Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 18 : Từ ngày 1/1 đến 5/1: Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng 2 Nghỉ Tết dương lịch Tiếng Ôn tập cuối học kì I ( GDTC GV chuyên trách dạy Phiếu HT Việt T1) Tiếng Ôn tập cuối học kì I ( Phiếu HT GDTC GV chuyên trách dạy T2) 3 Việt Bảng phụ Tiếng Ôn tập về hình học và đo GV chuyên trách dạy Toán Ê ke Anh lường ( tiết 1) Tiếng GV chuyên trách dạy Anh HĐNG GVCT dạy Tin học GVCT dạy LL Tranh Công Ôn tập về hình học và đo lường Ôn tập HK1 4 Toán ( tiết 2) sgk nghệ Ôn tập và đánh giá Tiếng Đạo đức Ôn tập cuối học kì I ( CHKI Việt T3) Nghề yêu thích của em Tranh HĐTN sgk Ôn tập cuối học kì I ( T4) Tiếng Âm Bảng phụ GV chuyên trách Việt nhạc dạy Tiếng Ôn tập cuối học kì I ( T5) Tranh Mĩ GV chuyên trách 5 Việt sgk thuật dạy Phiếu Tiếng GV chuyên trách TNXH Ôn tập cuối học kì I HT Anh dạy Tiếng GV chuyên trách Anh dạy Toán Ôn tập chung ( 2 tiết) Ê ke Tiếng Ôn tập cuối học kì I ( Bảng phụ Việt T6) 6 Kiểm tra cuối học kì I TNXH Vẽ tranh về nghề yêu Tranh HĐTN thích sgk 1
- Tuần18 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 (Nghỉ Tết dương lịch) Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất, Tiếng anh (GVCT) Buổi chiều: Tiếng việt Ôn tập cuối học kì I (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học kỳ I. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. 2
- III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi ― Thử tài đoán hình‖. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học ghi tên các chủ đề HS được xem trong HKI. trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn văn bản đã học ở HKI hoặc văn bản ngoài có độ dài 70 tiếng. - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ hiểu biết của mình với các bạn. - Cách tiến hành: 3
- * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn. - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn. khoảng 20% HS của lớp). - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - HS nêu YC BT 2 trong SGK - Sắp xếp các tên riêng theo * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự đúng TT trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập. HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, gắn các tên - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng theo đúng TT trong bảng riêng theo đúng TT chữ cái). - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét. Phượng, Quyên, Thi, Trúc - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ có nghĩa với các từ in đậm trong bài ( vàng óng, đen nhánh, đỏ hồng). + Biết vận dụng để đặt câu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - HS lên trình bày: + vang tươi, vàng ươm, vàng hoe... - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + đen nhánh, đen láy..... 4
- - GV treo bảng phụ viết sẵn BT . + đỏ tươi, đỏ chót,.... − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết - Đại diện các nhóm nhận xét. quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ (hoặc giấy). Đáp án, VD: – HS viết câu vào VBT. + Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, Một số HS đọc câu đã đặt; GV vàng sẫm, vàng vàng,... chiếu bài làm của HS hoặc viết + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, nhanh câu lên bảng. Một số HS đen thui. khác nêu ý kiến. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu có lỗi). 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong HKI để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS - HS quan sát video. ghi từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó. + Trả lời các câu hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. Tiếng việt 5
- Ôn tập cuối học kì I (tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện ― đoàn kết tạo nên sức mạnh‖. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK, bảng phụ -Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm. sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe. 6
- + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + HS đọc trôi chảy các bài tập đọc. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút. diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - GV gọi tên các em đọc bài - HS đọc trước lớp. - Nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét cách đọc của 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập bạn. 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện ―Cây sồi và đám sậy‖ – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: - HS quan sát. Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn - HS lắng nghe. bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé! - HS đọc nối tiếp. – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các - Cả lớp đọc nhỏ từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). 2.2.2. Trả lời câu hỏi - HS làm việc độc lập (tự đọc 7
- – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc. đề và hoàn thành BT). – GV treo bảng phụ viết sẵn BT . Đáp án: HS làm bài vào VBT: nối các từ (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên chỉ đặc điểm trái ngược nhau những đặc điểm trái ngược nhau thành cặp, giữa cây sồi với đám sậy: - Một số HS báo cáo bằng một - Đáp án: a — trong các hình thức sau: ghép -3; b-1; c-2. các thẻ tử thành vào bảng con. 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược nhau / nối các từ thành 3 cặp tử có nghĩa trái ngược nhau / hỏi – đáp ―xì điện‖: HS 1 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử Cây sồi Đám sậy chỉ đặc điểm trái - lực lưỡng - yếu ớt ngược với từ đó. - cao lớn - bé nhỏ - đơn độc - quây quần (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước - HS thảo luận nhóm đôi, làm cơn bão? (BT 2) bài vào VBT. GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt - Một số HS trả lời CH; HS khác đứng vững trước cơn bão vì nêu ý kiến. chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão không thể quật đổ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS nhận diện đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu - HS nêu trước lớp. câu. - GV cho HS làm bài vào vở. – HS làm việc độc lập (tự đọc (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) đề và hoàn thành BT), làm vào — GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. VBT. - GV treo bảng phụ viết sẵn BT Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 8
- - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm - HS tham gia để vận dụng kiến trái ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Ôn tập về hình học và đo lường (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 9
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Ê ke III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi ―Đố bạn‖ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu các câu đố có nội dung về kiến thức hình học và đo lường và gọi bạn trả lời: + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g + Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng mình đã được học ở lớp 3? + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng + Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn đơn vị đo độ C vị đo nào? + HS3: 1l = 1000 ml + Đố bạn 1l = ? ml ... ... - Lớp theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, củng cố cách kiểm tra góc vuông, góc không vuông. + Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. + Ôn tập về nhận biết số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. 10
- - Cách tiến hành: Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to trước lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng bài cá nhân. mắt thường góc vuông, góc không - GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại đúng. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn theo cặp. cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên bảng và chia sẻ trước lớp: + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP. + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK. + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và YZ. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt cách đọc góc vuông, góc không vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke. Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi mỗi hình (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS: bài tập có 2 yêu cầu - GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - HS quan sát, chia sẻ: - GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình A, B, C, D đều là góc vuông và có 4 11
- - GV Nhận xét. cạnh là: AB, BC, CD, CD. + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM. - HS làm việc cá nhân vào VBT - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi tính chu vi của hình đó. - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét. - Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV chốt đáp án. - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp. - Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở Bài giải kiểm tra cho nhau. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm) Đáp số: 12cm Bài giải Chu vi hình tam giác MLN là: 2 + 3 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng. - 2HS nêu lại: - Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm rộng) x 2 cách tính chu vi của hình tứ giác, hình + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài vuông) 3 cạnh. + Muốn tính chu vi của một hình ta phải + GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì? các số đo phải cùng đơn vị. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe, ghi nhớ. Củng cố cách tính chu vi của một hình Bài 3. (Làm việc cặp đôi) Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như hình sau: - GV yêu cầu HS - HS đọc yêu cầu bài. đọc đề bài. - GV yêu cầu HS - HS quan sát quan sát bình đo + HS: mỗi vạch ứng với 10ml. 12
- + GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu ml? - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói nhóm theo câu hỏi của bạn Voi. cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS chia sẻ trước lớp: - GV mời HS trao đổi trước lớp về thí nghiệm của bạn Voi trong hình. a) Có 200 mi- li-lít mật ong. a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong? b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn. b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn. mi-li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn? - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nhận xét. - HS chia sẻ cách làm + GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn trong bình đo? - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ―Sắc màu em yêu‖ - Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không và luật chơi. vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay). - GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia - HS tham gia trò chơi để vận dụng chơi kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia - HS khác theo dõi, nhận xét chơi tốt. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện 13
- Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 HĐNGLL (GVCT dạy) Toán Ôn tập về hình học và đo lường (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, thời gian, góc vuông. - Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài ―Mấy giờ rồi‖ - HS hát và kết hợp động tác phụ họa + Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ + Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ, Dùng để đo đại lượng nào? dùng để đo là thời gian. 14
- + Em còn biết công cụ đo đại lượng nào - HS chia sẻ khác? - GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học hình học và đo lường (Tiết 2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được các công cụ đo đại lượng đã học và tác dụng của nó. + Ôn tập về vẽ đoạn đoạn thẳng. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - GV chiếu hình ảnh - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu - HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp tên các công cụ đo và nói về tác dụng về các công cụ đo và nói về tác dụng của của từng công cụ đo. từng công cụ đo. - GV quan sát các nhóm làm việc, có thể đặt câu hỏi cho HS chia sẻ. - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ vào từng hình và nói cho các bạn nghe + Dụng cụ nào để xác định khối lượng? + HS1: Những dụng cụ dùng để xác định khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân + Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại móc và cân sức khỏe. lượng nào? + HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông. Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng - GV mời HS khác nhận xét. hồ dùng để đo thời gian. + Ngoài các công cụ đo trên, em còn - HS khác nhận xét, bổ sung. biết công cụ đo nào khác? + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện + Em và những người thân đã sử dụng tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ... các công cụ đo trên vào việc nào? + HS nối tiếp chia sẻ. VD: Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân nặng của con gà giúp mẹ. Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán. 15
- Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa - GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt cho em bé... Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ - HS lắng nghe, ghi nhớ. đo tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của cuộc sống. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB. Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Bài tập yêu cầu gì? - 1 HS nêu đề bài. + Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng? + Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng + Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào? + Vẽ 3 đoạn thẳng + Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so + Đoạn thẳng AB dài 4cm. với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài + Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so đoạn thẳng AB. với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài - Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần. - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu - HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo cầu vào vở. vở kiểm tra bài. - Gọi HS thực hành trên bảng lớp - 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên - Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài bảng lớp. đoạn thẳng CD, MN. - HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ: - GV và HS nhận xét bài trên bảng, + Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm) Củng cố lại kiến thức gấp một số lên + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm) một số lần, giảm một số đi một số lần, - HS lắng nghe cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm nước số nấm hương đó cân nặng 407g. Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? 16
- - HS đọc, xác định YC của bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. luận và làm bài giải trên phiếu bài tập nhóm theo câu hỏi: + Nấm hương khô nặng 120g. + Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó cân nặng 407g. cân nặng bao nhiêu gam? + Trao đổi trả lời + Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì sao lượng nấm hương đó nặng thêm? - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm: - Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn Bài giải nhau. Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm số gam là: 407 – 120 = 287(g) Đáp số: 287 g nấm hương - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS chia sẻ trước lớp + Các em biết gì về nấm hương? - HS lắng nghe, ghi nhớ. GDHS:Nấm hương là một loại thực phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Vì vậy các em nên ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe cho bản thân. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 17
- - GV tổ chức trò chơi ―Ai thông minh hơn‖. - HS lắng nghe, nắm được cách - GV chia lớp thành 3 đội chơi. chơi và luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống - HS tham gia chơi theo yêu cầu thực tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước của GV. lượng đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc. + Em hãy cho biết cốc nước này đựng được khoảng bao nhiêu ml nước? + Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam? + Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?... - GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét tiết học. Đạo đức Ôn tập và đánh giá cuối học kì I I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: Yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Hệ thống câu hỏi và bài tập 18
- III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ―Tia chớp‖ HS tham gia chơi *Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên các bài đã học trong SGK trong 1 phút. Gv chỉ và gọi tên một bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS này nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác và nói tên bài đạo đức khác với bài bạn đã nêu. - GV cho HS nêu tên các bài đã học. Hs nêu - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện và sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn mực: Yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - HS nêu được những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực: tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: HĐ 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi ―Rung chuông vàng‖ theo các câu hỏi ở phần phụ lục. - Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, HS ghi câu trả lời vào nháp và giơ tay dành quyền trả lời khi có hiệu lệnh - Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả lời các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến câu hỏi cuối - HS tham gia trò chơi cùng sẽ được lên rung chuông vàng. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của việc em Trả lời: Những biểu hiện thể hiện yêu Tổ quốc Việt Nam? việc yêu Tổ quốc: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca, yêu quý bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống, văn hóa của đất nước 19
- + Câu 2: Nêu những biểu hiện của việc quan - HS nt nêu, nx tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng? + Câu 3: Nêu những biểu hiện và hiệu quả Trả lời: Ham học hỏi sẽ giúp em tiến của việc ham học hỏi? bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến Câu 4: Những biểu hiện nào thể hiện việc + HS nt nêu, nx Giữ lời hứa? Câu 5: Nếu không ham học hỏi, không biết Trả lời: Nếu không ham học hỏi, giữ lời hứa điều gì sẽ xảy ra? không biết giữ lời hứa, em sẽ: + Không nhận được sự đánh giá tích cực từ những người xung quanh. + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn luyện bản thân. Câu 6: Theo em, ham học hỏi, biết giữ lời Trả lời:Theo em, ham học hỏi, biết hứa sẽ mang lại điều gì? giữ lời hứa sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. Câu 8: Hãy kể về một việc mà em đã biết HS kể giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương - Gv chốt kiến thức GV chốt. HĐ 2: Trò chơi “Hỏi nhanh - Đáp đúng” - HS tham gia trò chơi Câu 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình - HS lắng nghe với nội dung nào về những việc làm thể hiện Trả lời: Đáp án D việc yêu Tổ quốc? Vì sao? A. Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. B. Yêu thiên mhiên, con người nơi mình sinh sống. 20

