Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 7 Từ ngày 21 / / 10 / 2022 đến ngày 25 / 10 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ D.. Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày HĐTN Chào cờ đầu tuần Toán Luyện tập chung (T2) T. Việt B.đ1: Cô giáo lớp em (T1) TNXH Một số sự kiện ở ... (T3) 2 17/10 T. Việt B.đ1: Cô giáo lớp em (T2) LTV Luyện viét: Chữ hoa E, Ê Toán Luyện tập chung ( Tiết 1) Toán BT liên quan đến phép cộng TNXH Giữ VS trường học (T1) T. Việt Chữ hoa E, Ê L Toán Luyện tập chung 3 18/10 T. Việt NV: Cô giáo lớp em ĐTV Đọc cá nhân GDTC Cô Nguyệt soạn dạy HĐNG Cô Thủy dạy Toán BT liên quan đến phép trừ 4 19/10 T. Việt Bđ2: Một tiết học vui (T1) T. Việt Bđ2: Một tiết học vui (T2) GDTC Cô Nguyệt soạn dạy Đọc sách báo viết về thầy HĐTN Em tự làm lấy việc của m T. Việt cô 5 Đọc sách báo viết về thầy 20/10 T. Việt Nghe-kể: Mẫu giấy vụn T. Việt cô T. Việt Viết về 1 tiết học em yêu Đ. đức Yêu quý bạn bè ( T2) Toán Luyện tập LTV 6 21/10 HĐTN SHL:Thử tài ai khéo tay Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Chào cờ đầu tuần.
- Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị dạy học Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức: a. Mục tiêu: HS tham gia chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - HS chào cờ. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS nhiệt tình tham gia các hoạt tuần vừa qua và phát động phong trào của động. tuần tới. - Nhà trường triển khai các hoạt động hướng đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20- 10: + Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam. + Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ
- nữ Việt Nam. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 1: Cô giáo lớp em I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ: cũng, mỉm cười, thoảng, hương nhài, những, ngắm mãi. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. + Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. + Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. + Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động + Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. + Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Chia sẻ chủ điểm: + Các em biết những bài hát nào về thầy cô? - HS lần lượt nêu. - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. thầy cô. Bài 2. Đặt tên cho những quả táo chưa có - 1 HS đọc to YC của BT 2. tên (là những điều hay thầy cô dạy) - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả: viết, nói, hát, yêu thương, chăm chỉ, thật thà, hợp tác, đoàn kết, .. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu chủ - HS lắng nghe. điểm, bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu (Giọng đọc nhẹ nhàng, tình - HS đọc thầm theo. cảm) * Đọc nối tiếp câu (lượt 1) - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. - Luyện đọc từ khó: cũng, mỉm cười, - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
- thoảng, hương nhài, những, ngắm mãi. - Đọc nối tiếp câu (lượt 2) - HS đọc nối tiếp câu lượt 2. - GV theo dõi, chỉnh sửa + Bài đọc được chia làm mấy đoạn? + 3 đoạn (mỗi khổ thơ là 1 đoạn) * Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: - 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn thơ. tư thế đọc của HS. - Yêu cầu HS xác định cách đọc: - HS thể hiện trước lớp cách ngắt nghỉ Sáng nào cô đến lớp / Cũng thấy cô đến rồi/ Đáp lời / “Chào cô ạ!” / Cô mỉm cười thật tươi. // * Tìm hiểu nghĩa từ ngữ khó: ghé, ngắm. - HS hoạt động N2 đọc từ và nghĩa của - GV sử dụng học liệu điện tử giải thích từ. từ ngữ. * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - 2 nhóm chia sẻ trước lớp. * Thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp, cho cả - HS đọc theo nhóm 3. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả lớp - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. bình chọn bạn đọc hay nhất. Hoạt động 2: Đọc hiểu - 1 HSNK đọc lại toàn bài - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. hay lúng túng - HS thảo luận N2 để tìm ra câu trả lời - GV mời một số HS trả lời CH theo hình và làm vào VBT. thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức - GV nhận xét, chốt đáp án. phỏng vấn: (GV sử dụng học liệu điện tử chữa bài). + Câu 1: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... HS 2: a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: HS 1: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với
- cô giáo như thế nào? HS 2: Trong khổ thơ 3 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. 3. Luyện tập, thực hành: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 1: GV chiếu bài tập. - 1 HS đọc to YC của BT. Cả lớp đọc Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì? thầm theo. + Dựa vào bài thơ, h y xếp các từ ngữ đ cho vào nhóm phù hợp: - YC HS đọc các từ ngữ đ cho a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo:.... b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh:.. + Bài tập yêu cầu xếp thành mấy nhóm? - HS đọc các từ đ cho: dạy, mỉm cười, - GV yêu cầu HS thảo luận N2 làm bài vào giảng, chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. VBT. + 2 nhóm - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - HS thảo luận làm bài vào VBT. làm chậm (Lưu ý: Nhật, Trâm, Minh) 1nhóm làm vào bảng nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Gắn bài làm, nhận xét, chữa bài. a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + Những từ ở bài 1 là từ chỉ gì? Bài 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. + Là từ chỉ hoạt động. b) Cô mỉm cười thật tươi. - Tiến hành tương tự bài 1. c) Cô dạy em tập viết. - HS chia sẻ kết quả bằng miệng. d) Học sinh học bài. - GV sử dụng học liệu điện tử chữa bài, chốt Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?.
- + Những câu văn trong bài 2 thuộc mẫu câu gì? - GV nhắc lại kiến thức mẫu câu i làm gì? Câu hỏi cho từng bộ phận. + Mẫu câu: i làm gì? 4. Vận dụng, củng cố: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS nêu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Toán Bài 21: Luyện tập chung (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đ học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: bảng nhóm bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ) bạn ” trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành: - 2 HS nêu: Tính Bài 1 : Gọi HS nêu YC của bài. - GV tổ chức thành trò chơi “Đường lên đỉnh OLYMPI ” - HS chia thành 2 đội chơi. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, nêu - HS lắng nghe luật chơi: + Hai đội tham gia trò chơi. + Để leo lên được một bậc, phải trả lời đúng kết quả của phép tính trò chơi đưa ra. + Đội nào bấm chuông trước sẽ giành
- được quyền trả lời. Nếu trả lời đúng, sẽ leo lên được bậc thang tiếp theo. Nếu trả lời sai, đội bạn sẽ được quyền trả - Hai đội tham gia trò chơi: Tìm kết quả lời. các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - GV sử dụng học liệu điện tử để tổ chức trò chơi. - 2 HS nêu: Tính nhẩm - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - HS làm bài cá nhân vào vở. 3HS làm cuộc. vào bảng nhóm (mỗi em 1 cột) Bài 2 - Gắn bài làm, chữa bài. - Gọi HS nêu yc của bài. - HS nhận xét điểm giống và khác nhau - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. của các phép tính ở mỗi cột. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nhận xét các phép tính ở mỗi cột có gì giống và khác nhau. - 2 HS đọc yêu cầu BT - GV nhận xét, củng cố tính chất giao + Nêu các phép tính thích hợp theo mẫu. hoán của phép cộng và mối quan hệ - HS quan sát mẫu, rút ra nhận xét về giữa phép cộng và phép trừ. “mối quan hệ cộng trừ”, từ đó biết viết Bài 3 các phép tính thích hợp. + Bài 3 yêu cầu gì ? - HS thi làm nhanh vào bảng con. - GV sử dụng học liệu điện tử cho HS - Lớp nhận xét, tuyên dương bạn thắng nhận xét bài mẫu. cuộc. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống đúng”, yêu cầu HS viết các phép tính trong thực tế liên quan đến phép cộng, vào bảng con theo từng tình huống phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. trong một thời giam nhất định. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng : + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Buổi chiều Toán Luyện tập chung (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng, trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đ học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp Toán học.
- - Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học: bảng nhóm III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS nêu một phép tính cộng, trừ (có nhớ) Truyền đi n trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các - GV nhận xét, giới thiệu bài phép tính khác từ phép tính đó. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 4. Tính (trang 41) - HS nêu YC của bài - GV theo dõi, hướng dẫn những em - HS làm việc CN vào VBT còn làm chậm. - Chia sẻ kết quả, nêu cách tính. Ví dụ: 9 + 1 + 8 = 10 + 8 = 18 11 – 1 – 3 = 10 – 3 = 7 - Bổ sung nhận xét của học sinh. - Nhận xét bài của bạn. + Khi làm các bài tập có hai phép tính - HSTL:.... thực hiện lần lượt từ trái sang cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện phải. như thế nào? Bài 5. (>, <, =) ? - HS nêu YC của bài. - GV theo dõi, hướng dẫn những em - HS làm việc N2 vào vở. 2 nhóm làm vào còn làm chậm. bảng nhóm (mỗi nhóm làm 1 dòng). - Gắn bài làm, chia sẻ cách so sánh. - Lớp nhận xét, chất vấn thêm nhóm bạn. Ví dụ: 9 + 6 .... 9 + 5 bạn so sánh bằng cách nào nhanh nhất? (So sánh các số hạng: cả hai phép tính đều có số 9, số hạng - GV nhận xét, chốt 2 cách so sánh. còn lại là 6 và 5 mà 6 > 5 => 9 + 6 > 9 + 5 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6. Giải toán (trang 41) - HS đọc bài toán. - HS thảo luận N2, phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? (Hiền làm được 12 chiếc chong chóng, Hiền cho các em 9 chiếc.) + Bài toán hỏi gì? (Hiền còn lại mấy chiếc chong chóng?) - Nhận xét bài của HS. - HS làm việc CN vào vở . * Sau bài học em biết được điều gì? - Chia sẻ kết quả. + Em muốn nhắn nhủ bạn điều gì? Phép tính: 12 – 9 = 3. - Nhận xét tiết học. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. - Biểu dương những bạn học tốt. - Nhận xét bài của bạn. - HS nêu. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________
- Tự nhiên xã hội Một số sự kiện ở trường học (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đ học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. -Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc Việt NamThực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. Phương pháp và thiết bị dạy học : Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Một số sự kiện ở trường học (tiết 3). II. Hình thành kiến thức: Hoạt động 5: Một số hoạt động HS có thể làm để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam a. Mục tiêu: Kể được một số việc HS có thể làm để chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo Việt Nam. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS dựa vào các hình ảnh gợi ý trong SGK trang 30 (từ Hình 1 đến Hình 4): Hãy kể tên một số hoạt động các em có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà giáo Vi t Nam. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: Một số hoạt động các
- - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày em có thể làm để chuẩn bị cho Ngày kết quả làm việc nhóm trước lớp. nhà giáo Vi t Nam: biểu diễn văn - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho ngh , làm báo tường, trang trí lớp học,... câu trả lời của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. II. Luyện tập- thực hành: Hoạt động 6: Chuẩn bị cho một số sự kiện được tổ chức ở trường a. Mục tiêu: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả của - HS giới thiệu sản phẩm. hoạt động 5, mỗi nhóm lựa chọn một hoạt - HS trả lời: Khi tham gia các động phù hợp với khả năng của nhóm mình hoạt động em cảm thấy mình học để chuẩn bị chào mừng Ngày Nhà giáo Vi t hỏi được rất nhiều điều từ các Nam. bạn, qua đó em hiểu thêm nhiều - GV hỗ trợ HS lên kế hoạch và phân công hơn về ý nghĩa Ngày Nhà giáo những công việc cụ thể. Vi t Nam, đồng thời qua đó em cũng gửi gắm nhiều tình cảm, Bước 2: Làm việc cả lớp lòng biết ơn của mình hơn đến - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản quý thầy cô. phẩm. - GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nói về cảm nhận của em khi tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo Vi t Nam. Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt Luyện viết: Chữ hoa E, Ê
- I. Yêu cầu cần đạt: - Kiến thức: ôn lại quy trình viết chữ hoa: E, Ê - Kĩ năng: HS biết viết chữ E, Ê (hoa) theo cỡ nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng “Ê- đê” theo cỡ nhỏ đều nét, đúng mẫu, nối nét đúng quy định. - Thái độ: giáo dục HS tính cẩn thận, thẩm mỹ. II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa E, Ê II. Hoạt động dạy học: HĐ1: Nhắc lại quy trình viết chữ hoa E, Ê - GV cho học sinh quan sát chữ mẫu. - Cho HS nhắc lại cấu tạo, chiều cao, cách viết các chữ hoa E, Ê. - GV nhận xét, bổ sung. HĐ2: Luyện viết bảng con. - GV viết mẫu từng dòng, lưu ý HS cách viết. - Cho HS luyện viết bảng con chữ hoa E, Ê. - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ3: Luyện viết vở chữ hoa E, Ê. - HS nhắc lại quy trình, tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS viết vào vở . GV theo dõi, uốn nắn. HĐ4: Nhận xét, đánh giá, - GV đánh giá, nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhắc nhở HS về nhà luyện viết lại cho đúng, đẹp. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 22: Bài toán có liên quan đến phép cộng, phép trừ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực đặc thù: NL sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung các bài tâp SGK trang 42 để trình chiếu; Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc bài 3 tr41 - HS nêu bài toán. + Bài toán này liên quan đến phép tính - HSTL: Phép cộng nào? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV chiếu nội dung bài toán
- a. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ - HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài giải bài toán có lời văn: toán có lời văn: + Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. b. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Mẫu: bài giải của bài toán, cụ thể: Bài giải + Viết câu lời giải. Hai bạn có tất cả số bông hoa là: + Viết phép tính. 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết đáp số. Đáp số: 9 bông hoa. Bài này liên quan đến dạng “gộp” của phép tính cộng. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (trang 42) - HS đọc bài toán. - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn làm chậm nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô (?) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô (?) đặt trong phần Đáp số. - Ta có: - Nhận xét bài của học sinh. Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: Phép tính giải: 10 + 9 = 19 (chiếc) + Ngoài lời giải như SGK, em có thể Đáp số: 19 chiếc bút chì màu. nêu lời giải khác không? - HS nêu: Số bút chì màu cả hai bạn có - Bài này liên quan đến dạng “gộp” của là .. phép tính cộng. Bài 2. (trang 42) - Tiến trình dạy học như bài 1. - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa “thêm” của phép cộng. Câu lời giải: Trong phòng đó có tất cả số - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói bộ máy tính là: theo cách của các em. Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ ) - Yêu cầu hS đọc lại toàn bộ bài giải. Đáp số: 12 bộ máy tính. 4. Vận dụng, trải nghiệm 2-3 HS đọc - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng: - Về nhà, em h y tìm những tình huống VD: Em có 6 khẩu trang. M mua thêm có liên quan đến phép cộng trong thực tế 4 khẩu trang nữa cho em. Hỏi em có tất
- để hôm sau chia sẻ với các bạn. cả bao nhiêu khẩu trang? Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Tiếng Việt Nghe-viết: Cô giáo lớp em I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nghe hát bài “Thầy cô cho em mùa xuân” - HS nghe và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - HS nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp - HS đọc thầm theo. em. - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu lớp đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - HS quan sát, trả lời: - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài chính tả: + Tả cảnh cô giáo giảng bài cho các + 2 khổ thơ đầu viết về điều gì ? bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. + Bài chính tả có 2 khổ thơ, mỗi khổ + Bài chính tả có mấy khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ. có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy chữ ? + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 + Tên bài được viết ở vị trí nào? ô li. + Viết hoa. Viết cách lề vở khoảng 3 + Chữ đầu dòng viết như thế nào? ô li. - HS viết vào bảng con. - Hướng dẫn viết từ khó: thoảng, hương nhài, ghé, ngắm mãi. 1.2. Đọc cho HS viết: - HS viết vào vở Luy n viết 2. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luy n viết 2. GV theo dõi, uốn
- nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Kiểm tra, đánh giá, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. - GV kiểm tra, đánh giá 5 - 7 bài; nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) - 1 HS đọc YC của BT. - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - HS làm bài vào vở Luy n viết 2, tập - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luy n một. viết 2, tập một. - HS chia sẻ bài làm. - GV chiếu nội dung BT lên bảng, mời HS - Lớp nhận xét, bổ sung. chia sẻ bài làm. a) trời, chang, chẳng, chì - GV nhận xét, chữa bài. b) tiếng, Diễn, tiếng 4. Vận dụng: - HS nêu + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Tiếng việt Tập viết: Chữ hoa E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi viết chữ hoa E, Ê - Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của câu ứng dụng. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê. - Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nghe hát bài “Thầy cô cho em mùa - HS nghe và vận động theo bài hát. xuân” - HS nêu tên bài. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Tập viết chữ hoa E, Ê 1.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ E,
- - GV gắn chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát Ê. và nhận xét mẫu chữ E, Ê: + cao: 5 li; rộng: 3,5 ô. + Chữ hoa E, Ê cỡ vừa cao mấy li, rộng mấy ô? + cao: 2,5 li; rộng: 1,5 ô. + Chữ hoa E, Ê cỡ nhỏ cao mấy li, rộng mấy ô? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả các nét: Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. Còn chữ Ê thêm dấu nón. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - HS viết bảng con chữ hoa E, Ê - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 1.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS đọc cụm từ ứng dụng. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em yêu thầy cô của em. - HS lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm của học sinh đối với thầy cô giáo. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét các chữ cái. độ cao của các chữ cái: + Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, - HS viết bảng con chữ hoa Em â, c, ô , u, a, e. 3.3. Viết vào vở Luy n viết 2, tập một - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Em thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. 4. Vận dụng: - HS nêu + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Buổi chiều
- Tự nhiên xã hội Giữ vệ sinh trường học (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đ học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. -Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. Đồ dùng dạy học -Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ - HS hát bài Không xả rác. sinh trường học (Ví dụ: Không xả rác). Giới thiệu bài II. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu những vi c nên và không nên làm để giữ v sinh
- khi tham gia các hoạt động ở trường trong mỗi hình. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp - Những vi c nên làm: - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày + Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch sẽ. kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối vào - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung thùng rác. cho câu trả lời của các bạn. + Hình 4: Các bạn thu gom rác sau - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày khi vui liên hoan đón tết Trung thu. của HS. + Hình 6: Các bạn xếp dọn sách vở và làm v sinh sau giờ học trong thư vi n. - Những vi c không nên làm: + Hình 1: HS đánh rơi sách vở, bút xuống sàn nhưng không nhặt lên phải để cô giáo nhắc nhở. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể những vi c làm khác để giữ v sinh khi + Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân. tham gia các hoạt động ở trường. + Hình 5: Các bạn xả rác xuống gầm bàn trong thư vi n. II. Luyện tập – vận dụng: - HS trả lời: Những vi c làm khác để Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh giữ v sinh khi tham gia các hoạt trường học động ở trường: a. Mục tiêu: Biết thu gom rác hợp vệ sinh. + Không vẽ bậy lên bàn ghế. b. Cách tiến hành: + Vào thư vi n đọc sách phải trả sách Bước 1: Làm việc theo nhóm đúng chỗ. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong + Lau bảng sạch đ p khi bắt đầu tiết mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời câu học. hỏi: + Dọn v sinh lớp học thường xuyên. + Nêu những dụng cụ cần thiết khi tham + Lau dọn cửa phòng học. gia thu gom rác ở trường. + Giải thích tại sao lại cần phải sử dụng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. những dụng cụ đó. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp + Những dụng cụ cần thiết khi tham - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết gia thu gom rác ở trường: khẩu trang, quả thảo luận trước lớp. găng tay, túi đựng rác. - GV phân công các nhóm thức hi n vi c + Cần phải sử dụng những dụng cụ thu gom rác ở một số khu vực phù hợp đó: Khẩu trang để tránh hít phải bụi trong sân trường và tổ chức cho HS thực bẩn, bảo v sức khỏe; găng tay tránh hành thu gom rác. tay bị bẩn trong quá trình thu gom rác; túi đựng rác để thu gom rác vào
- - GV nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt một chỗ chờ xử lí. động, rửa tay bằng xà phòng, nước sạch, - HS thực hành hoạt động thu gom rác nhận xét và tuyên dương tinh thần làm việc tại sân trường. của HS.Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương - HS rửa tay sạch sẽ. đạo đức Hồ Chí Minh. GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Luyện Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS: - Luyện tập suy nghĩ, tìm tòi lời giải và cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển các năng lực toán học. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Chơi trò chơi “Chèo thuyền”. - HS chơi trò chơi ôn lại bảng cộng, bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Lắng nghe. - Nhận xét, giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Luyện tập, thực hành: - Vài học sinh đọc bài toán. * GV nêu bài tập: Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu con - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài tem? toán, nêu cách giải. - Yêu cầu HS thảo luận N2, tìm hiểu bài - HS trả lời. toán và nêu cách giải bài toán. - Lớp nhận xét, chốt đáp án. + Thường khi bài toán hỏi cả hai hoặc tất cả có bao nhiêu ta thường làm pháp tính - Học sinh đọc bài toán, thảo luận gì? nhóm 2 tìm hiểu bài toán rồi giải bài * GV yêu cầu HS các bài tập sau vào vở. vào vở. Bài 1: Nam có 13 viên bi, Nam cho bạn 7 - 3 HS làm bài vào bảng nhóm, mỗi em viên bi. Hỏi Nam còn lại mấy viên bi? làm 1 bài. Bài 2: Trong sân có 7 con gà trống và 9 - Gắn bài làm, chữa bài. con gà mái. Hỏi trong sân có tất cả bao - Lớp nhận xét, củng cố cách trình bài nhiêu con gà? bài giải. Bài 3: Cả nam và nữ có 14 bạn, trong đó có 8 bạn nam. Hỏi có mấy bạn nữ? - Học sinh phát biểu. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Đánh giá, nhận xét bài làm của HS. 3.Củng cố dặn dò:
- + Em học được những gì qua tiết học hôm nay? + Em muốn nhắn nhủ các bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. Đọc thư viện Đọc to nghe chung I. Yêu cầu cần đạt - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc.- Tạo cơ hội HS chọn sách theo ý thích. Góp phần xây dựng thói quen đọc. II. Đồ dùng dạy học: Chọn sách: 14 quyển sách III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Giới thiệu: - HS ổn định chỗ ngồi. - Cho HS nhắc lại nội quy thư viện. - HS nêu nội quy thư viện. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các - Lắng nghe em sắp tham gia: thực hi n tiết Đọc cá nhân. HĐ2: Đọc sách: * Trước khi đọc: Hỏi HS: + Em có nhớ trình độ đọc của lớp mình là - Cho HS nhắc lại và chỉ vào m những m màu nào không ? màu khi nói. + Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế - HS trả lời nào không? - 1HS lên làm mẫu. - Cho HS lên chọn sách: - Theo lượt 6-8 HS lên chọn sách. - Chọn vị trí thích hợp để đọc. Chúng ta sẽ đọc - HS chọn vị trí ngồi đọc. trong vòng 15 phút - HS đọc sách trong 15 phút. * Trong khi đọc: - Khi HS đọc GV di chuyển kiểm tra xem các em có đang đọc sách hay không. Nhắc HS khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi HS gặp khó khăn khi đọc. - Quan sát HS lật sách và hướng dẫn HS cách lật sách đúng. * Sau khi đọc: - Nhắc HS thời gian đọc đ hết. Nếu em nào vẫn chưa đọc xong có thể mượn về nhà đọc. - Nhắc HS mang sách về vị trí ngồi ban đầu - HS trở về vị trí ngồi ban đầu. một cách trật tự. - Mời 3- 4 em chia sẻ về quyển sách mà em đ - 3 – 4 em chia sẻ về quyển sách đọc mà mình đ đọc. + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc - Lớp nhận xét. không ? Tại sao ? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Tại sao ?
- + Điều gì làm em thấy thích thú trong câu chuyện mình vừa đọc ? HĐ3: Hoạt động mở rộng: - HS chia nhóm. - Chia nhóm học sinh. - Các nhóm cử đại diện nhận bút - GV yêu cầu HS vẽ và viết 1-3 câu về nhân chì, màu, giấy vẽ cho nhóm. vật em thích. - GV đi đến các nhóm để hỗ trợ học sinh. - Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. - HS quay trở lại nhóm lớn - Cho học sinh quay trở lại nhóm lớn. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GVHDHS chia sẻ với nhau về việc làm của các nhân vật qua câu chuyện trước lớp. + Qua câu chuyện em sẽ khuyên mọi người sống như thế nào với nhau ? * Kết thúc tiết học. - Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 22: Bài toán có liên quan đến phép cộng, phép trừ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. - Giải được Bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Hình ảnh; Nội dung các bài tâp SGK trang 43 để trình chiếu. Vở BT toán III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Yêu cầu HS khởi động thông qua hoạt - HS khởi động thông qua hoạt động “ động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. HS mời bạn nêu một tình huống có sử dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 10 bông hoa, em cho - GV nhận xét, tuyên dương HS. bạn 4 bông hoa. Em còn lại 6 bông hoa. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ - HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài giải bài toán có lời văn: toán có lời văn: + Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

