Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 41 trang baochau 28/11/2025 2440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 12 - LỚP 2D Từ ngày 20/ 11 /2023 đến ngày 24/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Chào mừng 2 T. Việt Bà kể chuyện (T1) Tranh T. Việt N-V: Ông và cháu Tranh 20-11 T. Việt Bà kể chuyện (T2) T. Việt Chữ hoa K Chữ mẫu Toán Bài 34: Phép trừ (T1) B phụ GDTC GV chuyên trách dạy Toán Bài 34: Phép trừ (T2) B phụ Sáng kiến của (T1) Bài 35: Luyện tập( T. Việt Tranh Toán T1) 3 T. Việt Sáng kiến của (T2) Bphuj Â. N GV chuyên trách dạy 21-11 TNXH Bài 8:Đường và ( T3) Tranh MT GV chuyên trách dạy HĐNGL GV chuyên trách dạy L. TV Luyện tập chung BP L Toán Bài 35: Luyện tập( T2) Bảng phụ HĐTN Sáng tạo từ vật liệu Nghe - trao đổi Bài 9:An toàn ( 4 T. Việt TNXH tranh T1) 22-11 T. Việt Viết: Viết về ông bà B. phụ L. Toán Luyện tập chung BP 1
  2. 5 ĐTV ĐTNC:Kiến Càng 23-11 Khi em bị bắt nạt ( Đ. Đức T2) Hò, vè lao động GDĐP Tranh ...(T2) Toán Bài 36: Luyện tập( T1) Bảng phụ 6 T. Việt Đọc sách báo viết T. Anh GV chuyên trách dạy 24-11 T. Việt Đọc sách báo viết Bảng phụ T. Anh GV chuyên trách dạy HĐTN Điều em học được GDTC GV chuyên trách dạy TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƢỚI CỜ Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 12 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: 2
  3. - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ Ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2.HĐ hình thành kiên thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam động. 20/11: + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. - GV phổ biến đến HS: + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp. + Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,... + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảo ở cấp trường. --------------------- --------------------- Tiếng Việt: BÀI 12: VÒNG TAY YÊU THƢƠNG Chia sẻ và đọc : Bài đọc 1: Bà kể chuyện (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. 3
  4. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. . Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà. . Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : chia sẻ chủ điểm Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của phần - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ Chia sẻ trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. bàn. - GV mời một số HS giới thiệu trước - Một số HS giới thiệu trước lớp về lớp về tranh, ảnh em mang đến. tranh, ảnh em mang đến 2..HĐ hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể - HS lắng nghe. chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - HS đọc thầm theo. ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc - HS luyện đọc: nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát + 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài 4
  5. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế thơ. đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc hình thức phỏng vấn. thầm theo. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì? HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết truyện. + Câu 2: HS 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? HS 1: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố kể chuyện nghe không hay bằng bà. + Câu 3: HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay? Chọn ý đúng nhất: a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố. b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên. c) Vì cả hai lí do trên. HS 2: Đáp án c). - HS lắng nghe. 3.HĐ luyện tập BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. 5
  6. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v... b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước ngàn, nhiều vô kể,... lớp. c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương, v.v... - HS làm bài vào VBT. BT 2: - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào? b) Kho chuyện của bà rất phong phú. - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước Kho chuyện của bà như thế nào? lớp. c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà thế nào? - HS làm bài vào VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. 4.HĐ Củng cố dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận x t tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau --------------------- --------------------- Toán: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100( Tiếp theo –Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả ph p trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về ph p trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . - Thông qua việc tìm kết quả các ph p trừ có nhớ trong phạm vi 100, 6
  7. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động theo bài hát uả bóng tròn uả bóng tròn -Bài hát nói về điều gì ? - HS nêu -GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài 2.HĐ hình thành kiến thúc - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu - HS quan sát và trả lời câu hỏi: hỏi để HSTL: + Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao + an có tất cả 42 hình lập phương. nhiêu hình lập phương + an bớt đi 5 hình lập phương. + Lan bớt đi bao nhiêu hình lập + HS nêu 42 - 5 phương - HS thảo luận nhóm. + Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao - Đại diện các nhóm nêu kết quả nhiêu hình lập phương ta làm ph p tính - HS lắng nghe. gì? - HS ghi tên bài vào vở. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS lấy 42 que tính và thực hiện theo - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu GV cách tính và tìm kết quả ph p tính 42 -5 - HS lắng nghe. - Gv kết hợp giới thiệu bài - 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính và tính GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả ph p tính 42 -5 bằng que tính GV yêu cầu HS lấy các que tính và - HS lấy 83 que tính và thực hiện theo thực hiện theo mình GV - GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không -Hs thao tác trên que tính để tính 83 trừ được 5, lấy 12 – 5 7, viết 7 nhớ 1 – 4 = 79 4 - 1 3, viết 3. - 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính Vậy 42- 5 = 37. - Hs thực hành tính - Yêu cầu hs sử dụng que tính để tính - HS làm một số VD: 83 - 4 55 -6 = 49; 41 – 7 = 34 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào 64 – 8 = 56 giấy nháp - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào nháp: 55 - 6; 41 – 7; 64 - 8 3.HĐ Thực hành luyện tập Bài 1: Tính -HS xác định yêu cầu bài tập. 7
  8. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs nêu kết quả và cách tính -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs khác nhận xét -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Nhận xét bài làm của hs -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép ưừ có nhớ trong phạm vi 100 4.HĐ vận dụng Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” 2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả các ph p trừ dạng 42 -5 nhanh và đúng. - Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Khen đội thắng cuộc -Hs lắng nghe HĐ củng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? --------------------- ---------------------- Buổi chiều Tiếng Việt: Nghe viết : Ông và cháu . Chữ hoa K (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. . Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Bảng phụ - Phần mềm hướng dẫn viết chữ K - Mẫu chữ cái K 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 8
  9. 1.HĐ khởi động 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2.HĐ Thực hành Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội hình thức của bài thơ: dung và hình thức của bài thơ. + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của ông dành cho cháu. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc tiếng in đậm (BT 2) - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Các HS còn lại làm bài vào VBT. của bạn trên bảng, nêu bài làm của mình. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn 9
  10. - GV nhận xét, chốt đáp án: trên bảng, nêu bài làm của mình. a) Chữ ch hay tr? Bà là kho cổ tích - HS sửa bài. Kể mãi mà không vơi Chuyện thần tiên trên trời Chuyện cỏ hoa dưới đất. NINH ĐỨC HẬU b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện. HĐ 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống (BT 3) Mục tiêu: Luyện tập chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. Cách tiến hành: - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. bảng hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào - Các HS còn lại làm bài vào VBT. VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của bạn của bạn trên bảng, nêu bài làm của trên bảng, nêu bài làm của mình. mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS sửa bài. a) trung thực, chân thành, chung sức, của chung b) bãi đỗ xe, thi đỗ, trời đổ mua, cây bị đổ Giải lao HĐ 4: Tập viết chữ hoa K Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảmcỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát xét mẫu chữ K: và nhận xét mẫu chữ K. + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, - HS quan sát, lắng nghe. 10
  11. rộng 2,5 li. + Quy trình viết: . Viết n t 1, 2 như viết chữ viết - HS lắng nghe. hoa I. . N t 3: Đặt bút tại giao điểm - HS lắng nghe. đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết n t cong b , đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và nhắc lại cách viết. nhận xét độ cao của các chữ cái. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận x t độ cao của các chữ cái: . Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, - HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ g. vào vở. . Chữ có độ cao 2 li: d. - HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, . Chữ có độ cao 1,5 li: t. thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. 3.HĐ củng cô dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận x t tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Giáo dục thể chất 11
  12. Giáo viên chuyên trách dạy --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 22 tháng11 năm 2023 Toán: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100( tiếp theo –Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả ph p trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Thông qua việc tìm kết quả các ph p trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: , bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : -Cho lớp hát bài “Em yêu trường em” -Lớp hát và kết hợp động tác . -Bài hát nói về điều gì ? - HS nêu -GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài 2.HĐ Thực hành luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 2 yêu cầu gì? - HS nêu Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chiếu bài làm của học sinh - Cá nhân HS làm bài. - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tính tra kết quả. -HS nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - Nhận x t đánh giá và kết luận đúng : bạn. 41 23 34 96 -5 - 4 - 9 - 8 36 19 25 88 -Chốt lại cách thực hiện phép trừ có 12
  13. nhớ trong phạm vi 100. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? -Chọn lết quả đúng với mỗi ph p tính. - Muốn lựa chọn KQ đúng cần làm gì - Đặt tính và tính vào nháp để tìm KQ - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2 : - HS thảo luận làm bài. nói cho nhau nghe cách nối các ph p tính với kết quả đúng -Nhóm nào xung phong lên trình bày -Chiếu bài gọi 1 HS lên điều hành KQ kết quả . thảo luận của các nhóm. Các bạn nhận xét về kết quả thảo luận của nhóm bạn - GV nhận x t, đánh giá và chốt bài làm đúng. 2. Hoạt động vận dụng -Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và nêu tóm - HS làm bài cá nhân. tắt đề. - HS TL - Mời 1 HS đọc to đề bài. - Bài toán cho biết gì - Bài toán hỏi gì? - Đây là dạng toán gì -GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài lên bảng. -HS lên trình bày bài làm. - Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán Bài giải được bao nhiêu quả bóng, em hãy suy 31 – 6 = 25(quả bóng nghĩ và trình bày vào vở Trả lời: Buổi chiều cửa hàng bán -Yc HS làm bài vào vở. được 25 quả bóng Chữa bài -> YC HS qs bài làm của bạn -Lớp chia sẻ: trên bảng. + Vì sao bạn làm ph p tính trừ + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu - GV nhận x t, đánh giá và chốt bài trả lời khác? làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. HĐ ủng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? --------------------- --------------------- Tiếng Việt: Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà 1. Yêu cầu cần đạt: 13
  14. Sau bài học, HS có khả năng: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên b Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10. . Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà b Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 về tặng ông bà. 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé - Cả lớp đọc thầm theo. Hà. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 14
  15. đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm lời các CH theo cặp. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo - GV mời một số cặp HS trả lời CH cặp. theo hình thức phỏng vấn. - Một số cặp HS trả lời CH theo hình - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Bé Hà hỏi bố điều gì? HS 2: Bé Hà hỏi bố sao không có ngày của ông bà. + Câu 2: HS 2: Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà” HS 1: Vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo cho sức khỏe của các cụ già. + Câu 3: HS 1: Gần đến ngày lập đông, Hà còn băn khoăn chuyện gì? HS 2: Hà còn băn khoăn vì nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà. + Câu 4: HS 2: Món quà Hà tặng ông bà là gì? HS 1: Món quà Hà tặng ông bà là chùm điểm 10. - HS lắng nghe. 3. HĐ luyện tập 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. Cách tiến hành: 15
  16. - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào làm bài vào VBT. VBT. - GV mời một số HS tập nói và đáp - Một số HS nói và đáp trước lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4.HĐ Củng cố dặn dò - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận x t tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Tự nhiên và xã hội: Đƣờng và phƣơng tiện giao thông ( tiết 3) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe máý, xe buýt, đò, thuyền). Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động : b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 3) - Lắng nghe 2. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số loại biển báo giao thông Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: 16
  17. + Có những loại - Có những loại biển báo giao biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường thông nào? Kể người đi bộ sang ngang, bến xe tên các loại biển buýt , biển báo cấm (cấm người báo giao thông đi bộ, cấm ô tô , biển báo nguy theo từng loại. hiểm (giao nhau với đường sắt + Tìm điểm giống có rào chắn, đá lở . nhau của các - Điểm giống nhau của các biển biển báo trong báo trong mỗi loại biển báo mỗi loại biển báo giao thông: giao thông. + Biển báo chỉ dẫn có dạng + Kể tên những biển báo giao thông khác hình vuông hoặc hình chữ nhật, thuộc ba loại mà em biết. nền xanh, hình vẽ màu trắng. Bước 2: Làm việc cả lớp + Biển báo cấm: có dạng hình - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ quả làm việc trước lớp. màu đen. - HS khác nhận x t, bổ sung câu trả lời. + Biển báo nguy hiểm: có dạng - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các hình tam giác đều, viền đỏ, nền nhóm. vàng, hình vẽ màu đen. - Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo cấm đi ngược chiều và dừng lại; biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; biển báo cảnh báo đi chậm. 3.HĐ luyện tập vận dụng Hoạt động 2: Xử lí tình huống Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống - HS quan sát tranh, đóng vai và trong hai tình huống SGK trang 46. xử lí tình huống. + Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí - HS trình bày: tình huống. + Tình huống 1: Ban nữ: Mình chạy sang đường nhanh đi. Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguy hiểm. Bước 2: Làm việc cả lớp + Tình huống 2: - GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể Anh: Anh em mình đi đường này hiện cách xử lí của nhóm trước lớp. cho kịp giờ học nhé! 17
  18. - HS khác nhận x t, bổ sung câu trả lời. Em: Chúng ta không được đi - GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử vào đường ngược chiều, rất lí tình huống của cả nhóm. nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào. 3. HĐ củng cố dặn dò - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận x t, đánh giá tiết học - HS lắng nghe ------------------------------- ----------------------------- Buổi chiều Mĩ Thuật (Gv chuyên trách soạn giảng) -------------- ------------- Âm nhạc (Gv chuyên trách soạn giảng) ------------------------------- ----------------------------- Thứ 4 ngày 23 tháng11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Cô Lê thủy dạy ----------------------- -------------------- Toán: Luyện tập (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Thông qua việc thực hiện ph p tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 18
  19. Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.HĐ khởi động - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” -Lớp hát và kết hợp động tác . -Bài hát nói về điều gì ? - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất -GV giới thiệu bài và ghi tên bài đáng khen . -HS ghi tên bài 2.HĐ Thực hành luyện tập Bài 1: Tính -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - Hs trao đổi nhóm đôi - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2 : - Cá nhân HS làm bài. nói cho nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi điền kết quả vào SGK - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính - Chiếu bài làm của học sinh -HS nhận xét - Nhận x t ,đánh giá ,chốt cách nhớ 1 sang cột chục. Bài 2: -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu : Đặt tính rồi tính - Bài yêu cầu gì? - YC HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực - HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện phép tính hiện phép tính - YC HS làm bài vào vở. - HS nêu : - Chiếu bài làm của học sinh * 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 - GV nhận x t, đánh giá và chốt bài bằng 6, viết 6, nhớ 1 .. làm đúng. 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. 3.HĐ vận dụng - HS quan sát phép tính và tìm hiểu câu - HS đọc yêu cầu. lệnh của bài tập. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tìm - HS quan sát phép tính và kết quả. về đúng nhà” - Hs chơi trò chơi “ Tìm về đúng nhà” - Chữa bài tập qua trò chơi. “ Tìm về đúng nhà” - GV nêu luật chơi. Luật chơi: mỗi bạn cầm một thẻ số. - Lớp nhận x t, tuyên dương, khuyến Bạn còn lại cầm thẻ phép tính úp vào khích HS. 19
  20. ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên. Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng kết quả phép tính mình cầm. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận x t, tuyên dương . 4. HĐ Củng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? --------------------- --------------------- Tiếng Việt: Nói và nghe: Nghe –Trao đổi về nội dung bài hát : Bà cháu 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù:Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. a Rèn kĩ năng nói:Biết phối hợp lời nói và hát với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn hát. Biết nhận x t, đánh giá, hát cùng bạn. + Năng lực văn học: Nêu được một hình ảnh đẹp trong ca từ bài hát. Nhận biết nội dung của bài hát. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hƣớng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HĐ khởi động 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HĐ thực hành luyện tập HĐ 1: Nghe bài hát và trao đổi với bạn Mục tiêu: Nghe và trao đổi về bài hát. Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát Bà cháu - HS nghe bài hát Bà cháu. (Nhạc và lời: Nguyễn Văn Hiên). - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời các CH. các CH. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe. trước lớp. 20