Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tra.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 16 Từ ngày 18 / 12 / 2023 đến ngày 22 / 12 / 2023 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ Dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN SHDC: Tham gia kết . T. Việt NV: Bé Hoa B. con Tranh T. Việt Bđ1: Để lại cho em (T1) GDTC GVCT dạy 2 SGK 18/12 B.P + T. Việt Bđ1: Để lại cho em ( T2) B. phụ T. Việt Chữ hoa O Chữ mẫu Toán B45: Thực hành lắp ghép...(T1) Thước, LTV Ôn luyện chung Thước, Toán B45: Thực hành lắp ghép...(T2) Â. nhạc GVCT dạy . T. Việt BĐ 2: Đón em ( T1) Tranh sgk Toán Bài 46: LT chung ( T1) Thước,.. 3 19/12 T. Việt BĐ 2: Đón em ( T2) M.Th GVCT dạy TNXH Ôn tập và đánh giá ( T1) Tranh TNXH Ôn tập và đánh giá ( T2) Tranh, Thước, HĐNGLL Cô Thủy dạy Toán Bài 46: LT chung ( T2) Kết nối “ Vòng tay yêu thương” B7: Tiếp xúc với người lạ HĐTN Đ. đức 4 (Cô Quỳnh soạn dạy) (T1) 20/12 T. Việt Nghe và nói: QS tranh ảnh B.phụ, ĐTV Đọc cặp đôi Sách T. Việt Viết về anh chị em của em B.phụ, 5 21/12 (GDĐP) CĐ 8: Tham gia Toán Bài 47: Ôn tập về PC, PT (T1) B. nhóm Tự chọn phong trào toàn dân bảo vệ Tranh AN, TT, ATXH (T2) GVCT dạy 6 T. Việt Đọc sách báo viết về anh chị em Sách, báo GDTC 22/12 GVCT dạy T. Việt Đọc sách báo viết về anh chị em Sách, T. Anh HĐTN SHL: Điều em học T. Anh GVCT dạy GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương” I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 16 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” bằng việc làm phù hợp như: góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tặng các bạn vùng khó khăn. 2. Năng lực, phẩm chất - Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị. - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS Lớp trưởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết nối - HS lắng nghe, tham gia vào các “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt hoạt động. động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. Nhà trường tổ chức cho HS tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với một số hoạt động sau: + Đại diện nhà trường tổng kết và nhận xét về việc hưởng ứng, mức độ tích cực tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” của HS toàn trường. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + GV tổ chức cho HS tập hợp những món quà đã chuẩn bị để gửi tặng các bạn HS vùng khó khăn. GV hướng dẫn HS để riêng quà theo từng phân loại: quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. + Đại diện nhà trường khen ngợi, khuyến khích những cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt động. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 16: Anh em thuận hòa. Bài đọc 1: Để lại cho em I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Để lại cho em; tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương của chị với em. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu tình cảm yêu thương, sự quan tâm của chị đối với em nhỏ. - Biết dùng mẫu câu Ai (con gì, cái gì thế nào? để hỏi - đáp về đặc điểm của một số sự vật. - Biết nói lời an ủi (âu yếm, dỗ dành) khi anh chị em đau ốm. 2. Phát triển năng lực văn họ - Nhận biết được dấu hiệu hình thức và nhịp điệu của bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích những câu thơ có hình ảnh đẹp, cảm nhận được vẻ đẹp về ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu và nội dung của bài thơ, thuộc lòng 2 khổ thơ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK, . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Bài 1: Quan sát tranh về tình cảm anh, chị, em. Đặt tên cho bức tranh đó. - GV giới thiệu chủ điểm: Đây là 1 trong 2 chủ - HS lắng nghe điểm nói về tình cảm anh chị em trong gia đình: Anh em thuận hoà, Chị ngã em nâng. Các em hãy quan sát tranh ảnh minh hoạ chủ điểm và nói về nội dung mỗi bức tranh. - Y/c 1 HS đọc y/c của BT và tranh mẫu được - HS đọc đặt tên (Chị em). - GV giải thích: Mỗi HS chọn quan sát 1 bức - HS lắng nghe GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B tranh nói về tình cảm anh chị em. Đặt tên cho mỗi bức tranh. (GV sẽ nói nội dung từng tranh - HS sẽ đặt tên cho tranh.) + Tranh 1: Mùa đông, gió lạnh, hai anh em mặc quần áo ấm đang ngồi bên nhau, vui vẻ trò chuyện. Anh giơ tay, như đang sôi nổi kể chuyện gì đó. Em chăm chú lắng nghe anh. - Anh em trò chuyện. / Ấm tình Các em đặt tên cho tranh này là gì? anh em. /... + Tranh 2: Chị chải tóc, buộc nơ cho em. Em cầm gương soi và chắc là khen chị chải đầu - Buộc tóc cho em. / Chăm sóc đẹp quá. Nên đặt tên cho tranh này là gì? em gái. ... + Tranh 3: Hai chị em vui vẻ, thích thú cùng nhau chơi trò chơi thổi bong bóng xà phòng, cùng nhìn những quả bong bóng nước đang - Thổi bong bóng / Trò chơi thú bay lên. Các em đặt tên cho tranh này là gì? vị. /... + Tranh 4: Chị dỗ em ngủ. Em gối đầu trên đùi - Hai chị em đáng yêu! / Tình chị chị. Chị âu yếm lấy tay đỡ đầu em. Các em đặt em/... tên cho tranh này là gì? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Giới thiệu tranh ảnh em bé hoặc anh, chị trong gia đình - Y/c HS đọc y/c của BT và các gợi ý. - HS đọc - GV kiểm tra HS mang đến lớp tranh ảnh anh - HS thực hiện chị em trong gia đình. - Y/c HS tiếp nối thi giới thiệu trước lớp tranh - Đây là ảnh em Tuấn của tôi. ảnh anh chị em của mình theo gợi ý. GV Em 2 tuổi. Em rất kháu khỉnh, khuyến khích HS nói tự tin, tự nhiên. đáng yêu. - Đây là ảnh em gái tôi. Bé tên là Thuỳ Chi. Năm nay bé mới 1 tuổi... - Đây là ảnh hai chị em tôi. Chị tôi 9 tuổi. Hai chị em tôi rất giống nhau... - Đây là ảnh anh họ tôi. Anh là con bác tôi. Anh tên là Thắng. Anh 10 tuổi ... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài đọc mở đầu chủ điểm - HS đọc lại bài Sự tích cây vú Anh em thuận hoà. Trước khi học bài mới, cô sữa mời các em đọc lại bài Sự tích cây vú sữa đã học. - GV giới thiệu: Tình cảm anh chị em trong gia - HS lắng nghe đình là tình cảm rất đáng quý. Có anh chị em, cuộc sống gia đình sẽ thêm vui, thêm đầm ấm, hạnh phúc. Vì vậy, các em ai cũng thích có anh chị em. Hôm nay, các em sẽ được học bài thơ GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Để lại cho em, là một bài thơ hay. Bài thơ sẽ giúp các em hiểu: người chị, người anh có thể để lại cho em nhỏ của mình những gì. - GV viết tên bài, HS nhắc lại. - HS quan sát và nhắc lại 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - GV đọc mẫu bài Để lại cho em (Giọng đọc - HS lắng nghe, theo dõi SGK. vui, hào hứng); - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe - Giảng nghĩa một số từ : hàng cúc, cơn sởi, cái ngoan + Đọc từng khổ thơ trước lớp: Hướng dẫn HS - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. chia khổ thơ (5 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS lắng nghe phẩy, chấm câu, câu văn dài. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng - HS đọc tiếp nối đoạn trong gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn thi đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe HĐ2: Đọc hiểu: - Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - HS đọc - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời Câu 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé + Chị để lại cho em đôi dép đỏ, dùng? chiếc mũ len, đôi tất, áo mặc có thêu đôi thỏ hai bên hàng cúc. / Đó là những thứ ngày trước chị đã mặc, nay chị lớn rồi nên để lại cho em mặc. Câu 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt + Chị còn để lại cho em “cái đẹp? ngoan” của chị. Câu 3: Em đã làm được những việc gì giúp em - HS nêu việc đã làm: trông em bé (hoặc các em nhỏ ít tuổi hơn)? cho mẹ nấu cơm, dỗ em khóc, quạt cho em ngủ, dắt em đi chơi, đưa em đến lớp mẫu giáo, nhường nhịn quà bánh cho em... + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? + Bài thơ nói về những điều tốt đẹp chị đã để lại cho em, tình cảm yêu thương, sự quan tâm GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B của chị đối với em và tình cảm của em với chị. Em muốn học những điều tốt, điều ngoan ở chị. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập BT1. Dựa vào nội dung bài thơ, hãy cùng bạn hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, bàn tay - Y/c HS đọc y/c của BT 1, đọc mẫu hỏi đáp - HS đọc giữa 2 bạn HS. - Y/c từng cặp HS thực hành hỏi đáp về đặc - HS thực hiện điểm của một số sự vật trong bài thơ (đôi dép, đôi tất, bàn tay) theo mẫu câu Ai (con gì, cái gì thế nào? - GV treo bảng phụ viết một vài câu văn, có - HS quan sát gạch chân các từ chỉ đặc điểm. Hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: (Nói - HS lắng nghe về đặc điểm đôi dép). Có thể hỏi thêm về tính nết của chị, em: - Y/c một số cặp thực hiện hỏi đáp trước lớp HS 1: - Đôi dép của chị để lại cho em thế nào? HS 2: - Đôi dép của chị để lại cho em rất đẹp / rất xinh / rất dễ thương. (Nếu HS trả lời: “Đôi dép của chị để lại cho em màu đỏ.” thì câu này vẫn đúng mẫu Cái gì thế nào? Trong trường hợp này vị ngữ màu đỏ là 1 cụm chủ vị). (Nói về đặc điểm đôi tất) HS 1: - Đối tất của chị để lại cho em thế nào? HS 2: - Đôi tất của chị để lại cho em rất xinh. (Nói về đặc điểm bàn tay) HS 1: - Hai bàn tay của chị thế nào? HS 2: – Hai bàn tay của chị rất sạch sẽ. * Về tính nết của chị, em: HS 1: - Tính nết của hai chị em thế nào? HS 2: - Chị rất ngoan. / Em rất ngoan. Hai chị em rất ngoan. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 4. Vận dụng BT2. Đọc khổ thơ 3, hãy tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ dành, an ủi em khi em lên sởi! - Y/c HS đọc y/c BT2 - HS đọc - Y/c HS đọc thầm khổ thơ 3 - HS đọc thầm - GV giúp HS hiểu nội dung khổ thơ 3: Những - HS lắng nghe ngày lên năm, chị đã từng lên sởi, giờ tới lượt em cũng lên sởi ở tuổi lên năm. Bệnh sởi gây sốt, phát ban, da có những vết sưng tấy khắp người. + Hãy tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ - HS tưởng tượng dành, an ủi em khi em lên sởi! VD: Em đã đỡ sốt chưa? Cố - Y/c HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp. gắng lên em nhé! / Em uống thuốc đều thì các vết sởi sẽ lặn hết thôi. Em cố uống thuốc để bệnh khỏi nhanh. Em khỏi rồi, anh em mình đi xem xiếc thú nhé!/... - GV khen ngợi những HS biết nói lời an ủi thể - HS lắng nghe hiện tình cảm chân thành, chia sẻ, quan tâm tới anh chị em. *Luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - GV HDHS chọn 2 khổ thơ yêu thích và tự - HS tự HTL HTL các khổ thơ đó. (Khuyến khích HS HTL - HS thi đọc cả bài thơ) - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc - Tổ chức cho HS thi đọc hay. - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hệ thông lại nội dung bài học - HS lắng nghe + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Đón em Toán Bài 42: Thực hành lắp, ghép, xếp hình phẳng (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV: các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn + GV chuẩn bị hộp quà với các hình: tam giác, hình tròn, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật - GV tổ chức cho hs lên chơi trò chơi `- HS tham gia chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 90) -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 1(a ) yêu cầu gì? - HS nêu - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, - 3-4 HS TL(hình chữ nhật, hình tam đặc điểm hình tác). - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C ra kết quả trong 03 phút và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó. Xác định được vị trí cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình trong nhóm. - GV tổ chức trò chơi ghép hình với - Lớp chia làm hai đội 4 lên tham gia thời gian là 3phút đội nào ghép đúng chơi. ghép nhanh là thắng cuộc. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Hs lắng nghe cuộc. + Trong các hình ghép được, hình nào - Hs trả lời là hình tứ giác? - HS nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. - GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần b. YC nêu đặc điểm hình tứ giác. - GV chốt: có nhiều cách ghép hình. Hình C, A là hình tứ giác trong (phần b) - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. - GV cho HS quan sát quy trình gấp - HS quan sát quy trình và trả lời: trong SGK hỏi: +Để gấp được con cá cần chuẩn bị +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy bước? + 6 bước +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều gì? + Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo con cá theo quy trình. GV quan sát, quy trình. giúp đỡ - GV cho các nhóm trình bày quy trình - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở trình bày từng bước. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS trưng bày cá đã gấp và - HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 vẽ trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 - Tổ chức trưng bày “Viên hải dương - HS treo sản phẩm của nhóm và tham học” và cho HS đi tham quan quan bài của lớp - GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng khi đi tham quan bài của lớp -GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động vận dụng: + Em hãy tìm các đồ vật có hình tam - HS nêu ý kiến giác, hình tứ giác, hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật có trong lớp học? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ************************************* Buổi chiều: Tiếng Việt Nghe-viết: Bé Hoa I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. 2. Năng lực, phẩm chất: - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Nghe – viết GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, - 1 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài, nhận - HS quan sát, lắng nghe. xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS - HS đọc và hoàn thành BT vào Vở. trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. - HS trả lời nhanh - GV yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. + BT 2: a) Chữ l hay n ? Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? Cá trê c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nghe. dương những HS học tốt. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa O I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ O - Mẫu chữ cái O viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). - Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Tập viết chữ hoa O * Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS quan sát, lắng nghe. chữ O: + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại - Luyện viết chữ O trên bảng cách viết. con. * Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong chăm - HS đọc câu ứng dụng. tìm hoa lấy mật. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên - HS lắng nghe. con người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: cao của các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. * Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ - HS quan sát, lắng nghe. nhỏ vào vở. - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con nhỏ vào vở. ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy mật. 3. Củng cố: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. Luyện Tiếng Việt Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm có trong câu. - Biết đặt câu với từ cho trước, điền đúng âm, vần vào chỗ chấm. - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn * HSNK làm thêm bài tập 4 II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Quản ca cất cho lớp hát 1 bài. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành HĐ 1: GV ghi bài tập lên bảng: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT trước lớp. - 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước - GV giải thích, tư vấn một số yêu cầu lớp, cả lớp đọc thầm theo. cần thiết. - HS lắng nghe. Bài 1: Điền r/d/gi vào chỗ chấm: - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. để . ành .ành chiến thắng Đáp án: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B tranh ..ành, đọc ành mạch Bài 1: để dành, giành chiến thắng, - GV nhận xét, bổ sung. tranh giành, đọc rành mạch. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có Bài 2: trong câu sau: Đất trời trắng xóa một màu, mới từ Đất trời trắng xóa một màu, mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. chuột lột. Bài 3: Bộ phận in đậm trong câu sau trả Bài 3: lời cho câu hỏi nào? Khoanh vào chữa c. Thế nào? cái trước câu trả lời đúng Những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm. a. Là gì? b. Làm gì? c. Thế nào? Bài 4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một - HS viết đoạn văn. việc em đã làm thể hiện tình cảm yêu - 3-5 HS đọc bài làm của mình quý, biết ơn bố mẹ. - Lớp nhận xét bài viết của bạn. Trong gia đình, người em yêu quý nhất là bố. Bố của em năm nay ngoài bốn mươi tuổi. Bố là một công nhân. Công việc của bố rất vất vả. Nhiều lúc, bố phải thức khuya để làm việc. Em thường lấy nước cho bố - GV chữa bài, khen ngợi HS. uống. Em mong rằng bố sẽ luôn khỏe 3. Củng cố, dặn dò: mạnh. Em và mẹ đều rất yêu thương bố. + Qua bài hôm nay ta đã được ôn về nội - Chia sẻ sau tiết học dung nào? + Em đã nắm được những nội dung nào? + Em còn băn khoăn nội dung bài tập nào? - Nhận xét tiết học - Nghe nhận xét tiết học . ******************************************** Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Toán Bài 42: Thực hành lắp, ghép, xếp hình phẳng (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV: Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho hs nghe bài hát, xem vi deo - HS lắng nghe, hát Hình dạng hình học. - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 3 - Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm + Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu cầu phần a, b - GV YC HS quan sát tranh phần a và trả lời: - HS quan sát tranh, trả lời: + Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? + Hình vuông + Cắt tờ giấy thành các hình gì? + Cắt tờ giấy thành các hình tam giác + Cắt thành mấy hình? + 8 Hình tam giác + Làm thế nào để cắt được? + Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm lần nữa lấy dấu gấp sau đó mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu - GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. - HS nhận xét Lưu ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở - HS lắng nghe tờ giấy ra cắt theo đường dấu gấp. - GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Cho HS thực hiện trước lớp - 1 HS thưc hiện trước lớp - Hs nhận xét - GV nhận xét, khen b.S ử dụng các hình tam giác đó để tạo hình: - GV cho HS thảo luận nhóm 4, dùng - HS đưa kết quả thảo luận nhóm những mảnh ghép vừa cắt xếp thành các - HS nhận xét hình phần b vào phiếu nhóm, lưu ý HS - HS xếp hình trong nhóm 4 dùng hồ cố định hình tạo được - Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý điều - HS nêu theo cảm nhận gì? - HS nhận xét - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS. Bài 4 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm + Bài toán yêu cầu gì? + Xếp đồ vật thành hình tứ giác + Hình tứ giác có đặc điểm gì? + Có 4 cạnh + Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? + Bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, que tính - GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình - HS xếp hình nhóm 2 trên bàn GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV quan sát giúp đỡ - GV cho HS trình bày trước lớp - Các nhóm lên xếp hình - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động vận dụng Bài 5 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm + Bài toán yêu cầu gì? - HS trả lời: tìm các hình còn thiếu - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: - HS trả lời: + Trong bảng có những hình nào? + Tròn, vuông, tam giác + Các hình xếp theo quy luật nào? + Trong mỗi hàng, mỗi cột có đủ 3 loại hình - GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy - HS lắng nghe luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình - HS thảo luận tìm hình còn thiếu rồi còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập điền kết quả phiếu học tập. - GV cho HS trình bày trước lớp - 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. - Lớp QS, nhận xét . * Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Đón em I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và rõ ràng truyện Đón em, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc phân biệt ngữ điệu CH và câu kể. - Hiểu nghĩa các từ được chú giải. Hiểu và cảm nhận được tình cảm yêu thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị. - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người. - Biết nói lời an ủi anh chị em. Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh trong truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các hình ảnh, chi tiết. Qua bài đọc, thêm yêu thương người thân trong gia đình, quan tâm và có trách nhiệm với anh chị em. 2. Năng lực , phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc SGK III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích “Để - HS đọc và TLCH lại cho em” và TLCH: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét - Các em đã học bài thơ Để lại cho em nói về - HS lắng nghe những điều tốt đẹp người chị đã để lại cho em, tình yêu thương của chị đối với em. Hôm nay, các em sẽ đọc truyện Đón em nói về tình anh em rất cảm động. - - GV viết tên bài, HS nhắc lại. - HS quan sát và nhắc lại 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đón em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - Giảng nghĩa một số từ : thút thít, rơm rớm + Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn HS - HS đọc nối tiếp chia đoạn (4 đoạn) - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, phẩy, chấm câu, câu văn dài. chấm câu, câu văn dài. - Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng - HS luyện đọc nhóm gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - Thi đọc thi đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. - HS lắng nghe HĐ 2: Tìm hiểu bài - Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi - HS đọc - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời Câu 1; Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng làm + Hằng ngày, sau khi tan học, gì? Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. Câu 2; Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 + Các từ ngữ: Dũng vội vàng cho thấy Dũng rất thương em? chạy sang trường... Dùng lo lắng quay trở lại... Dũng vừa mừng vừa thương... Câu 3: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ + Vì hôm ấy, bé Lan được anh anh vừa hát líu lo? công, bé rất vui. / Bé Lan hát để anh vui, anh cũng bé không bị mệt. / Vì bé Lan rất yêu anh... Câu 4: Theo em, Dũng thấy vui hơn mọi ngày - HS có thể chọn ý a hoặc b, c vì điều gì? Chọn ý em thích. - Dũng là người anh rất yêu thương em. + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? =>Bài đọc nói về tình cảm yêu GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh như thế nào? - Y/c HS đọc y/c của BT 1 - HS đọc - Y/c HS suy nghĩ cá nhân - HS thực hiện - Y/c một số HS nêu suy nghĩ của mình trước - Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, lớp vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất yêu thương em, quan tâm lo lắng cho em, có trách nhiệm với em. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: Theo em lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh” Dũng sẽ nói gì để an ủi em? - Y/c HS đọc y/c của BT 2, đọc cả mẫu. - HS đọc - GV giải thích tình huống: Khi Dũng xuýt - HS lắng nghe xoa nói với em gái “Ôi, em ngoan quá!” bé Lan mới “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”. Nếu em là Dũng, em sẽ an ủi bé Lan thế nào để bé vui, không khóc nữa? - Y/c HS tiếp nối nhau nói lời an ủi. - Anh xin lỗi nhé! Lần sau anh không để em phải chờ lâu nữa. +Anh đến rồi mà, em đừng khóc! + Anh để bé Lan phải chờ lâu. Anh xin lỗi nhé! Anh em mình về nhà thôi... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe *Luyện đọc lại - Y/c HS nối tiếp đọc lại bài - HS đọc - Y/c HS đọc bài theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn - GV nhận xét - HS lắng nghe 5. Củng cố - dặn dò - Hệ thông lại nội dung bài học + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS trả lời GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tiếng võng kêu Tự nhiên xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề cộng đồng địa phương (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống nội dung đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương: hoạt động giao thông - Xử lí tình huống để đảm bảo an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, trình bày và tranh luận bảo vệ ý kiến của mình. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán ở địa phương. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đặt câu hỏi: Kể về những bài học/nội dung - HS tiếp nối nhau kể. đã học trong chủ để Cộng đồng địa phương. - Dưới lớp lắng nghe, nhận xét - GV tổ chức cho HS giải câu đố vui: - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Ôn tập và đánh giá chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 1) 2. Luyện tập, thực hành * Giới thiệu về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán hàng hóa ở địa phương em - GV yêu cầu HS làm các câu 1, 2 của bài Ôn - HS làm các câu 1, 2 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Cộng đồng địa phương tập và đánh giá chủ đề Cộng vào Vở bài tập. đồng địa phương vào Vở bài tập. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và thống - HS thảo luận nhóm, trả lời câu nhất cách trình bày theo sơ đồ gợi ý ở SGK hỏi theo sơ đồ gợi ý. trang 59. * GV mời đại diện 1 HS lên trình bày kết quả - HS trình bày. làm việc trước lớp sơ đồ Hoạt động giao *Sơ đồ Hoạt động giao thông GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B thông - HS tự rút ra nội dung ghi nhớ - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. + Có nhiểu loại phương tiện => GV chốt ND sơ đồ Hoạt động giao thông giao thông khác nhau. Mỗi phương tiện thường chỉ đi trên một loại đường giao thông. + Phương tiện giao thông giúp con người di chuyển nhanh hơn và Câu hỏi mở rộng: vận chuyển hàng hoá đi khắp nơi. - GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định - HSTL: Khi tham gia giao của các biển báo giao thông? thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. * GV mời đại diện 1 HS lên trình bày kết quả *1 HS lên trình bày kết quả làm làm việc trước lớp sơ đồ Mua, bán hàng hóa việc trước lớp sơ đồ Mua, bán - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. hàng hóa - GV hỏi: + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em cần - HS trả lời: lưu ý điều gì? + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi sống, không có dấu hiệu bị Câu hỏi mở rộng: hư hỏng và còn hạn sử dụng. + Em cần sử dụng hàng hóa như thế nào? + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia đình. + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, tiết + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng kiệm? đến môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô - GV tuyên dương HS tích cực. hạn nên cần phải tiết kiệm => GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng ta - HS lắng nghe và ghi nhớ. cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình, không sử dụng lãng phí, bừa bãi. Liên hệ: Bản thân em và gia đình đã - HS thực hành liên hệ, chia sẻ sử dụng hàng hóa hợp lí, tiết kiệm, tránh lãng trước lớp (có thể kết hợp tranh phí chưa? ảnh đã chuẩn bị trước) 3. Vận dụng, trải nghiệm Câu đố 1: - HS tích cực giải câu đố: Có đầu, không miệng, không tai Đáp án: Đôi mắt như chẳng nhìn ai ban ngày. - Ô tô Đêm chạy, đôi mắt sáng thay Bốn chân là bánh, chứa đẩy những hơi. Câu đố 2 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B Đường gì mà có đường ray - Đường sắt Xình xịch tàu chạy đêm ngày bạn ơi? Câu đố 3 Đường gì ở tít trên cao, - Đường hàng không Máy bay lên tận “vì sao” đường gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chú ý lắng nghe - Nhắc nhở HS: + Thực hiện và tuyên truyền cho người thân, - HS lắng nghe và ghi nhớ. bạn bè tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. + Nói với ngưởi thân những hàng hoá cần thiết cho cuộc sống mà nhóm em đã lựa chọn trong trò chơi trên lớp. ****************************************** Buổi chiều: Toán Bài 46: Luyện tập chung (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Thước kẻ III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cùng học sinh hát bài Đường và chân là - Hs tham gia hát đôi bạn thân - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 92) -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm + Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác - HS trả lời - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác - HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình - HS làm cá nhân, nhận diện trong tứ giác: 2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn SGK GV: Trần Thị Hải

