Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 49 trang baochau 28/11/2025 2100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 - LỚP 2C Từ ngày 11/ 11 /2024 đến ngày 15/ 11/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Tên bài dạy Đồ Đ D Môn dùng HĐTN Chào cờ đầu tuần Toán Bài 29: Phép cộng ( T2) T. Việt Bài hát tới trường ( Tiết 1) TNXH Ôn tập đáng giá...( T1) 2 T. Việt Bài hát tới trường ( Tiết 2) Tự học Ôn Tieng Việt 11/11 Toán Bài 29: Phép cộng ( T1) Toán Bài 30: Phép cộng ( T1) T. Việt Chữ hoa K GDTC GVCT dạy TNXH Ôn tập đáng giá ( T2) 3 T. Việt NV: Bài hát ĐTV Đọc cặp đôi 12/11 L.Toán Luyện tập chung HĐNG 4 Tiếng Việt 13/11 LL Toán Bài 30: Phép cộng ( T2) T. Việt Đọc: Đến trường ( T 1) L.TV Luyện tập chung T. Việt Đọc: Đến trường ( T2) GDTC Cô Thức dạy T. Việt Đọc sách báo viết về HT 5 14/11 HĐTN T. Việt Đọc sách báo viết về HT T. Việt Viết: Viết về một ngày Đ. Đức Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 3) T. Việt Nói và nghe: Thời KB Toán Bài 31: Luyện tập( T1) 6 L.TV Luyện tập chung 15/11 HĐTN 1
  2. Tuần 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ - Giao lưu với người làm vườn I. Yêu cầu cần đạt: Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị : Nhắc HS mặc đúng đồng phục.. - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động HS ổn định tổ chức, chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS chào cờ. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV phát động phong trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường gồm các nội dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS có những hành động và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực 2
  3. hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. - Phân biệt đúng các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Nhận diện được những từ ngữ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? -Năng lực: Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ; phát triển năng lực văn học (biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; biết liên hệ nội dung bài với HĐ học tập, rèn luyện của bản thân: thích đi học, sẵn sàng tuân thủ nề nếp học tập, mong muốn học tập tốt, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong học tập). - GDLTCM, Đạo đức lối sống: Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. Đồ dùng dạy học : bài hát nhạc và lời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS lắng nghe. sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay có tên là Vui đến trường. Đến trường có vui không? - 1HS đọc yêu cầu bài. Các em hãy quan sát bức tranh dưới đây để - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm biết: Các hình ảnh này nói điều gì? đôi nêu nội dung tranh. - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT. + (1) Các bạn HS miền núi đeo cặp - GV chiếu các hình ảnh, cho HS thảo luận sách, dắt tay nhau tới trường trên con nhóm đôi, mời HS luân phiên trả lời: Các đường đất. Các bạn rất vui vẻ, hào bạn nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt của các bạn ấy hứng. thế nào? + (2) Hai bạn HS nam ngồi tựa lưng vào nhau trên bãi cỏ, chăm chú đọc sách. + (3) Một lớp HS đang hăng hái báo cáo kết quả làm bài cho thầy cô. 3
  4. + (4) Ở một lớp học nước ngoài, các bạn HS (da trắng, da màu) ôm quả địa cầu, quây quần bên cô giáo, nghe cô giảng bài. + (5) Giờ ra chơi. Hai HS nữ ngồi bên - Những hình ảnh trên giúp các em hiểu điều nhau. Hai bạn rất tươi cười. gì? - Trẻ em khắp nơi trên thế giới đều đến trường, hăng say học tập./ Nhiệm vụ - GV cho HS nghe bài hát “Tới lớp tới của thiếu nhi là học tập./ Đến trường trường” của nhạc sĩ Nghiêm Bá Hồng . rất vui./ - Giới thiệu bài: Các em vừa nghe bài hát - HS lắng nghe. “Tới lớp, tới trường”. Tới trường rất vui. - HS lắng nghe. Hằng năm, cứ vào mùa thu, HS ở khắp nơi đều náo nức đến trường. Các em hãy quan sát tranh minh họa bài thơ: Các bạn HS vùng dân tộc mặc quần áo mới, mang cặp sách, hớn hở tới trường. Niềm vui tới trường của em và các bạn HS trong bài thơ có giống nhau không? Các em sẽ trả lời được câu hỏi đó khi đọc bài thơ “Bài hát tới trường”. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức b. Đọc thành tiếng 17’ Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: - HS đọc nối tiếp. . GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài. HS. . GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ của bài. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc khổ thơ 3, khổ thơ 4 và giải nghĩa lọ mực ở - HS làm việc nhóm đôi. trên tay. - HS thi đọc ( cá nhân, bàn, tổ) + Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm. - HS cả lớp đọc đồng thanh. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. theo. + Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. b.Đọc hiểu 12’ Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ 4
  5. khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 3 câu - 3 HS nối tiếp đọc 3 CH tìm hiểu bài. hỏi. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi. đọc thầm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - 1 số HS trả lời CH theo hình thức thức phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện phỏng vấn: tham gia. Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng + Câu 1: viên phỏng vấn nhóm kia, nhóm kia trả lời, . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng sau đó đổi vai. nhau đi đâu? . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? . HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: . HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. . HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - HS nêu ý kiến => GV chốt: Đi học thật là vui. Đến trường ( Đi học thật là vui./ Niềm vui đi học./ là niềm vui lớn của trẻ thơ. Đường đến trường thật là vui./ Ở trường có rất nhiều điều thú vị đang chờ đợi các bạn HS * GDLTCM, Đạo đức lối sống: - HSTL: cần học tập ở các bạn sự ham + Qua bài đọc em thấy các bạn học sinh có học, chăm ngoan và yêu thương bè bạn chăm ngoan, ham học và yêu thương nhau bè. không? + Em cần học tập ở các bạn ấy điều gì? Tiết 2 5
  6. 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - HS hát kết hợp động tác - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 25- 27’ Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Trả lời câu hỏi Thế nào? - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. Bài tập 1:- Mời HS nêu YC của BT 1. - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - Yêu cầu HS làm VBT. - HS trả lời, cả lớp nghe, nhận xét. - Gọi HS trả lời, chốt đáp án. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm a) Áo quần sạch sẽ. của áo quần. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc b) Bầu trời trong xanh. điểm của bầu trời. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Mời HS nêu YC của BT 2. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, ... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời - HS làm VBT. là các từ miêu tả. - Vài HS nêu ý kiến, cả lớp lắng nghe, - Yêu cầu HS làm VBT. nhận xét. - GV mời một số HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. Bài tập 3: Trò chơi “Tiếp sức hái quả” Xếp quả trên cây vào giỏ phù hợp. 2 nhóm - HS quan sát. (mỗi nhóm 2 – 3 HS) chơi trò chơi. - GV gắn lên bên trái, bên phải bảng lớp – mỗi bên có hình một cây xoài (bằng giấy) có 12 quả (mỗi quả có gắn từ) cùng hai chiếc giỏ - 1 giỏ có chữ “sự vật”, 1 giỏ có chữ - HS lắng nghe. “đặc điểm” (như SGK). - HS 2 nhóm chơi trò chơi. Lớp theo - GV giới thiệu trò chơi. dõi. - GV cho 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi trên nền nhạc bài hát Quả. Khi bài hát bắt đầu, HS của 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng hái nhanh mỗi em 1 quả xoài xếp vào giỏ. Xếp đúng mỗi quả vào giỏ được tính 1 điểm. - Lớp chấm điểm cho các nhóm. - Nhóm trưởng cầm từng quả xoài trong giỏ, đọc kết quả cho cả lớp đếm và chấm điểm. 6
  7. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. - Cho HS chọn nhóm thắng cuộc tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp viết vào VBT. - Gọi HS đọc lại từ ngữ ở 2 nhóm từ, viết vào VBT. 3. Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn, bài. * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu trò chơi và luật chơi: Có tất - HS lắng nghe. cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. - HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. -> GV chốt nội dung bài. 4. Củng cố - dặn dò 2-3’ Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - Gọi HS đọc bài thơ, nêu nội dung. - 2-3 HS đọc toàn bài, nêu nội dung - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu bài. dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết đọc sau. --------------------- --------------------- Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Biết cách đặt tính và thực hiện tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ dạng 37 + 25 dựa vào cách cộng có nhớ trong phạm vi 20). Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán liên quan đến thực tế. Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học. Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học : Các thẻ chục que tính, 7 và 5que tính rời, bảng con. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các - 2 đội - mỗi đội 3 HS 7
  8. phép cộng trog phạm vi 100 + Đội Sơn Ca. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai + Đội Họa mi. đúng - HS lắng nghe - GV giới thiệu trò chơi. - HS chơi - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. chọn nhóm chơi tốt nhất. - Nêu luật chơi. - Cho HS chơi. - HSTL: Là phép tính cộng hai số có - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng hai chữ số trong phạm vi 100_ cuộc không nhớ - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. Tiết 46: cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết - HS quan sát và trả lời câu hỏi 1) + Bạn đang tìm cách tính kết quả 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ phép tính 37+25 bằng que tính. 2.1. Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực - HS thảo luận nhóm đôi TL câu quan bằng que tính để tìm kết quả phép tính hỏi 37+25 * Giới thiệu phép tính 37+25và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng - HS xem Video HS thao tác. - Cho HS quan sát tranh - HS sử dụng que tính,hay khối lạp phương để tìm kết quả 37+25 theo - Bạn trong tranh đang làm gì? nhóm đôi - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách thực hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm hiện được kết quả của phép tính 37+25? - T/C cho Hs theo dõi video. - HS trả lời: Bằng 62 - Y/C HS sử dụng que tính, hay khối lập phương đểtìm kết quả37+25 theo nhóm đôi. HS theo dõi - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực - HS theo dõi đáp án của bạn trong hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay video. que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - HS trả lời GV chốt và khen ngợi học sinh Số 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị. 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị 8
  9. dọc phép tính 37+25 + Cho hs phân tích số 37,25 - HS nối tiếp chia sẻ cách tính - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 37+25 - HS TL: cộng từ phải sang trái. thì các em sẽ làm như thế nào? Cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Viết các chữ số ở kết quả - tổng- - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính thẳng cột với các số ở trên- các số hạng - GV chốt : Phép tính 37+25: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số vớicho số có 2 chữ số - 1 số HS nêu ví dụ và HS nhắc lại: trong phạm vi 100 có nhớ + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu - GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện 1 cộng và dấu gạch ngang. trong số các ví dụ vừa tìm đc + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ nhớ 1 vào cột số chục. MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả -HS làm bảng con 1 phép tính. thẳng cột khi thực hiện các phép cộng dạngcộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số có nhớ. *BT1: Tính Bài 1: Tính. -Y/c hs mở SGK trang 59để đọc thầm bài tập 1. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - 4 HS lên bảng trình bày trên bảng các. - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - HS nêu ý kiến đánh giá bài của - Các phép tính này được viết như thế nào? bạn - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng con cá nhân. - HS TL - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. Cách đặt tính, Nhớ 1 cộng thêm - GV đặt các câu hỏi để HS nêu được cách tính vào hàng chục của 1 số phép tính - GV chốt KQ đúng - HS lắng nghe 32 15 36 67 + 29 +38 +47 +17 - HS trả lời 61 53 83 84 9
  10. - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? - GV chốt kiến thức chung: - HS lắng nghe + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục - HS lắng nghe + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với nhau 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ *Mục tiêu: Áp dụng bài học vào thực tế cuộc -HS thực hiện chơi sống - HS lắng nghe. - Em hãy cho cô biết hôm nay các em đã làm quen với dạng phép tính nào? - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm - Nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các tốt” nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép tính cộng có nhớ trong - Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi giúp HS củng phạm vi 100 vào bông hoa sau đó cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều lên dán vào cây. phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100*Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - Tổ chức cho HS chơi. --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T1) I.Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số có 2 chữ số Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học : Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. 10
  11. Mục tiêu: kết nối bài mới - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về cộng có nhớ trong - HS ghi tên bài vào vở. phạm vi 100 - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. HĐ Luyện tập, thực hành 25’ Bài 2: Số? 2. - GV nêu BT. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính - HS làm việc cá nhân. đã cho. - Trình bày bài bảng con và trong - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq vở. - HS đọc kết quả và giải thích cách 19 58 47 66 cộng + 43 + 26 + 14 + 25 62 84 61 91 - Lớp nhận xét, đối chiếu GV theo dõi nhận xét Bài 3. Tìm lỗi sai sửa lại cho đúng 2 phép tính đầu thuộc dạng cộng có nhớ thì 3. bạn quen khống nhớ thêm 1 vào số chục, phép Học sinh quan sát giúp bạn voi tìm tính số 3 là cộng không nhớ thì bạn lại nhớ lỗi sai trong bài, nối tiếp nêu miệng thêm 1 cộng vào số chục nên sai kết quả Lớp theo dõi nhận xét bổ sung Học sinh sửa lại cho đúng 29 37 42 - GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài +47 +54 +36 toán. 76 91 78 Bài 4: 4. - Yêu cầu HS phân tích đề toán.: - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Có 28 dê đen và 14 dê trắng - GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li. + Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê? - Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của - HS làm vào vở ô li. 11
  12. mình. Có tất cả số dê là: 28 + 14 = 42 (con) - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh giá 1 số bài của học sinh Đáp số: 42 con - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét bài trên bảng của bạn. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Bắt vịt” 7’ - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vịt mang theo phép cộng trong dạng bài học, các con tìm - Thông qua trò chơi: kết quả đúng thì bắt được vịt , sai thì bị phạt - HS tham gia chơi theo yêu cầu của bạn thắng - Lắng nghe - GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết học, cuối cùng có đánh giá kết quả. - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi. - Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - HD chuẩn bị bài sau: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 tiếp theo dạng 47 +5 --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề về trường học. (T1) I. Yêu cầu cần đạt Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường. - Bảng nhóm, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - HS rút phiếu. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 12
  13. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh - HS trả lời: giá chủ đề Trường học (tiết 1) - Ngày hội đọc sách: II. Hình thành kiến thức + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” mạc ngày hội đọc sách, văn nghệ, đọc sách, tặng sách, nêu ý nghĩa ngày hội a. Mục tiêu: đọc sách. - Hệ thống lại những kiến thức đã học về + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi thêm một số sự kiện được tổ chức ở trường. kiến thức, hiểu được nhiều hơn về lợi - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông ích của việc đọc sách. tin. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo, b. Cách tiến hành: nhiệt tình và ý thức cao. Bước 1: Làm việc cả lớp + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, cùng có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi trường. được nhiều điều thú vị. Bước 2: Làm việc nhóm - Ngày Nhà giá Việt Nam: - GV hướng dẫn nhóm trưởng phân công + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai các bạn, mỗi bạn nói về một nội dung như mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. gợi ý trong SGK trang 39: tên sự kiện, các + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu hoạt động, sự tham gia của học sinh, ý được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự kiện đó. giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong Bước 3: Làm việc cả lớp học tập. - GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về + Sự tham gia của học sinh: đông đảo sự kiện nhóm mình đã rút ra được. Các và ý thức cao. nhóm khác nhận xét, góp ý. + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức của bản thân Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện sinh và an toàn khi tham gia các hoạt yêu cầu. động ở trường a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về việc giữ gìn vệ sinh và an toàn khi tham gia 13
  14. các hoạt động ở trường. - Chia sẻ về những việc em đã làm để giữ vệ - HS trình bày: sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở - Giữ vệ sinh trường. + Những việc không nên làm: Không b. Cách tiến hành: vứt rác bừa bãi, không viết lên bàn Bước 1: Làm việc theo nhóm ghế,... - GV chia nhóm HS: + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi quy định; thường xuyên lau dọn lớp + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu các việc nên làm và học, dọn vệ sinh sân trường cũng như không nên làm để giữ vệ sinh trường học lớp học.... khi các em tham gia hoạt động đó. - Giữ an toàn + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, đuổi nhau, chơi trò kéo co,... rủi ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi, động đó và nêu cách phòng tránh. thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ Bước 3: Làm việc cả lớp bền chắc của dây. - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng Đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ lên trình bày của các nhóm. trình bày trước lớp. --------------------- --------------------- Tự học Ôn luyện Tiếng Việt I. Yêu cầu cần đạt - Rèn kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt). - Rèn kĩ năng viết: + Viết chính tả - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 chính tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con. 14
  15. số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh luyện viết - Học sinh viết bài. Bài viết “ Chữ đẹp là tính nết của những người trò ngoan” b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Chép lại tên 9 bạn trong tổ và xếp Đại diện tổ làm trong bảng nhóm. lại theo bảng chữ cái. Bài 2. Điền d hoặc r,gi vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp : ....a đình ...uộng đồng 4 HS nối tiếp lên viết . Cả lớp làm BC Cặp ...a ...iễn viên Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch Đáp án: chân. đường thẳng công bằng chăn len phải chăng c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 30: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: 15
  16. HS nhận biết và tìm được kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 47+5 dựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học :Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các phép cộng trong phạm vi 100 dạng 47+5 - HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai - 2 đội - mỗi đội 3 HS đúng + Đội Sơn Ca. - GV giới thiệu trò chơi. + Đội Họa mi. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. - HS lắng nghe - Nêu luật chơi. - HS chơi - Cho HS chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình chọn nhóm chơi tốt nhất. - GV đưa 1 số phép cộng khi đặt tính sai hoặc quên không nhớ để học sinh tìm - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết 48: Cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết 1) - HS quan sát và trả lời câu hỏi 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép tính 47 + 5 bằng khối lập * Giới thiệu phép tính 47+5 và thao tác tìm phương hay que tính. kết quả bằng đồ dùng - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi - Cho HS quan sát tranh - HS xem Video HS thao tác. - Bạn trong tranh đang làm gì? - HS sử dụng khối lập phương hay - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời que tính, tìm kết quả 47+5 theo nhóm câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để 16
  17. tìm được kết quả của phép tính 47+5? đôi - T/C cho Hs theo dõi video. - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách thực hiện - Y/C HS sử dụng khối lập phương hay que tính, tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi. - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: Bằng 52 - YC theo dõi đáp án của bạn trong video HS theo dõi - GV chốt và khen ngợi học sinh 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 47+5 - GV HD HS cách đặt tính và tính theo cột dọc. - HS phân tích số + Cho hs phân tích số 47,5 + Số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị. - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và + Số 5 gồm 0 chục và 5 đơn vị mấy đơn vị? - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47 +5 thì các em sẽ làm như thế nào? - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính => GV chốt: Phép tính 47 +5: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số với cho số có 1 chữ - HS nối tiếp chia sẻ cách tính số trong phạm vi 100 có nhớ - HS chú ý lắng nghe ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số các con làm thế nào? + Cộng từ phải sang trái. Cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục. ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này ra sao? + Viết các chữ số ở kết quả - tổng- thẳng cột với các số ở trên- các số - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính hạng dạng 47+ 5. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi số hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm - 1 số HS nêu ví dụ vào chữ số hàng chục - HS nhắc lại: - Chú ý đặt tính số đơn vị thẳng số đơn vị, số + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu chục thẳng số chục cộng và dấu gạch ngang. 17
  18. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý nhớ 1 vào cột số chục.. MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả thẳng cột khi thực hiện các phép cộng dạng cộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số có nhớ. Bài 1: Tính. * BT1: Tính - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. -Y/c hs mở SGK trang 60 để đọc thầm bài tập 1. - HS TL. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - HSTL. - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - 4 HS lên bảng trình bày trên bảng các. - Các phép tính này được viết như thế nào? - HS nêu ý kiến đánh giá bài của bạn - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng concá nhân. - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. - GV chốt kết quả đúng 25 58 63 77 + 6 + 4 + 8 +7 31 62 71 84 - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ có - GV chốt kiến thức chung: hàng đơn vị nên lệch về bên phải 1 chữ số so với số hạng thứ nhất, Nhớ 1 + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực cộng thêm vào hàng chục hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với nhau - HS lắng nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ *Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống *Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - HS thực hiện chơi - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm tốt” - HS lắng nghe. 18
  19. - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các - HS lắng nghe nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào bông hoa sau đó lên dán vào cây. - GV nói kết thúc bài học: Qua trò chơi giúp HS củng cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 --------------------- -------------------- Tiếng Việt Nghe-viết: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố.. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. Đồ dùng dạy học : Bảng con III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Hát theo nhạc 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7’ Mục tiêu: Nắm được hình thức và nội dung bài viết. - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS lắng nghe, đọc thầm theo. trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả - 1 HS đọc lại. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung và - HS trả lời các câu hỏi. hình thức của 3 khổ đầu bài thơ: + 3 khổ thơ đầu nói về điều gì? + 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học + Tên bài được viết ở vị trí nào? tập. + Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô mấy tiếng? Cách viết thế nào? li. + Cần viết 12 dòng thơ, mỗi dòng 4 + Những dòng đối thoại viết thế nào? tiếng; chữ đầu dòng viết hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi vào 3 ô so với lề vở. - Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: + Có gạch đầu dòng trước mỗi dòng 19
  20. sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ... thơ, sau câu hỏi có dấu chấm hỏi. - HS luyện viết ra bảng con theo lời đọc của GV 3. Luyện tập, thực hành 22’ a. HS nghe – viết - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS lắng nghe. thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết. hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. - Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. b. Luyện tập làm bài tập chính tả. Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố. Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm đọc to, cả lớp đọc thầm. theo. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k - HS nhắc lại quy tắc chính tả: - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i. BT - 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. trên bảng phụ. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - Một số HS nhận xét bài làm của các các bạn trên bảng. bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài. Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm BT theo. trên bảng phụ. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: - Một số HS nhận xét bài làm của các a) Chữ l hay n? bạn trên bảng. Không phải bò, không phải trâu - HS lắng nghe, sửa bài. 20