Kế hoạch bài dạy các môn Khói 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 43 trang baochau 01/12/2025 1990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khói 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khói 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 16 - LỚP 2D Từ ngày 18/ 12 /2023 đến ngày 22/ 12/ 2023 Thứ Buổi sáng Buổi chiều ngày Môn Tên bài Đ D Môn Tên bài Đ D Tranh HĐTN Chào cờ đầu tuần T. Việt NV: Bé Hoa SGK T. Việt BĐ 1: Để lại ( Tiết 1) Tranh T.Việt Chữ hoa O SGK 2 T. Việt BĐ 1:Để lại ( Tiết 2) Bảng phụ L.TV Luyện tập cuối tuần 18/12 Giấy thủ Toán Bài 45: Thực hành ( T1) GDTC GVCT dạy công Giấy Toán Bài 45: Thực hành ( T2) Toán Bài 46: LT chung ( T1) thủ TranhSG T.Việt BĐ 2: Đón em ( T 1) TNXH Ôn tập và đánh ( T2) K 3 T.Việt BĐ 2: Đón em ( T 2) Bảng phụ MT GVCT dạy 19/12 TN XH Ôn tập và ( T1) Tranh ÂN GVCT dạy HĐNG B Cô Thủy dạy Toán Bài 46: LT chung ( T2) LL phụ 4 T. Việt Nói và nghe: Quan sát Tranh ĐTV ĐTNC: Sự tích trầu ... 20/12 T. Việt Viết: Viết về anh chị em Bảng phụ Đ. Đức Tiếp xúc ( T1) HĐTN Kết nối “ Vòng tay ” Tranh
  2. 5 21/12 Toán Bài 47: Ôn tập về PC, PT Bảng phụ GD ĐP Tham gia phong trào . T. Việt Đọc sách báo viết về Tranh T Anh GVCT dạy ( 2 Tiết ) 6 T. Việt Đọc sách báo viết về Tranh GDTC GVCT dạy 22/12 HĐTN Tri ân gia đình TB- LS Tranh TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương” 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 16 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm
  3. - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động Kết nối “Vòng ta yêu thương” bằng việc làm phù hợp như: góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tặng các bạn vùng khó khăn. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt nối “Vòng tay yêu thương” với mục động. đích hoạt động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. Nhà trường tổ chức cho HS tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với một số hoạt động sau: + Đại diện nhà trường tổng kết và nhận xét về việc hưởng ứng, mức độ tích cực tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” của HS toàn trường.
  4. + GV tổ chức cho HS tập hợp những món quà đã chuẩn bị để gửi tặng các bạn HS vùng khó khăn. GV hướng dẫn HS để riêng quà theo từng phân loại: quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. + Đại diện nhà trường khen ngợi, khuyến khích những cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt động. --------------------- ---------------------- Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ Chia sẻ và đọc: Để lại cho em (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1 - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. . Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Tranh SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động: Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các bức tranh ở BT 1 lên - HS quan sát, đặt tên cho các bức bảng, YC HS quan sát bức tranh thể tranh. hiện tình cảm anh, chị, em như thế nào, đặt tên cho bức tranh đó. - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh, - HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị ảnh về anh chị em trong gia đình. em trong gia đình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
  5. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để lại cho em để hiểu về tình cảm của người chị dành cho em mình như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Để lại cho em. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - Các nhóm đọc bài trước lớp. đọc của HS. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc cách đọc của bạn. theo nhóm. - HS lắng nghe. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - 1HS đọc toàn bài trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình + Câu 1: thức phỏng vấn. VD: HS 1: Chị để lại những đồ vật gì cho HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len, đôi em bé dùng? tất xinh xinh, áo cho em bé dùng. + Câu 2: HS 1: Chị còn để lại cho em bé HS 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì những điều tốt đẹp: cái ngoan, tay tốt đẹp? sạch sẽ thơm. + Câu 3: HS 2: HS trả lời theo thực tế những HS 1: Bạn đã làm được những việc gì gì đã làm được. giúp em bé của bạn (hoặc các bạn nhỏ - HS lắng nghe. ít tuổi hơn bạn)? Hoạt động luyện tập 4. HĐ 3: Luyện tập
  6. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần phần Luyện tập. Luyện tập. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn - HS làm việc theo cặp, hoàn thành thành BT. BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - HS lắng nghe. HS: Đáp án BT1: + BT 1: Dựa vào nội dung bài thơ, hỏi Đôi tất: đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi Đôi tất chị để lại cho em như thế dép, đôi tất, hai bàn tay. nào? + BT 2: Đọc khổ thơ 3, tưởng tượng và Đôi tất chị để lại cho em rất xinh. nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm: Đôi dép: Chị đây rồi! Không sao, em sẽ nhanh Đôi dép chị để lại cho em có màu khỏe lại thôi! gì? Đôi dép chị để lại cho em có màu đỏ. Hai bàn tay: Hai bàn tay của chị như thế nào? Hai bàn tay của chị sạch sẽ, thơm thơm. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau --------------------- --------------------- Toán: Thực hành lắp ghép, xếp hình phẳng (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: .Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút
  7. 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, các tấm bìa 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số hình như: -GV giới thiệu bài, ghi bảng tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - HS lắng nghe, ghi vở Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 (trang 90) -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, - 3-4 HS TL (hình chữ nhật, hình tam đặc điểm hình tác). - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C ra kết quả trong 03 phút và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó.Xác định được vị trí cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình. -GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và -HS đưa kết quả thảo luận nhóm nêu kết quả ở phần a. hình b có nhiều HS nhận xét cách ghép - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. - GV cho HS quan sát quy trình gấp -HS quan sát quy trình và trả lời: trong SGK hoi: +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. +Để gấp được con cá cần chuẩn bị +6 bước những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy bước? Quy trình gấp: -B1: Tờ giấy màu hình vuông đặt úp mặt, chéo góc, gấp đôi lấy dấu rồi mở ra -B2: Gấp 2 đỉnh 2 bên trùng vào đường dấu giữa tạo thân cá -B3+4: Gấp ngược 2 đỉnh về phía cạnh ngoài (theo đường gấp góc ngoài) tạo vây cá
  8. -B5:Lật úp con cá lại -B6: Vẽ thêm miệng, mắt cá +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp con - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo cá theo quy trình. GV quan sát, giúp đỡ quy trình. - GV cho các nhóm trình bày quy trình - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở trình bày từng bước. -GV nhận xét, tuyên dương HS nhận xét -GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ -HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 -Tổ chức trưng bày “Viên hải dương -HS treo sản phẩm của nhóm và tham học” và cho HS đi tham quan quan bài của lớp -GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng khi đi tham quan bài của lớp -GV nhận xét, tuyên dương Củng cố, dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt: Bài viết 1: Nghe-viết: Bé hoa. Chữ hoa: O (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. . Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. . Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
  9. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Bảng phụ - Phần mềm hướng dẫn viết chữ O ). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. Hoạt động thực hành 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - 1 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, thầm theo. yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS - HS đọc và hoàn thành BT vào Vở. trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV + BT 2:
  10. yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. a) Chữ l hay n Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. Giải lao 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O - HS quan sát, lắng nghe. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ O:
  11. + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút - Luyện viết chữ O trên bảng con. rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS đọc câu ứng dụng. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong - HS lắng nghe. chăm tìm hoa lấy mật. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS quan sát và nhận xét độ cao của khuyên con người cần phải chăm chỉ các chữ cái. làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. - HS quan sát, lắng nghe. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng tìm hoa lấy mật. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Giáo dục thể chất Giáo chuyên trách dạy
  12. --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt: Luyện tập chung 1. Yêu cầu cần đạt Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Biết dùng từ chỉ đặc điểm , đặt câu hỏi cho bộ phận câu Ai thế nào? Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. . Biết tạo lập văn bản đa phương thức: dùng ảnh, tranh tự vẽ em bé (hoặc anh, chị) để trang trí cho đoạn văn. . Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị). 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Bảng phụ 2.2. Đối với học sinh: SGK, Vở ô ly. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dẫn của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động . Giới thiệu bài Cả lớp hát bài hát ,Ba thương con. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. Bài 1: Tìm 3 từ chỉ đặc điểm. Đặt 1 câu -HS đọc yêu cầu bài với từ em vừa tìm được. - HS hoạt động theo nhóm 2. Chia sẻ. - GV và cả lớp nhận xét. Nhóm bạn NX, chốt bài làm đúng: Bài 2:Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân: - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. - HS nêu Hoa vú sữa trắng như mây. - HS quan sát, trả lời: Da, quả vú sữa căng mịn, xanh óng Làm bài cá nhân vào vở. ánh. Mùi thơm của trái vú sữa rất thơm ngon. Bài 3:Viết một đoạn văn ngắn 4- 5 câu kể về em bé (hoặc anh, chị) của em - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
  13. BT 1. - HS làm việc cá nhân, - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - Một số HS kể chuyện trước lớp. chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, - Chị em tên là Nhung. Năm nay, chị 11 tập kể chuyện trong nhóm tuổi. Dáng chị rất cao .Khuôn mặt chị - GV mời một số HS kể chuyện trước đẹp .Nụ cười của chị rất hiền .Chị có lớp. mái tóc dài mượt mà. Chị rất vui vẻ với - GV và cả lớp nhận xét. mọi người xung quanh. Chị có rất nhiều bằng khen về thành tích học tập. Chị hay nấu mì cho em ăn khi em đói và còn dạy em học nữa. Em rất yêu quý chị. Hoạt động củng cố - Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 19 tháng12 năm 2023 Toán: Thực hành lăp ghép, xếp hình phẳng (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng phụ , giấy bìa 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, kéo 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 (trang 91)
  14. -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 3 yêu cầu gì? - HS nêu cầu phần a, b - GV YC HS quan sát trah phần a và - HS quan sát tranh, trả lời: trả lời: + Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? +Hình vuông + Cắt tờ giấy thành các hình gì? Cắt +8 Hình tam giác thành mấy hình? + Làm thế nào để cắt được? +Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm lần nữa lấy dấu gấp sau đó mở -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. tờ giấy ra cắt theo đường dấu Cách gấp cắt: HS nhận xét +B1: Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp -HS lắng nghe đôi thêm lần nữamiết kĩ nếp lấy dấu gấp sau đó mở tờ giấy ra +B2: Cắt thành 4 hình vuông nhỏ +B3: Cắt 1 hình vuông nhỏ thành 2 hình tam giác Lưu ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu gấp. -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -HS làm việc cá nhân -Cho HS thực hiện trước lớp -1 HS thưc hiện trước lớp Hs nhận xét -GV nhận xét, khen -HS đưa kết quả thảo luận nhóm -GV cho HS thảo luận nhóm 3, dùng HS nhận xét những mảnh ghép vừa cắt xếp thành -HS xếp hình trong nhóm 3 các hình phần b vào phiếu nhóm, lưu ý -Đại diện các nhóm lên trình bày sản HS dùng hồ cố định hình tạo được phẩm nhóm -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp -HS nêu theo cảm nhận -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý HS nhận xét điều gì? - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS Bài 4 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - Xếp đồ vật thành hình tứ giác - GV hỏi định hướng: -HS trả lời: +Hình tứ giác có đặc điểm gì? +Có 4 cạnh +Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? +Bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, que tính - GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp - HS xếp hình nhóm 2 hình trên bàn
  15. - GV quan sát giúp đỡ -Các nhóm lên xếp hình - GV cho HS trình bày trước lớp HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động vận dụng Bài 5 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - HS trả lời: tìm các hình còn thiếu - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: -HS trả lời: +Trong bảng có những hình nào? +tròn, vuông, tam giác +Các hình xếp theo quy luật nào? +Trong mỗi hàng, mỗi cột có đủ 3 -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy loại hình luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 -HS lắng nghe - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các -HS thảo luậntìm hình còn thiếu rồi hình còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập điền kết quả phiếu học tập. -GV cho HS trình bày trước lớp -2-3nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. Lớp QS, nhận xét . Củng cố, dặn dò: Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. --------------------- --------------------- Tiếng Việt: Bài đọc 2: Đón em (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện:Câu chuyện nói về tình cảm giữa hai anh em Dũng và bé Lan, Dũng đi đón em muộn nhưng em vẫn chơi ngoan và đợi anh, Dũng cõng bé Lan về nhà, bé Lan hát líu lo suốt quãng đường khiến Dũng thấy vui hơn hẳn mọi ngày. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên : Tranh 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
  16. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Đón em để hiểu hơn về tình cảm của hai anh em Dũng và bé Lan. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đón em. - HS đọc thầm theo. - GV mời HSS đọc nối tiếp từng câu. - Đọc nối tiếp từng câu - Luyện đọc từ khó - Luyện từ khó - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - Đọc phần chú thích ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: thút thít, rơm rớm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc theo nhóm 2. 2 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp bình chọn bạn đọc hay nhất. ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 1: HS 2: Hằng ngày, sau khi tan học, HS 1: Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng qua trường mầm non đón bé Dũng làm gì? Lan. + Câu 2: .
  17. HS 2: Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và HS 1: Những từ ngữ ở đoạn 2 và 3 cho đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương em thấy Dũng rất thương em: vội vàng chạy sang trường đón em gái, lo lắng, + Câu 3: vừa mừng vừa thương, xuýt xoa. HS 1: Vì sao trên đường về, Lan vừa HS 2: Trên đường về, Lan vừa ôm cổ ôm cổ anh vừa hát líu lo? anh vừa hát líu lo vì được anh cõng về + Câu 4: nhà. HS 2: Theo bạn, Dũng thấy vui hơn HS 1:HS chọn theo ý mình thích. mọi ngày vì điều gì? Chọn ý bạn thích: - HS nhận xét, lắng nghe. a) Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến. b) Vì Dũng thấy em gái vui hơn hẳn mọi ngày. c) Vì Dũng đã đón được em gái ở trường. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động luyện tập 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 - 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần BT phần Luyện tập. Luyện tập. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT vào VBT. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT - GV mời một số HS trình bày kết quả vào VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, gợi ý đáp án: lớp. + BT 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất yêu thương, quan tâm em. + BT 2: Lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói lời an ủi em: Anh xin lỗi. Bây giờ chúng mình về nhà nhé! Hoạt động củng cố - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
  18. dương những HS học tốt. --------------------- --------------------- Tự nhiên và xã hội: Ôn tập và đánh giá chủ đề cộng đồng địa phương (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống nội dung đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương: hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán hàng hóa. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, trình bày và tranh luận bảo vệ ý kiến của mình. . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh ảnh, các thẻ tiền và túi vải 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động khởi động - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 1) - Lắng nghe Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán hàng hóa ở địa phương em Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm các câu 1, 2 của bài - HS làm bài vào Vở bài tập. Ôn tập và đánh giá chủ đề Cộng đồng địa phương vào Vở bài tập. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm và - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi thống nhất cách trình bày theo sơ đồ gợi ý theo sơ đồ gợi ý. ở SGK trang 59.
  19. - GV khuyến khích các nhóm trình bày có hình ảnh minh - HS trình bày. họa. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. Hoạt động củng cố - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán: Luyện tập chung (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
  20. Hoạt động khởi động - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình. thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 92) Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác - HS trả lời - GV YC HS quan sát và tìm các hình HS nhận xét, bổ sung tứ giác -Hs làm cá nhân, nhận diện trong - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức SGK tìm hình tứ giác:2 đội tìm hình tứ giác - Nghe phổ biến luật chơi trong hình gắn trên bảng. Đội nào tìm - 2 đội, mỗi đội 3 HS thi tìm hình tứ đúng nhiều hình hơn là thắng. giác -GV điều hành trò chơi HS cổ vũ, nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 92) - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. - GV cho HS quan sát hình trong SGK -HS quan sát quy trình và trả lời: hỏi: +A,B,C,D,E,O. +Đọc tên các điểm trong bài +Nằm trên 1 đường thẳng +Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? +Dùng thước thẳng để kiểm tra +Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng những bộ ba điểm thẳng hàng hàng? +1 HS thực hiện +Cho 1 HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 HS nhận xét, bổ sung điểm thẳng hàng - HS thảo luận nhóm đôi tìm bộ 3 -GV nhận xét, chốt điểm thẳng hàng. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm 3 Những bộ ba điểm thẳng hàng. điểm thẳng hàng B, O, A; A, E, C; B, C, D; O, E, D. -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, - Đại diện các nhóm lên trình bày nêu rõ cách thực hiện. HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 (trang 92) - Cho HS đọc YC - GV cho HS nêu YC phần a - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: - HS trả lời +Đọc tên đường gấp khúc trong bài - HS quan sát quy trình và trả lời: