, chai Â. nhạc GVCT dạy T. Việt Đọc: Con nuôi (T1) Tranh sgk Toán Bài 40: Luyện tập chung (T1) Cân d. tử 3 5/12 T. Việt Đọc: Con nuôi (T2) B. phụ M.Th GVCT dạy TNXH Bài 10: Mua bán hàng hóa (T1) Tranh TNXH B10: Mua bán hàng hóa (T2) Tranh, . HĐNGLL Cô Thủy dạy Toán Bài 40: Luyện tập chung (T2) Cân d. tử Giúp đỡ người gặp HCKK HĐTN Đ. đức Bài 6: Khi em bị lạc ( T2) 4 (Cô Quỳnh soạn dạy) 6/12 T. Việt Nghe-trao đổi về ND bài hát Bài hát . ĐTV Đọc to nghe chung: Cô bác.. S: cô BS T. Việt Viết về 1 việc bố mẹ đã làm 5 7/12 (GDĐP) Nhân vật anh hùng Toán Bài 41: Hình tứ giác (T1) ĐDT Tự chọn Tranh . trên quê hương Hà Tĩnh (T2) 6 T. Việt Đọc sách báo viết về bố mẹ Sách, báo GDTC GVCT dạy 8/12 T. Việt Đọc sách báo viết về bố mẹ Sách, báo T. Anh GVCT dạy HĐTN SHL: Cùng nhau chia sẻ T. Anh GVCT dạy GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Kể chuyện về tấm gương việc tốt I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 14 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. - Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng đồng. * Năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Nhận thức được một số tấm gương việc tốt. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị. a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt - HS lắng nghe, tham gia vào cho HS kể chuyện về tấm gương làm việc tốt: các hoạt động. + Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước toàn trường. + Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu chuyện được nghe. Tiết 2+ 3: Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 1: Con chả biết được đâu I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. Bước đầu hiểu và cảm nhận được ý nghĩa hình ảnh "con đường tít tắp" (tương lai của con) trong bài thơ; tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của những người thân trong gia đình. - Biết ghép các tiếng yêu, thương, quý, mến, kính (từ đơn) thành các từ 2 tiếng (từ ghép) để làm giàu vốn từ ngữ theo chủ điểm Cha mẹ. Biết đặt câu với từ tìm được. 2. Năng lực, phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Tranh, nội dung các slai để trình chiếu 2. Học sinh: tranh ảnh bố mẹ hoặc người đỡ đầu III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho HS hát - HS hát đầu giờ - Kiểm tra bài đọc tuần trước và trả lời câu hỏi - HS đọc và trả lời câu hỏi *Chia sẻ - Trong tuần này và tuần tới, các em sẽ học 2 chủ điểm: Công cha nghĩa mẹ và Con cái thảo hiền. Đây là những chủ điểm nói về tình cảm của cha mẹ với con cái hoặc tình cảm của người đỡ đầu (người thay mặt cha mẹ nuôi dạy, chăm sóc con cái) với con cái, quan hệ tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái trong gia đình. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của BT. 2 BT. - GV kiểm tra HS có mang đến lớp tranh, ảnh bố mẹ (hoặc người đỡ đầu) để thực hiện tốt BT 2 không? *BT1: Trong mỗi bức tranh, bố mẹ đang - HS quan sát tranh, thảo luận làm gì? nhóm đôi về 2 BT: Hình 1: Cảnh gia đình đầm ấm. Bố mẹ cũng - HS trao đổi cùng bạn, nói về làm việc nhà. Mẹ nấu ăn. Bố lau nhà. từng bức tranh, báo cáo kết quả: Hình 2: Cha mẹ chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. / Cha mẹ lội ruộng, cuốc đất thật vất vả. Hình 3: Bức tranh mẹ dắt tay đưa con trai đến trường. / Hai mẹ con thong thả đến trường. Hình 4: Bức tranh bố ân cần chăm sóc con ốm. *BT2: HS giới thiệu bố mẹ hoặc người đỡ - 1 vài HS tiếp nối nhau giới đầu qua tranh, ảnh. thiệu trước lớp ảnh (tranh tự vẽ) GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV khen ngợi những HS nói to, rõ; chân cha mẹ mình. thực; tự nhiên; tự tin. VD: Mẹ tôi năm nay 36 tuổi. Mẹ là công nhân của công ti Công viên Hoàng Mai. Mẹ rất giỏi làm vườn và chăm sóc hoa. Đây là tấm ảnh mẹ chụp bên những luống hoa. Tôi rất yêu mẹ và tự hào về đôi bàn tay khéo léo của mẹ. /... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ -HS lắng nghe điểm Công cha nghĩa mẹ. - Cha mẹ là những người thân yêu nhất của các em. Cha mẹ có công sinh thành, vất vả chăm sóc, nuôi dạy các em khôn lớn. Đặc biệt là người mẹ. Mẹ yêu thương, chăm sóc, lo lắng, cho con từ khi con con ở trong bụng đến khi con cất tiếng khóc chào đời, chả khi con đã khôn lớn, trưởng thành. Bài thơ Con chả biết được đâu của nhà thơ Xuân Quỳnh viết tặng bé Quỳnh Thơ khi bé còn chưa ra đời sẽ giúp các em hiểu hơn về tình cảm của người mẹ, người cha và người thân trong gia đình đối với em bé con nằm trong bụng mẹ. 2. HĐ Hình thành bài mới HĐ1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - HS lắng nghe, đọc thầm, xác - GV cho HS luyện đọc các từ: Mùa xuân, định từ khó, chia đoạn bàn chân, câu chuyện, dành riêng,... - HS luyện đọc theo từ khó+ giải - GV giải thích nghĩa từ: chả, hỏi hoài. nghĩa từ trong từng đoạn - GV: Bài thơ có 5 khổ thơ - GV cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - HS đọc nối tiếp lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp giữa các từ - HS nêu cách ngắt nhịp và luyện ngữ trong dòng thơ đọc theo cô giáo - GV cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ - HS đọc nối tiếp lần 2 - GV và HS cùng nhận xét - HS tham gia nhận xét góp ý cho bạn - GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả - HS đại diện đọc bài - GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng - HS tham gia nhận xét góp ý cho đọc hay bạn - GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp nghe - 1 HS đọc - GV cho cả lớp đọc - Cả lớp đọc đồng thanh TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - GV yêu cầu thảo luận nhóm - HS đọc thầm, làm bài. - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B nhận xét, bổ sung. + (1) Bài thơ là lời của ai nói với ai? - HS: Bài thơ là lời người mẹ nói với đứa con sắp chào đời / đứa con chưa ra đời / đứa con chưa sinh ra / em bé còn trong bụng mẹ. + (2) Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con - HS: Để đón con ra đời, mẹ đã ra đời? đan một tấm áo nhỏ; mẹ làm cho một chiếc khăn, thêu vào chiếc khăn hoa và lá. Bố thì mua một chiệc khăn dành riêng cho con đắp; bố còn giặt áo cho con; làm thơ tặng con. + (3) Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh - HS: Các anh cứ hỏi hoài: Bao như thế nào? giờ sinh em bé? - Các anh rất sột ruột, mong em *GV hỏi thêm: CH đó cho thấy thái độ, tình bé sớm ra đời / Các anh rất yêu cảm của các anh ra sao? em bé. + (4) Em hiểu "con đường tít tắp" trong khổ - HS (chọn ý đúng - ý b): "Con thơ 2 là gì? Chọn ý đúng. đường tít tắp" đó là Tương lai => GV: Em bé nằm trong bụng mẹ, đạp chân của con vào bụng mẹ. Mẹ đau nhưng lại nghĩ đến bàn chân của con. Hình ảnh "con đường tít tắp" là hình ảnh tương lai của con. Bàn chân con sẽ bước đi trên con đường tương lai đó. => GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? Tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của cha, của những người thân trong gia đình với em bé. / Tình cảm của cha mẹ, của gia đình thật đáng quý. /... - HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện tập. - 1 HS đọc YC của BT 1 - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành - HS làm việc theo cặp, hoàn BT. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: - HS lắng nghe. BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, =>Đáp án: Thương yêu, thương mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi mến, thương quý, yêu thương, từ gồm 2 tiếng). yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 4. HĐ Vận dụng quý, kính mến. BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV chú ý: Đặt câu với một từ vừa tìm được - HS vận dụng đặt câu vào VBT ở BT 1. - HS trình bày trước lớp VD: Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của =>Mọi người trong gia đình em chúng em! đều yêu thương nhau. -GV đánh giá, biể dương .. *Luyện đọc lại bài - Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ trước lớp. - HS thi đọc bài thơ trước lớp - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học -Lắng nghe - Chuẩn bị tiết sau Tiết 4: Toán Bài 39: Lít (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Năng lực,, phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - GV chuẩn bị 1 số chai có nắp chặt, bên - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi trong chứa nước có kích thước khác nhau. - Tổ chức chơi làm 4 lượt, mỗi lượt 3 HS - HS tham gia chơi Lần 1: Lấy đồ vật chứa nhiều nước nhất Lần 2: Lấy đồ vật chứa ít nước nhất Lần 3: Lấy đồ vật to nhất Lần 4: Lấy đồ vật bé nhất - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B dương hs thắng cuộc. - Giới thiệu dẫn dắt vào Hoạt động Hình thành kiến thức mới + Chai nào chứa nhiều nước nhất? - HS trả lời. + Chai nào chứa ít nước nhất nước nhất? + Theo các con, đơn vị đo dung tích là gì ? - HS trả lời theo ý hiểu của bản thân. - Để biết được đơn vị đo dung tích là gì , - HS lắng nghe đọc rõ tên và ký hiệu của nó thì cô trò mình cùng đến bài học hôm nay: Bài 39: LÍT - HS nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng - HS quan sát . nước. + Con hãy kể tên các vật dụng đựng nước - Các vật dụng đựng nước có trong có trong hình vẽ? hình vẽ là: Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca - Rót đầy nước vào các vật dụng đựng - 2 HS trải nghiệm trên thí nghiệm, nước: Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca. lớp quan sát. + Đồ vật nào chứa được nhiều nước nhất ? - Cái bình + Đồ vật nào chứa được ít nước nhất ? - Cái cốc - Vậy để biết được đơn vị đo dung tích - Theo dõi, lắng nghe. (sức chứa) kí hiệu như thế nào ta cùng chuyển sang việc thứ 2 2.2. Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào - HS lắng nghe đầy ca, ta được 1 lít nước. - GV thực hành rót đầy ca nước 1 lít - HS quan sát - GV cho HS thực hành rót đầy ca nước 1 lít - HS thực hành - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. tắt là: l. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - Vài học sinh đọc. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào - Nhận xét, tuyên dương. bảng con. 3. Luyện tập - Thực hành - HS lắng nghe. Bài tập 1: a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước ? - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS xác định yêu cầu bài tập. a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng - HS quan sát nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các + HS nhận ra lượng nước trong mỗi vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số đo lượng nước có trong mỗi ca. - 2 lít - 4 lít - 7 lít - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. b. Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa hết nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao nhiêu lít nước ? - Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận sát hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện biết được số lít nước rót đầy được 3 cho HS quan sát được tình huống rót ca, mỗi ca 1 lít. nước từ bình vào đầy 3 cái ca). - HS xác định được số lít nước lúc đầu trong bình là 3 lít vì 1 + 1 + 1 = 3 ( lít ) - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. Bài tập 2: Tính ( Theo mẫu ) - Nêu yêu cầu BT - HS nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh chú ý, theo dõi. + Khi làm BT này ta cần chú ý điều gì ? + Ta cần chú ý ghi đơn vị Lít bên phải kết quả - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp bảng con. làm vào bảng con -> chia sẻ 15 l + 5l = 20l 7l + 3l + 8l = 18 l 22l - 20l = 2l 37l - 2l - 5l = 30l - Giáo viên nhận xét, chữa bài - Học sinh lắng nghe. 4. Vận dụng – Trải nghiệm Bài toán: Với một can 3l và một can 1l, làm thế nào để đong được 2l nước? GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV chiếu sile, hướng dẫn HS phân tích - HS phân tích bài toán. bài toán. - HS thực hiện: cho nước đầy vào can - GV trưng bày can 3l và can 1l lên bàn 3l, sau đó chuyển số nước từ can 3l gọi HS thực hiện các làm để đong được sang can 1l. Vậy lúc này can 3l chỉ 2l nước. còn 2l nước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. * GV hỏi nội dung bài học + Qua bài học hôm nay, chúng ta được - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ củng cố kiến thức gì? tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - GV đánh giá, động viên, khch lệ HS - HS lắng nghe ************************************ Buổi chiều: Tiết 1: Tiếng Việt Nghe-viết: Cho con I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài thơ Cho con (42 chữ). Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT: Điền chữ ng / ngh; BT lựa chọn (điền chữ tr / ch; điền vần ac / at) và giải câu đố. 2. Năng lực , phẩm chất - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập. - Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Lớp hát - HS hát - GV nêu MĐTC của bài học. 2. Hình thành kiến thức a/Hướng dẫn HS Nghe - viết (BT1) - GV đọc vài thơ Cho con - Hướng dẫn HS nhận xét. - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc lại. + Bài thơ nói điều gì? - HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương - GV bổ sung: Bài thơ Cho con của các suốt đời của cha mẹ đối với con cái. tác Tuấn Dũng đã được nhạc sĩ Phạm GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Trọng Cầu phổ nhạc thành bài hát cùng tên. Được thiếu nhi rất yêu thích. GV có thể cho HS nghe băng bài hát Cho con (nếu có). + Cách trình bày bài nghe - viết: Tên - (Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô bài được viết ở vị trí nào? Bài có mấy li.); (2 khổ); (Viết cách 1 dòng), (8 khổ thơ? Giữa mỗi khổ viết thế nào? dòng), (5 chữ), (Viết hoa, lùi vào 3 ô Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có tính từ lề vở). mấy chữ? Chữ đầu dòng viết như thế - HS viết lên bảng con những từ ngữ nào? trong bài các em dễ viết sai để chú ý. (VD: cài lên, ngày mai, đừng quên...) b/HS viết bài - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi - HS nghe viết bài vào vở Luyện viết. dòng đọc 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. c/Chữa bài - GV đánh giá 5-7 bài; nêu nhận xét. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. 3. Luyện tập, Thực hành BT 2: Điền chữ ng hay ngh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc - 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + u, ư ; ngh + e, ê, i. e, ê, i. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 1 HS làm bài trên bảng phụ. - HS làm bài trên bảng phụ báo cáo kết - GV chốt đáp án đúng quả trước lớp. + Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. - Cả lớp đọc lại những câu văn đã điền + Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. chữ hoàn chỉnh: + Tiếng chuống chiều ngân nga. BT (3): GV chọn cho HS làm 1 BT 3a hay 3b. + HS đọc thầm câu đố, quan sát các - BT 3a (Điền chữ ch hoặc tr rồi giải tranh minh họa, làm bài vào vở Luyện câu đố) viết 2. 1 HS làm bài trên phiếu khổ to =>GV chốt lại đáp án: triệu con - chỉ đã viết nối dung BT. còn - chẳng ma. + HS làm bài trên phiếu khổ to báo cáo -GV giải thích: Mẹ trăng ban đêm sinh kết quả. HS sửa bài theo đáp án đúng: được triệu con là triệu ngôi sao trên bầu + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ trời. Ban ngày mẹ con lặn hết. Chỉ còn hoàn chỉnh và giải câu đố. (HS: Mẹ là một cha là Mặt Trời. Mặt Trời chói Mặt Trăng. Con là các ngôi sao. Cha là chang như mặt người nhăn nhó, chẳng Mặt Trời ai nhìn được). + HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh - BT 3b (Điền vần ac hoặc at, rồi giải minh họa, làm bài vào vở Luyện viết 2. câu đố). Làm tương tự BT 3a: + HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án: hát ca - nốt nhạc. + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ hoàn - GV tuyên dương, khen ngợi những chỉnh và giải câu đố: cây sáo trúc (tre). HS viết cẩn thận, sạch đẹp, tích cực. -Lắng nghe GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 4. Củng cố - Nhận xét tiết học - Biểu dương HS Tiết 3: Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa M I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” (cỡ nhỏ) đúng mẫu, đều nét; bước đầu biết viết liền mạch, khoảng cách họp lí giữa các chữ. 2. Năng lực , phẩm chất: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Chữ hoa M, phầm mềm hướng dẫn viết chữ hoa M - Học sinh: Vở tập viết, bảng con .. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho lớp hát bài: Múa vui Lớp hát - GV nêu MĐYC của bài học. HS lắng nghe 2. HĐ Hình thành kiến thức *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV gắn mẫu chữ hoa M cỡ vừa lên bảng - HS quan sát, nhận xét - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm đôi trả lời những câu hỏi sau: (3 phút) câu hỏi. + Chữ hoa M cỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? - GV chiếu sile, hướng dẫn HS nhận xét: Chữ M - đại diện nhóm trả lời câu hỏi hoa cao 5 li, 6 ĐKN. Được viết bởi 4 nét: bằng hình thức trắc nghiệm, Nét 1 là nét móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chọn váp án đúng. chữ hoa K nhưng hơi lượn đầu sang bên phải). Nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn một chút ở cuối nét). Nét 3: Thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu). Nét 4: Móc ngược phải. - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa M - HS theo dõi Chỉ dẫn viết: + Nét 1 : Đặt bút trên ĐK 2, viết nét móc tò dưới lên, hơi lượn sang phải; khi chạm tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B nét hơi lượn sang trái một chút); dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu) từ dưới lên; tới ĐK 6 thì dừng lại. + Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình - HS quan sát. viết mẫu chữ M hoa cỡ vừa (hoặc sử dụng phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa M), kết họp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - HS viết trên không. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài viết của bạn. *GV nêu quy trình viết chữ hoa M cỡ nhỏ: - HS quan sát, lắng nghe. - Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ M cỡ vừa và chữ M cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa M cỡ vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa M cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. 3. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng: Một con ngựa đau, - HS đọc cả tàu bỏ cỏ. - GV giải nghĩa: “tàu” là chuồng ngựa. HS đọc lại câu ứng dụng (tục ngữ) và nêu cách hiếu: Câu tục ngữ nói về sự cảm thông, chia sẻ và yêu thương lẫn nhau khi hoạn nạn, khó khăn. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS nêu. + Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có + Độ cao của các chữ cái: Chữ con chữ hoa? M hoa (cỡ nhỏ) và g, b cao 2,5 + Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao cách, vị trí dấu thanh của câu ứng dụng 1,5 li. Những chữ còn lại (ô, c, - GV nhận xét,..... o, n, ư, a, u, o):1 li. - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. + Cách đặt dấu thanh: Dấu *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền nặng đặt dưới ô (Một), ư mạch....... {ngựa). Dấu hỏi đặt trên a 2.HĐ Thực hành luyện tập (cả), o {bỏ, cỗ). Dấu huyền đặt * Viết vào vở tập viết. trên a {tàu) - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? - HS nêu. - GV hướng dẫn viết. - HS viết bài. - GV theo dõi, uốn nắn và đánh giá một số bài. - GV nhận xét. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS tìm tên các bạn bắt đâu bằng - HS thực hiện vận dụng GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B M và thi viết lại 5. Củng cố - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét Tiết 4: Luyện Tiếng Việt Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Tìm được từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào? - Điền đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong câu chuyện vui. - Viết được đoạn văn kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. * Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * HSNK làm được bài 3. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Quản ca cất cho lớp hát 1 bài. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - GV ghi bài tập lên bảng: Bài 1: a) Tìm mỗi nhóm 2 từ: - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Từ chỉ hoạt động: .................... - Thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở - Từ chỉ đặc điểm : .................... - Đại diện các cặp nêu kết quả. b) Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở trên - Lớp nhận xét, bổ sung. (mỗi nhóm 1 câu). - GV nhận xét, lưu ý HS viết đúng chính tả. Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi - HS đọc yêu cầu. vào văn văn sau. - HS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm Trung mới vào lớp Một nên chưa hỏi điền vào theo thứ tự từng ô biết viết Em nhờ chị viết lá thư thăm ông trống vào trong bảng con. 1 HS làm bà Chị viết xong hỏi: bảng phụ. - Em còn muốn thêm gì nữa không - Gắn bảng, chữa bài. - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữa cháu còn xấu ạ. + Dấu chấm đặt cuối câu gì? - HS trả lời củng cố kiến thức + Dấu chấm hỏi đặt cuối câu gì? Bài 3: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một - HS đọc yêu cầu bài việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. - HS làm việc cá nhân, viết đoạn - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập văn. - GV mời một số HS viết bài của mình lên - Một số HS viết bài làm của mình bảng. GV nhận xét, sửa bài. lên bảng. Ví dụ: Trong gia đình, mẹ là người yêu thương em nhất. Khi còn nhỏ, GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B sức khỏe của em không tốt. Em hay bị ốm. Những lúc đó, mẹ lại chăm sóc cho em. Mẹ nấu cháo cho em ăn, giúp em uống thuốc. Mẹ lo cho em từng miếng ăn, giấc ngủ. Mẹ thức trông em suốt đêm. Em hiểu rằng mẹ luôn dành tình yêu thương cho em. Em rất yêu thương mẹ của 3. Củng cố, dặn dò: em. + Qua bài hôm nay ta đã được ôn về nội - HS trả lời. dung nào? + Em đã nắm được những nội dung nào? - Chia sẻ sau tiết học + Em còn băn khoăn nội dung bài tập nào? - Nhận xét tiết học - Nghe nhận xét tiết học . ****************************************** Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Tiết 1: Toán Bài 39: Lít (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - UDCNTT; Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 - HS lắng nghe GV phổ biến luật đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội chơi 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: Đáp án: 1) 15l + 6l = ? 1) 21l GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 2) 19l đọc là? 2) Mười chín lít 3) 16l + 8l = ? 3) 24l 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 31l 5) 12 lít viết là? 5) 12l 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 16l + Tổ chức cho học sinh chơi. - HS tham gia chơi - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo dung tích là Lít vào trong cuộc sống - HS nhắc lại tên bài thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: Bài 39: LÍT ( Tiết 2 ) 2. Luyện tập – Thực hành Bài tập 3: Giải bài toán - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bình xăng của một ô tô có 52l + Bài tập cho biết gì? xăng, ô tô đã đi một quãng đường hết 30l xăng + Hỏi bình xăng của ô tô còn lại + Yêu cầu con làm gì? bao nhiêu lít xăng? + Ta lấy số lít xăng ban đầu trừ + Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao đi số lít xăng đã đi là ra số lít nhiêu lít xăng các con làm thế nào? xăng còn lại. + Bài toán về nhiều hơn. + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? - HS làm bài theo nhóm đôi, đại - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm cặp đôi, diện làm bảng nhóm. đại diện làm bảng nhóm. - 2 đại diện nhóm gắn bài lên bảng - Gọi HS chữa bài. Bài giải: Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là: 52 - 30 = 22( lít) Đáp số: 22 lít. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS nêu câu lời giải của mình. + Con còn có câu lời giải nào khác dành cho bài toán không? - HS lắng nghe. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. Bài tập 4: Chọn thẻ ghi số lít thích hợp với mỗi đồ vật - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận: Kể tên một số đồ - Trò chơi: Tiếp sức. vật trong thực tế có thể chứa GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 được 1 l, 23 l,10l, 50l. đội, mỗi đội 4 em. Giáo viên phát cho mỗi đội - HS tham gia chơi: Trò chơi: 4 tấm thẻ (3l; 11; 10l; 50l). Nhiệm vụ của mỗi Tiếp sức. đội là phải tìm nhanh số lít thích hợp với mỗi Lớp cổ vũ đồ vật. Trong thời gian 1 phút đội nào làm nhanh nhất và có kết quả đúng nhất thì đội đó chính là đội thắng cuộc. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và - Lớp lắng nghe, nhận xét tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. 3. Vận dụng – Trải nghiệm Bài tập 5: Thực hành vận dụng: Đổ 1l nước từ bình 1l sang các cốc như nhau - Nêu yêu cầu BT - HS Nêu yêu cầu B - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận - Học sinh thực hành đổ nước từ không làm đổ nước ra ngoài. bình chứa 1 lít nước, sang các - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả cốc nhỏ hơn. - Nhận xét, đánh giá - HS đổ đều vào các cốc và cẩn - GV chốt nhận xét, đánh giá. thận không làm đổ nước ra ngoài. * GV hỏi nội dung bài - Nhận xét, đánh giá + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng - HS lắng nghe. cố kiến thức gì? ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật *Trả lời dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau - HS lắng nghe. - Em hãy liên hệ thức tế vận dụng được kiến -Chai nước co ca, chai nước mắm, thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải bình sữa, can đựng rượu toán với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc - Ví dụ: Chai nước mắm 1 lít. sống. Can rượu đựng nhiều hơn chai - GV nhắc HS: Vận dụng được kiến thức kĩ nước mắm 1 lít. Tính can đựng năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có rượu . lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít -HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS Tiết 2 + 3: Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Con nuôi I. Yêu cầu cần đạt: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện Con nuôi. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở các dấu câu. Bước đầu đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cô giáo, Hoàng, Ngọc). - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải {chần chừ, kiêu hãnh). Trả lời được các CH về nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa đẹp của từ “con nuôi”, cảm nhận được niềm vui của Ngọc khi được cha mẹ nuôi yêu thương và niềm tự hào của Ngọc về gia đình. - Nhận biết được dấu hiệu về hình thức của truyện (câu văn, đoạn văn, lời đối thoại, lời nhân vật và lời kể chuyện). - Biết bày tỏ sự yêu thích với câu văn hay, chi tiết đẹp. Yêu thích câu trả lời rất hình ảnh của Ngọc về “con nuôi”. Biết liên hệ nội dung bài với bản thân đế thêm yêu thương người thân. -Thực hành nói lời đồng ý với ý kiến người khác. - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về tình cảm giữa con cái và bố mẹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương , biết ơn đới với người đã cưu mang mình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK, Bảng phụ 2. Học sinh: VBTTV III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát đầu giờ - GV giới thiệu bài: Trong bài thơ Con - HS lắng nghe chẳng biết được đâu vừa học, các em đã cảm nhận được tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của cha, của anh em trong gia đình với em bé săp ra đời. Với BT đọc có tên là Con nuôi, các em sẽ biết thêm về tình cảm yêu thương, gắn bó giữa cha mẹ nuôi hoặc người đỡ đầu với con cái. Bài học cũng giúp các em luyện tập nói lời đồng ý với ý kiến của người khác và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Hình thành kiến thức HĐ1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách đọc * Yêu cầu HS đọc đoạn - GV HD chia đoạn và đọc đoạn. - HS chia đoạn (3 đoạn) + Đọc nối tiếp các đoạn trước lớp - 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn + Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm 3 - Gọi các nhóm thi đọc - Các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc - Lớp bình chọn bạn, nhóm đọc hay GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B * HD đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS đọc tiếp nối 4 CH trong SGK. - 4 HS đọc tiếp nối 4 CH - HS đọc thầm bài đọc, trao đổi cùng bạn để trả lời câu hỏi. - Chia sẻ bằng hình thức phỏng vấn + (CH 1) HS 1: Cô giáo YC HS làm gì? + HS 2: Cô giáo YC HS xem một bức tranh gia đình và nêu nhận xét về bức tranh. + (CH 2) HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra bạn + HS 1: Vì bạn trai đó có màu tóc trai trong bức tranh là con nuôi? và khuôn mặt khác hẳn mọi người. + (CH 3) HS 3: Theo Ngọc, tình cảm giữa + HS 4: Mọi người trong gia đình mọi người trong bức tranh thể nào? này rất yêu quý nhau. + (CH 4) HS 4: Câu nói nào trong đoạn 3 + HS 3: GV gắn bảng phụ viết giúp em hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi câu trả lời của Ngọc ở đoạn 3, HS rất yêu thương? trả lời: Không một chút chẩn chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời: Bố mẹ tớ bảo:“Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ. => GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? => Con cái trong gia đình dù là con do cha mẹ sinh ra hay là con nuôi đều được cha mẹ, anh chị em yêu thương. / Có nhiều bậc cha mẹ yêu thương hết lòng những đứa con không do mình sinh ra. / Trẻ em rất cần tình yêu thương của gia đình. /... => GV chốt ND bài đọc: niềm vui của Ngọc - HS lắng nghe khi được cha mẹ nuôi yêu thương và niềm tự hào của Ngọc về gia đình. 3. Thực hành - Luyện tập BT 1 (Nói lời đồng ý) - 1 HS đọc YC của BT 1. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đóng vai hai người bạn trao đổi với nhau : một người nêu ý kiến, 1 người kia nêu nhận định của mình. Chú ý : Cần nói to, rõ ràng, tự nhiên. . - Mời một cặp làm mẫu nói lời ở phần mẫu. - 1 cặp làm mẫu, Hs theo dõi ->GV theo dõi, giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 2 cặp thực hành trước lớp : - HS nói trước lớp Tình huống a: - Lớp nhận xét, bổ sung. 2 HS (1 bạn vai Ngọc / 1 bạn vai HS trong + Ngọc: - Mọi người trong gia GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B lớp) đóng vai: Ngọc nêu ý kiến về bức tranh đình này rất yêu quý nhau. - 1 bạn nói lời đồng ý với nhận xét của bạn + HS khác: - Bạn nói rất đúng. Ngọc Mình rất đồng ý với ý kiến của bạn. / Ngọc nói rất hay. Tôi đồng Tình huống b: ý với ý kiến của bạn. 2 HS (1 bạn vai Ngọc /1 bạn vai HS trong + Ngọc: - Bố mẹ tớ bảo: “Con lóp) đóng vai: Ngọc nêu ý kiến của bổ mẹ về nuôi không được cha mẹ sinh ra con nuôi - 1 bạn nói lời đồng ý với nhận xét nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên của bố mẹ Ngọc: từ trái tim yêu thương của cha mẹ.”. + HS khác: - Bố mẹ bạn nói rất hay. Bố mẹ bạn thật nhân hậu. / Tớ thấy đúng quá, bố mẹ nuôi của - GV nhận xét, khen . bạn thật tuyệt vời. 4. Vận dụng, trải nghiệm BT 2: Đặt câu nói về tình cảm giữa mọi người. - Gv cho 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - HS đọc yêu cầu. - GV giải thích: BT YC các em đặt câu nói về tình cảm giữa mọi người. Đó là câu mẫu Ai thế nào?. - Hs thảo luận theo cặp. - Gv cho Hs thảo luận theo cặp - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. VD: - GV soi bài. Bổ mẹ nuôi rất yêu quỷ Ngọc. - GV nhận xét, khen ngợi /Bố mẹ nuôi rất thương yêu Ngọc. Bạn Ngọc rẩt thương yêu cha mẹ nuôi. /Ngọc rất kính trọng và thương yêu cha mẹ nuôi. Mọi người trong gia đình Ngọc rất 5. Củng cố yêu quý nhau. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. Tiết 4: Tự nhiên xã hội Bài 10: Mua bán hàng hóa (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SGK, Tranh ảnh để trình chiếu III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn có - HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao? có thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều - Lắng nghe được theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. Các em có cảm thấy thích thú và hào hứng vì hàng hóa đa dạng, phong phú ở đó không? Và, các em có biết về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra như thế nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay - Bài 10: Mua, bán hàng hóa. 2. Thực hành kiến thức mới HĐ1: Hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, - HS quan sát tranh, trả lời câu 53 và trả lời câu hỏi: hỏi. + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? - GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói của - HS lắng nghe, thực hiện. các nhân vật trong hình để trả lời. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc trước lớp. + Một số hàng hóa được bán ở - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu chợ: rau, củ, quả, thịt, cá, gà,... trả lời. + Cách mua, bán hàng hóa ở chợ: hỏi giá hàng, lựa chọn hàng - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả hóa, mặc cả/trả giá, trả tiền cho lời. người bán hàng. 3. Luyện tập, vận dụng HĐ2: Liên hệ thực tế Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả lời - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Kể tên chợ mà gia đình em thường mua hàng? + Gia đình em thường mua hàng gì ở chợ? - GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh minh họa về chợ. Bước 2: Làm việc cả lớp GV: Trần Thị Hải

