Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

pdf 24 trang baochau 03/12/2025 1070
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 12 Buổi sáng Từ ngày 20/ 11 /2023 đến ngày 24/ 11/ 2023 Thứ Môn Buổi chiều ngày Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy Đ D HĐTN SHDC: Chào mừng ngày20/11 T. Việt Bà kể chuyện ( Tiết 1) T. Việt NV: Ông và cháu 2 20-11 T. Việt Bà kể chuyện ( Tiết 2) GDTC GVCT dạy Toán Bài 34: Phép trừ ( T1) T. Việt Chữ hoa K Chữ mẫu Toán Bài 34: Phép trừ ( T2) T. Việt Đọc: Sáng kiến của bé Hà (T1) Â. nhạc GVCT dạy 3 21 - 11 T. Việt Đọc: Sáng kiến của bé Hà (T2) Toán Bài 35: Luyện tập (T1) TNXH Đường và ( T3) M.Th GVCT dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy Toán Bài 35: Luyện tập (T2) TNXH An toàn ( T1) 4 22-11 T. Việt Nghe – Trao đổi HĐTN Sáng tạo từ vật liệu th. nh T. Việt Viết: Viết về ông bà LTV Luyện tập chung ĐTV Đọc cá nhân Sách 5 23- 11 L.Toán Luyện tập chung Đ. đức Khi em bị bắt nạt ( T2) GDĐP: Hò, vè lao động Tự ch ...(T2) Toán Bài 36: Luyện tập ( TT- T1) MT+ TV GDTC GVCT dạy T. Việt Đọc sách báo viết về MT+ T V T. Anh GVCT dạy 6 24- 11 T. Việt Đọc sách báo viết về MT+ T V T. Anh GVCT dạy HĐTN Điều em học từ chủ GV: Trần Thị Hải
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. I. Yêu cầu cần đạt: - HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 1. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị dạy học 1. Phương pháp dạy học: - trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe. qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: - HS lắng nghe, tham gia + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. các hoạt động. + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. - GV phổ biến đến HS: + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất GV: Trần Thị Hải
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B cả các khối lớp. - HS thực hiện. + Kết hợp đa dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,... + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảo ở cấp trường. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 12: Vòng tay yêu thương Bài đọc 1: Bà kể chuyện I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. + Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà. + Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Năng lực văn học: + Nhận diện được bài thơ. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc và chủ điểm trong SGK 2.2. Học sinh: bảng nhóm; tranh, ảnh ông bà hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ sẻ trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp - Một số HS giới thiệu trước lớp về về tranh, ảnh em mang đến. tranh, ảnh em mang đến GV: Trần Thị Hải
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể - HS lắng nghe. chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối + 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và thơ. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 4. nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS NK đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: - GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 1: HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì? HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết truyện. + Câu 2: HS 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? HS 1: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố kể chuyện nghe không hay bằng bà. + Câu 3: HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay? Chọn ý đúng nhất: a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố. b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên. c) Vì cả hai lí do trên. GV: Trần Thị Hải
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B HS 2: Đáp án c). - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v... b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn, nhiều vô kể,... c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương, v.v... BT 2: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào? b) Kho chuyện của bà rất phong phú. Kho chuyện của bà như thế nào? c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo - T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 - 5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đ học vào giải quyết các tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, GV: Trần Thị Hải
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài uả - HS hát và vận động theo bài hát bóng tròn uả bóng tròn + Bài hát nói về điều gì ? - HS nêu - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KẾN THỨC - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu - HS quan sát và trả lời câu hỏi: hỏi để HSTL: + Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao + an có tất cả 42 hình lập phương. nhiêu hình lập phương? + Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? + an bớt đi 5 hình lập phương. + Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu hình lập phương ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu 42 - 5 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm. cách tính và tìm kết quả phép tính 42 -5 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - GV kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính 42 - 5 bằng que tính + GV yêu cầu HS lấy các que tính và - HS lấy 42 que tính và thực hiện theo thực hiện theo mình GV - GV nêu cách đặt tính và tính: - HS lắng nghe. 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 7, viết 7 - 2-3 HS nêu lại cách đặt tính và tính nhớ 1. 4 - 1 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37. - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tính - HS lấy 83 que tính và thực hiện theo 83 - 4 GV - GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào - HS thao tác trên que tính để tính giấy nháp 83 – 4 = 79 - HS thực hiện một số phép tính khác và - 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính ghi kết quả vào nháp: - Hs thực hành tính 55 - 6; 41 – 7; 64 - 8 - HS làm một số VD: 55 -6 = 49; 41 – 7 = 34 64 – 8 = 56 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính GV: Trần Thị Hải
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Kiểm tra, trợ giúp những HS còn lúng túng. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Chiếu bài. Gọi HS nêu cách tính từng - HS nêu kết quả và cách tính phép tính - HS khác nhận xét - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ - Hs lắng nghe và ghi nhớ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong - Hs tham gia trò chơi tìm hoa” - 2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả các phép trừ dạng 42 - 5 nhanh và đúng. - Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Khen đội thắng cuộc - Hs lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. ************************************** Buổi chiều: Tiếng Việt Nghe-viết: Ông và cháu I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Mức độ năng lực * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nghe GV đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động thực hành: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS nghe GV hướng dẫn, nói GV: Trần Thị Hải
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B thức của bài thơ: về nội dung và hình thức của + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của bài thơ. ông dành cho cháu. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS nghe – viết. vào vở uyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên - HS quan sát, lắng nghe. bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc tiếng in đậm (BT 2) - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - Các HS còn lại làm bài vào - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng, nêu bài làm của mình. - Một số HS nhận xét bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án: của bạn trên bảng, nêu bài làm a) Chữ ch hay tr? của mình. Bà là kho cổ tích Kể m i mà không vơi - HS sửa bài. Chuyện thần tiên trên trời Chuyện cỏ hoa dưới đất. NINH ĐỨC HẬU b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện. HĐ 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống (BT 3) - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - Các HS còn lại làm bài vào - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng, nêu bài làm của mình. - Một số HS nhận xét bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án: của bạn trên bảng, nêu bài làm a) trung thực, chân thành, chung sức, của chung của mình. GV: Trần Thị Hải
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B b) b i đỗ xe, thi đỗ, trời đổ mua, cây bị đổ. - HS sửa bài. 2. Hoạt động củng cố, dặn dò: - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS học tốt. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa K I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ. - Năng lực riêng: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Phần mềm hướng dẫn viết chữ K + Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: SGK, bảng con, Vở uyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động thực hành: HĐ 1: Tập viết chữ hoa K 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS lắng nghe GV hướng dẫn, chữ K: quan sát và nhận xét mẫu chữ + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. K. + Quy trình viết: Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống qu ng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại - HS quan sát, lắng nghe. cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, - HS lắng nghe. thật thà, dũng cảm. GV: Trần Thị Hải
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều - HS lắng nghe. Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS nghe GV hướng dẫn, quan cao của các chữ cái: sát và nhận xét độ cao của các Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g. chữ cái. Chữ có độ cao 2 li: d. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. 3.3. Viết vào vở uyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ - HS viết các chữ K cỡ vừa và nhỏ vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm - HS viết cụm từ ứng dụng tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: cỡ nhỏ vào vở. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS học tốt. ************************************** Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo – T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đ học vào giải quyết các tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Em yêu trường em” -Lớp hát và kết hợp động tác . + Bài hát nói về điều gì ? - HS nêu -GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP GV: Trần Thị Hải
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Bài 2: Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm + Bài tập có mấy yêu cầu ? - có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét, lưu ý HS đặt tính thẳng - HS nêu cách đặt tính và cách tính hàng và chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu gì? + Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. + Muốn lựa chọn KQ đúng cần làm gì? + Đặt tính và tính vào nháp để tìm KQ - YC HS thảo luận nhóm đôi: nói cho - HS thảo luận làm bài. nhau nghe cách nối các phép tính với kết quả đúng - Chiếu bài, gọi 1 HS lên điều hành các - Nhóm nào xung phong lên trình bày nhóm chia sẻ kết quả. kết quả . Các bạn nhận xét về kết quả thảo - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm luận của nhóm bạn đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc to đề bài. + Bài toán cho biết gì ? + Buổi sáng bán được 31 quả bóng + Bài toán hỏi gì? + Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 6 quả + Đây là dạng toán gì? + Bài toán về ít hơn. - GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài lên bảng. - HS quan sát - Yc HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - 1 HS làm bảng phụ. Gắn bài làm, đúng. nhận xét, chữa bài. + Ngoài câu lời giải của bạn ai có câu lời Bài giải giải khác? Buổi chiều cửa hàng bán được số quả bóng là: 31 – 6 = 25 (quả) Đáp số: 25 quả bóng CỦNG CỐ, DẶN DÒ: + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà. I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. GV: Trần Thị Hải
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên bé Hà đ chăm chỉ học tập để được điểm 10. . Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong sgk III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé Hà đ cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 về tặng ông bà. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé Hà. - Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm lời các CH theo cặp. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo - GV mời một số cặp HS trả lời CH cặp. GV: Trần Thị Hải
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B theo hình thức phỏng vấn. - Một số cặp HS trả lời CH theo hình - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Bé Hà hỏi bố điều gì? HS 2: Bé Hà hỏi bố sao không có ngày của ông bà. + Câu 2: HS 2: Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà”? HS 1: Vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo cho sức khỏe của các cụ già. + Câu 3: HS 1: Gần đến ngày lập đông, Hà còn băn khoăn chuyện gì? HS 2: Hà còn băn khoăn vì nghĩ m i mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà. + Câu 4: HS 2: Món quà Hà tặng ông bà là gì? HS 1: Món quà Hà tặng ông bà là chùm điểm 10. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào làm bài vào VBT. VBT. - GV mời một số HS tập nói và đáp - Một số HS nói và đáp trước lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tự nhiên xã hội Đường và phương tiện giao thông (Tiết 3) GV: Trần Thị Hải
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đ học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. + Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. 2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Đường và - Lắng nghe phương tiện giao thông (tiết 3) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ1: Một số loại biển báo giao thông Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Có những loại - Có những loại biển báo giao biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường thông nào? Kể người đi bộ sang ngang, bến xe tên các loại biển buýt), biển báo cấm (cấm người báo giao thông đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguy theo từng loại. hiểm (giao nhau với đường sắt có + Tìm điểm giống rào chắn, đá lở). nhau của các - Điểm giống nhau của các biển biển báo trong báo trong mỗi loại biển báo giao mỗi loại biển báo thông: giao thông. + Biển báo chỉ dẫn có dạng hình GV: Trần Thị Hải
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + Kể tên những biển báo giao thông khác vuông hoặc hình chữ nhật, nền thuộc ba loại mà em biết. xanh, hình vẽ màu trắng. Bước 2: Làm việc cả lớp + Biển báo cấm: có dạng hình - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ quả làm việc trước lớp. màu đen. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Biển báo nguy hiểm: có dạng - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các hình tam giác đều, viền đỏ, nền nhóm. vàng, hình vẽ màu đen. - Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo cấm đi ngược chiều và dừng lại; biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; biển báo cảnh báo đi chậm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xử lí tình huống Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: - HS quan sát tranh, đóng vai và + Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống xử lí tình huống. trong hai tình huống SGK trang 46. - HS trình bày: + Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí + Tình huống 1: tình huống. Ban nữ: Mình chạy sang đường Bước 2: Làm việc cả lớp nhanh đi. - GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy hiện cách xử lí của nhóm trước lớp. sang đường khi tàu hòa sắp đến, - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. rất nguy hiểm. - GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử + Tình huống 2: lí tình huống của cả nhóm. Anh: Anh em mình đi đường này cho kịp giờ học nhé! Em: Chúng ta không được đi vào đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe ************************************** Buổi chiều: Toán Bài 35: Luyện tập (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực GV: Trần Thị Hải
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B a. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: slide minh họa, Thẻ trò chơi 2. HS: Bảng con, VBTT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” -Lớp hát và kết hợp động tác . + Bài hát nói về điều gì ? + Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài, rất đáng khen . - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 70) - HS đọc thầm yêu cầu BT + Bài 1 yêu cầu gì? + Tính - YC HS làm bài vào bảng con, cho nêu - HS làm bài vào bảng co, nêu cách cách tính một số phép tính. tính. - Nhận xét, đánh giá, chốt cách nhớ 1 sang cột chục. 33 76 70 - 15 - 68 - 24 18 8 46 21 62 80 - 7 - 3 - 6 14 59 74 Bài 2 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu. + Bài tập có mấy yêu cầu? + Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn những HS còn - Đổi vở, kiểm tra bài làm của nhau lúng túng. - GV kiểm tra, đánh giá một số vở. 3. Hoạt động vận dụng Bài 3(trang 72) - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát phép tính và tìm hiểu câu - HS quan sát phép tính và kết quả. lệnh của bài tập. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tìm về đúng nhà” - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe GV: Trần Thị Hải
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B uật chơi: mỗi bạn cầm một thẻ số. Bạn còn lại cầm thẻ phép tính úp vào ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên. Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng kết quả phép tính mình cầm. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - HS chơi trò chơi - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Lớp nhận xét, tuyên dương, - Nhận xét, tuyên dương . khuyến khích HS. 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng -HS nêu ý kiến cố và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe ************************************** Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: Toán Bài 35: Luyện tập (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức và kỹ năng về phép trừ (có nhớ) đ học vào làm bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ.. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình tón học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: bảng phụ, Thẻ trò chơi 2. HS: Bảng nhóm, VBTT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Lớp hát và kết hợp động tác . + Bài hát nói về điều gì ? + Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất đáng khen . -GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 4 - Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu BT. - HS đọc thầm + Bài 4a yêu cầu gì ? + Tính - YC HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả và thứ tự thực hiện - HS nêu kết quả và thứ tự thực hiện. hiện tính. GV: Trần Thị Hải
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Nhận xét, đánh giá, chốt cách tính dạng - HS nhận xét tính có 2 dấu phép tính. Bài 4b. - HS đọc và xác định yêu cầu BT. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở. 2 - Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. HS làm bài ở bảng nhóm - GV nhận xét, đánh giá và lưu ý HS tính kết - Gắn bài làm, nhận xét, chữa bài. quả rồi mới so sánh. Bài 5 (trang 71) - Yêu cầu HS đọc đề toán, phân tích đề toán - HS đọc đề toán, nói cho bạn theo nhóm đôi. nghe về bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? - YC HS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 1 HS làm - Nhận xét bài làm của HS. bảng phụ + Ai có câu lời giải nào khác? - Gắn bài làm nhận xét. Giải Ở bến còn lại số chiếc thuyền là: 64 – 39 = 25 (chiếc) Đáp số: 25 chiếc thuyền 3. Hoạt động vận dụng Bài 6 (trang 72) - YC HS quan sát phép tính và yêu cầu bài - Hs quan sát phép tính và hiểu tập. câu lệnh của bài tập. - Tổ chức cho HS hđ nhóm 2 tìm kết quả. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Hs chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. đúng” - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - HS giả thích về kết quả trò chơi - Nhận xét, tuyên dương . của mình. 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe Tiếng Việt Nghe - Trao đổi về nội dung bài hát: “Bà cháu” I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết phối hợp lời nói và hát với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn hát. Biết nhận xét, đánh giá, hát cùng bạn. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. GV: Trần Thị Hải
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B *HSCHT: Biết lắng nghe và có cử chỉ, điệu bộ khi nghe nhạc. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Loa, bài hát Bà cháu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành HĐ 1: Nghe bài hát và trao đổi với bạn - GV cho HS nghe bài hát Bà cháu (Nhạc và - HS nghe bài hát Bà cháu. lời: Nguyễn Văn Hiên). - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời các CH. - HS thảo luận theo cặp, trả lời các CH. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án: trước lớp. a) Tên bài hát là gì? (Bà cháu). - HS lắng nghe. b) Tác giả bài hát là ai? (Nguyễn Văn Hiên). c) Nội dung bài hát: *HSCHT: Biết lắng nghe và có . Bài hát là lời của ai nói về ai? (Bài hát nói về bà). cử chỉ, điệu bộ khi nghe nhạc. . Bà kể cho cháu nghe những chuyện gì? (Bà kể cho cháu nghe câu nguyện ngày xưa: Thạch Sanh, Tấm Cám, v.v...) . Tìm một hình ảnh đẹp nói lên cảm nghĩ của bạn nhỏ khi nhe bà kể chuyện. (Bạn nhỏ nằm nghe bà kể mà ngỡ vào giấc mộng mơ). - GV mời 1 HS hát lại một câu em thích trước lớp. - 1 HS hát lại một câu em thích HĐ 2: Hát cho bạn nghe một bài hát khác về trước lớp. Cả lớp lắng nghe. bà hoặc về ông - GV hỏi trước lớp những bài hát khác về ông bà. - HS trả lời. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát tập thể. 4. Vận dụng, củng cố: - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương -Lắng nghe. những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài sau. Tiếng Việt Bài viết 2: Viết về ông bà I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được với các bạn về ông bà của mình. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: GV: Trần Thị Hải
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 3. Phẩm chất - Tích cực trong học tập. *HSCHT: Quan sát tranh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Bảng phụ ghi sẵn các gợi ý Bài viết 2 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện HĐ 1: Kể với bạn về ông bà (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. câu chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm chuyện trong nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. - HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em h y viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà của mình. - GV mời một số HS viết bài của mình lên - Một số HS viết bài lên bảng. Cả bảng. GV nhận xét, sửa bài. lớp nghe GV nhận xét, sửa bài. 4. Vận dụng, củng cố: - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương -Lắng nghe. những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài sau. ************************************** Buổi chiều: Tự nhiên và Xã hội An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất GV: Trần Thị Hải