Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

pdf 51 trang baochau 01/12/2025 1920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 - LỚP 2C Từ ngày 4/ 11 /2022 đến ngày 8/ 11/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy DD Môn Chào cờ đầu tuần, Em ôn lại những gì đã HĐTN Toán học( Tiết 2) 2 T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( Tiết 1) TNXH An toàn ( T2 ) 4-11 T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( Tiết 2) Toán Em ôn lại (Tiết 1) Toán Em vui học toán TNXH An toàn ( T3 ) T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( T6) L.Toán Luyện tập chung 3 GDTC GVCT dạy ĐTV ĐTNC: Nghe 5 - 11 Ôn tập giữa HK1 ( T 5) T. Việt HĐNGLL GVCT dạy Toán Em vui học toán 4 T. Việt Ôn tập giữa HK1 L.TV Luyện tập chung 6-11 T. Việt Ôn tập giữa HK1 Ôn tập giữa HK1( Tiết 7) Gia đình truyền thống T. Việt GDĐP ở Hà Tĩnh( Tiết 1) 5 T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 8) 7- 11 HĐTN Chăm sóc cây xanh Đ. Đức Nhận lỗi ...( T2) Ôn tập , KT đánh giá giữa GVCT dạy Toán GDTC kì T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 9) L.TV Luyện đề 6 T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 10) 8- 11 HĐTN Kế hoach chăm sóc cây xanh Tuần 9 Thứ hai ngày 4tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào chăm sóc cây xanh 1
  2. I. Yêu cầu cần đạt: Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS chào cờ. sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. II. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong - HS nghe GV nhận xét kết quả thi trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường đua của tuần vừa qua và phát động gồm các nội dung sau: phong trào của tuần tới. + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS có những hành động và việc làm cụ thể để + HS có thể thực hiện để hưởng ứng hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, phong trào chăm vườn cây xanh: góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới sạch – đẹp. cho cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1 và 2) I. Yêu cầu cần đạt: 2
  3. Giúp HS đọc đúng, rõ ràng các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: Mỗi HS đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ có độ dài khoảng 50 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ. Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (2 khổ thơ cuối), Cái trống trường em (3 khổ thơ đầu). Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ - Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học II. Đồ dùng dạy học:cánh hoa III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - GV nhận xét, khen và hỏi: - HS hát và kết hợp động tác + Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu về chủ đề: Các em đã được chia - HS trả lời. sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - Đọc thầm *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 22’ *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH a: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh và xác định: họa hình bông hoa. + Phần cánh hoa bên trong: tên 3 - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần cánh bài đọc (được chọn lọc trong các hoa bên trong (màu vàng) và cánh hoa bên tuần từ tuần 1 đến 3). ngoài (màu hồng). + Phần cánh hoa bên ngoài: nội - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ dung của các bài đọc. chuẩn bị 2 phút. - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung - Từng em lên bốc thăm và chuẩn đoạn đó. bị bài đọc của mình. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lên đọc bài theo yêu cầu - GV nhận xét, đánh giá. trong phiếu. 3
  4. * b: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó. - HS nhắc lại *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành . 22’ *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn - Đọc thầm bài và TLCH * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung - Từng em lên bốc thăm và chuẩn đoạn đó. bị bài đọc của mình. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lên đọc bài theo yêu cầu - GV nhận xét, đánh giá. trong phiếu. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để - HS lắng nghe, thực hiện đọc trong giờ sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Em ôn lại những gì đã học (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 4
  5. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học:bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện cá nhân. bóng sẽ nhắc về một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe. *Dẫn vào bài: Qua trò chơi các em đã nêu được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Bài học hôm nay cô cùng các em rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2.Thực hành, luyện tập (25p) Bài 1 (SGK tr 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trongbài. - HS đọc đề bài. -Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: - HS hỏi đáp để nêu kết qủa. Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết trực quan về “ Tính chất giao - HS thực hiện theo cặp. hoán của phép cộng”. 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 - Yêu cầu HS báo cáo 4 + 9 = 13 6 + 8= 14 9 + 7 =16 - GV nhận xét. 13 – 9 = 4 14 – 8= 6 16 – 7 = 9 + Quan sát vào bài em có nhận xét gì? 13 – 4 = 9 14 – 6= 8 16 – 9 = 7 - GV nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không - HS nêu, lấy ví dụ: đổi. 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “ Quan hệ cộng, trừ” để thực hiện các phép tính. 5
  6. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 – 9 = 4 Bài 3 (SGK tr 52) -Bài yêu cầu gì ? HS đọc đề bài +Số cần điền ở phần a là thành phần nào ? +Điền số +Số cần điền ở phần b là thành phần nào + Tổng ? - GV cho HS làm vở BT + Hiệu - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài tập -HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết Tổ chức cho HS báo cáo quả và chia sẻ cách làm -Chữa bài, nhận xét - HS chia sẻ cách làm a. + Muốn tìm tổng ta làm thế nào? + Ta lấy số hạng cộng với số hạng + Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng ( 5 -7p) -2 HS đọc đề bài Bài 5 (SGK Tr 53) -HS nêu -Gọi HS đọc đề toán Tóm tắt +Bài toán cho biết gì? Có : 98 bao xi măng +Bài toán hỏi gì? Đã chở: 34 bao xi măng -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm tắt,giải Còn lại : .bao xi măng? - HS làm bài cá nhân. 1HS làm bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bao xi măng chưa chở là: + Ngoài câu trả lời của bạn em còn có câu 98 – 34 = 64 (bao) trả lời nào khác? Đáp số: 64 bao xi măng. - GV nhận xét, chữa bài. + Còn lại số bao xi măng là. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến. và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Buổi chiều Toán Em ôn lại những gì đã học (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 6
  7. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật” - HS truyền hộp quà cho bạn, ai nhận được hộp quà sẽ được bôc một lá thăm và làm theo yêu cầu trong thăm, trong hộp quà đó có cả thăm trúng thưởng, phần thưởng của cô rất bí mật các con có muốn chơi không? VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . + HS nêu - Nêu phép tính trừ trong phạm vi 20. + HS nêu - Nêu phép tính cộng trong phạm vi 20. + Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm + Các ví dụ vừa tìm được gợi nhớ cho các vi 20 em điều gì? * Dẫn chuyển vào bài: Các phép tính các con vừa tìm được đó chính là phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Vậy để vận dụng các phép tính đó trong giải toán như thế nào chúng ta đi ôn lại những gì đã học. 2.Thực hành, luyện tập (22 -25p) Bài 2 (SGK Tr 52) - GV yêu cầu đọc đề bài. -HS đọc đề. - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính ghi - HS làm bài vào VBT dùng bút nối phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số kết quả đúng với mỗi phép tính sau đó thích hợp với kết quả của từng phép tính lên bảng chữa bài dưới hình thức trò ghi ở mỗi quả bóng. chơi tiếp sức. + Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 6 người xếp thành hàng 1 (mỗi người nối với phép tính đúng ) dùng bút dạ để nối theo thứ 7
  8. tự lần lượt đến hết . Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. - HS đọc đề bài. - Khuyến khích HS nêu nhẩm cách cộng trừ - . có hai dấu phép tính cộng, - Nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt trừ? Bài 4 (SGK Tr 53) - HS nêu. - Yêu cầu đọc đề bài - HS làm bài. + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? 9 – 3 + 6 = 12 - Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? 35 + 10 – 30 =15 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp vào bảng 8 + 6 – 7 = 7 phụ. 87 – 7 + 14 = 94 - Chữa bài, nhận xét: + Ta thực hiện từ trái sang phải + Trong trường hợp cộng trừ có hai dấu phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? -Lắng nghe - GVKL: Khi thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sang phải. 3. Vận dụng ( 5-7p) Bài 6 (SGK Tr 53) - Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? +Bà 67 tuổi. Mẹ ít hơn bà 30 tuổi + Bài toán hỏi gì? + Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi? + Bài toán thuộc dạng nào ? +Bài toán về ít hơn - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt : Bà : 67 tuổi Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng Mẹ : tuổi ? chữa - HS làm bài vào vở bài tập. 1HS làm - Nhận xét bài làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt lại cách giải toán. Bài giải Bài 6 (b) Năm nay mẹ có số tuổi là : - Gọi HS đọc bài toán. 67 – 30 = 37 (tuổi) - Yêu cầu HS xác định dạng bài toán rồi tóm Đáp số: 37 tuổi tắt và giải vào VBT. - HS đọc bài. - HS tự làm bài cá nhân. 1HS làm - Chữa bài :Yêu cầu HS nhận xét bài bạn bảng phụ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói cách - Nhận xét, chữa bài của các em. Bài giải + Khi giải toán các em cần lưu ý điều gì? Năm nay số tuổi của bố là: - GV nhận xét và củng cố cách giải bài toán 10 + 32 = 42 (tuổi) về nhiều hơn, ít hơn. Đáp số: 42 tuổi * Củng cố - dặn dò - HS nhận xét bài làm của bạn, cách 8
  9. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và trình bày bài giải. mở rộng kiến thức gì? + Đọc kĩ đề , xác định dạng toán - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau -HS nêu Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội An toàn khi ở trường (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. + Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 5’ - GV cho HS hát bài Em yêu trường em -HS thực hiện + Khi ở trường, em tham gia các hoạt động - HS trả lời nào? + Em gặp rủi ro gì khi tham gia các hoạt động đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 27’ HĐ 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường -HS đọc yêu cầu Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK trang 37 + Chọn một hoạt động ở trường, xác - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: định một số tình huống nguy hiểm, rủi + Chọn một hoạt động ở trường, xác định ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể động đó và nêu cách phòng tránh. 9
  10. xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu + Ghi lại kết quả theo gợi ý cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ xung Hoạt Tình huống Cách phòng động nguy hiểm, tránh Hoạt Tình huống rủi ro động nguy hiểm, Cách phòng rủi ro tránh ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp Cắt Kéo cắt vào Chú ý, cẩn thận, - GV mời các nhóm trình bày thủ tay cầm kéo chắc công chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... + Nêu ích lợi của việc xác định được các chân tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham - HS trả lời: gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro - GV nhận xét, nhắc nhở HS: Việc xác định trươc khi tham gia các hoạt động ở được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trước trường: giúp chúng ta chủ động khi tham gia các hoạt động ở trường giúp phòng tránh giữ an toàn cho bản thân chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn và người khác. cho bản thân và người khác. -HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - Nhắc HS về nhà chia sẻ với người thân về những cách phòng tránh tai nạn khi học tập -HS ghi nhớ vận dụng ở trường. Ghi lại những cánh đó vào vở để chia sẻ với các bạn trong tiết học sau Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt(TH) Phần Thưởng I. Yêu cầu cần đạt - Rèn kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt). - Rèn kĩ năng viết: + Viết chính tả - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: 10
  11. Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 chính tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con - Học sinh viết bảng con. một số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết “Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi.” b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Chép vào chỗ trống các chữ viết Đáp án: hoa trong đoạn chính tả (b) ở trên: a) Chữ viết hoa ở đầu câu : Na ...; Ở ...; Em ...; Em ...; Nhiều ...; Na ... Na; Lan. Minh. b) Chữ viết hoa tên người : Bài 2. Điền x hoặc s vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp : 11
  12. .....oá bảng ngôi ..ao xoá bảng ngôi sao .....o sánh lò ..o so sánh lò xo Bài 3. Điền vần ăn hoặc ăng vào từng Đáp án: chỗ trống cho phù hợp. đường thẳng công bằng ch . len phải ch . chăn len phải chăng c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. --------------------- --------------------- Thứ 3 ngày 5tháng 11 năm 2024 Toán Em vui học toán (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 12
  13. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Khởi động (3 –5p) - Tổ chức cho học sinh chơi lại trò chơi mình vừa thiết kế được ở bài 2 - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (25-30p) Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt + Bài gồm mấy yêu cầu? bàn. + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các - HS đọc yêu cầu và nêu. số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban - HS thảo luận nhóm 4 đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình nhóm thắng cuộc. bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng ( 3 – 5p) - HS ước lượng. - GV giơ cái bút chì, hỏi: Em hãy ước lượng 13
  14. xem cái bút chì này dài bao nhiêu xăng ti mét? - HS thực hiện đo và nêu. - GV mời HS lên đo lại độ dài chiếc bút đó - GV nhận xét giờ học Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết nội dung chủ điểm. Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người. - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu bốc thăm III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS luyện đọc: Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của toàn bộ văn bản. bài. Cách tiến hành: + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 14
  15. - GV đọc mẫu bài Việc tốt. bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và thầm theo. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm HS. các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước - Một số HS trả lời CH theo hình thức lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay phỏng vấn. VD: nhất. + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. những việc gì? 3. HĐ 2: Đọc hiểu Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả việc tốt: trông giúp em bé nhà bác lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu ấm chén. việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. Cách tiến hành: b) Vì đó không phải những việc khó. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, c) Vì Hùng làm chưa xong việc. đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo Trả lời: nhóm đôi. Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc - GV mời một số HS trả lời CH theo hình tốt vì đó không phải những việc khó. thức phỏng vấn: + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc Hùng? Vì sao? tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS Trả lời: nói đó là mấy việc tốt. HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu lý do. + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô pháp loại trừ và suy luận. trống: a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm thể hiện ý kiến bản thân. ơn cháu nhé! + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác Trả lời: dụng của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV a) Dấu chấm hỏi. khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là b) Dấu chấm hỏi. của ai và nói với ai. c) Dấu chấm. + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào: 15
  16. a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào Trả lời: vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. khi người khác cảm ơn. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng đúng thứ tự bảng chữ cái: chữ cái để sắp xếp các tên riêng. Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tự nhiên xã hội An toàn khi ở trường (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. + Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 5’ - GV cho HS hát bài Em yêu trường em -HS thực hiện + Khi ở trường, em tham gia các hoạt động - HS trả lời nào? 16
  17. + Em gặp rủi ro gì khi tham gia các hoạt động đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 27’ HĐ 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường -HS đọc yêu cầu Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK trang 37 + Chọn một hoạt động ở trường, xác - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: định một số tình huống nguy hiểm, rủi + Chọn một hoạt động ở trường, xác định ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể động đó và nêu cách phòng tránh. xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu + Ghi lại kết quả theo gợi ý cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ xung Hoạt Tình huống Cách phòng động nguy hiểm, tránh Hoạt Tình huống rủi ro động nguy hiểm, Cách phòng rủi ro tránh ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp Cắt Kéo cắt vào Chú ý, cẩn thận, - GV mời các nhóm trình bày thủ tay cầm kéo chắc công chắn, tránh để éo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... + Nêu ích lợi của việc xác định được các chân tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham - HS trả lời: gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro - GV nhận xét, nhắc nhở HS: Việc xác định trươc khi tham gia các hoạt động ở được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trước trường: giúp chúng ta chủ động khi tham gia các hoạt động ở trường giúp phòng tránh giữ an toàn cho bản thân chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn và người khác. cho bản thân và người khác. -HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - Nhắc HS về nhà chia sẻ với người thân về những cách phòng tránh tai nạn khi học tập -HS ghi nhớ vận dụng ở trường. Ghi lại những cánh đó vào vở để chia sẻ với các bạn trong tiết học sau Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Luyện Toán 17
  18. Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Phát triển các năng lực toán học. * HSNK làm thêm bài tập 4 II. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi đố nhau về phép cộng, - Chơi trò chơi “Đố bạn” phép trừ (có nhớ) trong phạm vi - Nhận xét, giới thiệu nội dung rèn luyện. 20 . 2. Luyện tập, thực hành: - Lắng nghe. * GV ghi bài tập lên bảng. Bài 1: Tính: - HS đọc đề bài. 5 + 6 - 8 = 8 + 8 - 9 = - HS làm bài cá nhân vào vở. 12 - 9 + 8 = 11 - 7 + 6 = - Đổi vở, kiểm tra chéo. - Lưu ý HS thứ tự thực hiện tính. - Chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Làm bảng con, nêu cách đặt tính và 15 + 4 57 – 17 60 – 20 7 + cách tính. 12 - Lưu ý HS đặt tính thật thẳng hàng. - HS đọc bài toán, thảo luận N2: nói Bài 3: Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển cho bạn nghe Bài toán cho biết gì? vở bìa đỏ, còn lại là vở bìa xanh. Hỏi có mấy Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng quyển vở bìa xanh? toán nào? - GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng - HS tự giải bài toán vào vở, 1em túng. làm bảng phụ. - Treo bảng phụ chữa bài. - Đánh giá, nhận xét bài làm của HS. GV - HS thảo luận N2. khuyến khích HS nói theo cách của các em. - Làm bài rồi chữa bài. Bài 4*: Nam có 15 hòn bi và có ít hơn Bình 9 hòn bi. Hỏi Bình có mấy hòn bi? - GV chữa bài - Học sinh phát biểu. 3.Củng cố dặn dò: + Em học được những gì qua tiết học hôm nay? + Em muốn nhắn nhủ các bạn điều gì? Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Đọc thư viện Đọc cá nhân I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. - Tạo cơ hội HS chọn sách theo ý thích. 18
  19. - Góp phần xây dựng thói quen đọc . II. Đồ dùng dạy học: Chọn sách: 14 quyển sách III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Giới thiệu: - HS ổn định chỗ ngồi. - Cho HS nhắc lại nội quy thư viện. - HS nêu nội quy thư viện. - Nêu yêu cầu tiết học: Đọc cá nhân. - Lắng nghe HĐ2: Đọc sách: * Trước khi đọc: Hỏi HS: + Em có nhớ trình độ đọc của lớp mình là - Cho HS nhắc lại và chỉ vào mã những mã màu nào không ? màu khi nói. + Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế - HS trả lời nào không? - 1HS lên làm mẫu. - Cho HS lên chọn sách. - Theo lượt 6 – 8 HS lên chọn sách * Trong khi đọc: - HS chọn vị trí ngồi đọc. - Khi HS đọc GV di chuyển kiểm tra xem các - HS đọc sách theo nhóm trong 15 em có đang đọc sách hay không. Nhắc HS phút. khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi HS gặp khó khăn khi đọc. - Quan sát HS lật sách và hướng dẫn HS cách lật sách đúng. * Sau khi đọc: - Nhắc HS thời gian đọc đã hết. Nếu em nào vẫn chưa đọc xong có thể mượn về nhà đọc. - HS trở về vị trí ngồi ban đầu. - Nhắc HS mang sách về vị trí ngồi ban đầu một cách trật tự. - 3 - 4 em chia sẻ về quyển sách mà - Mời 3 - 4 em chia sẻ về quyển sách mà em đã em đã đọc. đọc: - Lớp nhận xét. +Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không ? + Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Tại sao ? + Điều gì làm em thấy thích thú trong câu - HS chia nhóm. chuyện mình vừa đọc ? - Các nhóm cử đại diện nhận bút HĐ3: Hoạt động mở rộng: chì, màu, giấy vẽ cho nhóm. - Chia nhóm học sinh. - GV yêu cầu HS vẽ và viết 1-3 câu về nhân vật - HS quay trở lại nhóm lớn em thích. - HS chia sẻ trước lớp. - GV đi đến các nhóm để hỗ trợ học sinh. - Cho học sinh quay trở lại nhóm lớn. - GVHDHS chia sẻ với nhau về việc làm của 19
  20. các nhân vật qua câu chuyện trước lớp. + Qua câu chuyện em sẽ khuyên mọi người sống như thế nào với nhau ? * Kết thúc tiết học. - Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ 4 ngày 6tháng 11 năm 2024 Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Phát triển các năng lực toán học. II. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động: - Hát tập thể. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát. - Nhận xét, giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * GV nêu bài toán: Lan hái được 7 quả cam. - Vài học sinh đọc bài toán. Bình hái được nhiều hơn Lan 8 quả cam. Hỏi Bình hái được bao nhiêu quả cam? - Yêu cầu HS thảo luận N2, tìm hiểu bài toán và - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu nêu cách giải bài toán. bài toán, nêu cách giải. - HS nêu bài giải. Lớp nhận xét, + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? chốt đáp án. + Dạng bài toán về nhiều hơn ta thường làm tính gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. * GV yêu cầu HS các bài tập sau vào vở. Bài 1: Nam có 10 viên bi, Bảo có nhiều hơn Nam - Học sinh đọc bài toán, thảo luận 5 viên bi. Hỏi Bảo có bao nhiêu viên bi? nhóm 2 tìm hiểu bài toán rồi giải Bài 2: Một đội trồng rừng có 27 nữ và 18 nam. bài vào vở. Hỏi đội đó có bao nhiêu người? - 3 HS làm bài vào bảng nhóm, Bài 3: Năm nay anh 16 tuổi, em kém anh 5 tuổi. mỗi em làm 1 bài. Hỏi năm nay em mấy tuổi? - Gắn bài làm, chữa bài. - GV lưu ý HS: em kém anh 5 tuổi có nghĩa là - Lớp nhận xét, củng cố cách trình em ít hơn anh 5 tuổi. bài bài giải. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Đánh giá, nhận xét bài làm của HS. 20