Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 - LỚP 2C Từ ngày 31/ 10 /2022 đến ngày 04/ 11/ 2022 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy Tên bài dạy Đồ ngày Môn Đ D dù Môn ng Chào cờ đầu tuần, Em ôn lại những gì đã HĐTN Toán học( Tiết 2) 2 T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( Tiết 1) ÂN GVCT dạy 31-10 T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( Tiết 2) MT GVCT dạy Toán Em ôn lại (Tiết 1) Em vui học toán T. Ôn tập giữa HK1 Toán Việt Ôn tập giữa HK1 ( T6) T. Ôn tập giữa HK1 3 T. Việt Việt 01 - 11 T. Việt Ôn tập giữa HK1 ( T 5) GDTC GVCT dạy TNXH An toàn ( T2 ) GVCT dạy HĐT Chăm sóc cây xanh HĐNGLL N Em vui học toán TNX Toán An toàn ( T3 ) 4 H 02-11 T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 7) L.TV Luyện tập chung T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 8) Gia đình truyền thống ở GDĐP Hà Tĩnh( Tiết 1) L.Toá Luyện tập chung 5 n 03- 11 Đ. Nhận lỗi ...( T2) Đức ĐTV ĐTNC: Nghe Ôn tập , KT đánh giá giữa GVCT dạy 6 Toán GDTC 04- 11 kì T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 9) L.TV Luyện đề
- T. Việt Ôn tập giữa HK1( Tiết 10) HĐTN Kế hoach chăm sóc cây xanh Tuần 9 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dƣới cờ: Phong trào chăm sóc cây xanh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phƣơng pháp và Đồ dùng dạy học: Phƣơng pháp dạy học -Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. Đối với GV -Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. Đối với HS: -Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường gồm các nội - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. dung sau: + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS có những hành động và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp. Tiếng Việt (2 tiết) Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1 và 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS đọc đúng, rõ ràng các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: Mỗi HS đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ có độ dài khoảng 50 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ. Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (2 khổ thơ cuối), Cái trống trường em (3 khổ thơ đầu).
- Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ b. Phát triển phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi, - HS: SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu về chủ đề: Các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 22’ *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH a: Tìm tên bài đọc tƣơng ứng với nội dung bài - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh và xác định: họa hình bông hoa. + Phần cánh hoa bên trong: tên - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần 3 bài đọc (được chọn lọc trong cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh hoa các tuần từ tuần 1 đến 3). bên ngoài (màu hồng). + Phần cánh hoa bên ngoài: - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ nội dung của các bài đọc. chuẩn bị 2 phút. - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung - Từng em lên bốc thăm và đoạn đó. chuẩn bị bài đọc của mình. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lên đọc bài theo yêu cầu - GV nhận xét, đánh giá. trong phiếu. * b: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi.
- - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học và nói về một số điều thú vị mà em học - HS nhắc lại được từ các bài đọc đó. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành . 22’ - Đọc thầm *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ - HS lắng nghe, thực hiện chuẩn bị 2 phút. - Từng em lên bốc thăm và - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung chuẩn bị bài đọc của mình. đoạn đó. - HS lên đọc bài theo yêu cầu - GV theo dõi, sửa sai cho HS. trong phiếu. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe, thực hiện - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau. Toán Em ôn lại những gì đã học (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực
- - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. - HS: VBT Toán. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện cá nhân. bóng sẽ nhắc về một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe. *Dẫn vào bài: Qua trò chơi các em đã nêu được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Bài học hôm nay cô cùng các em rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2.Thực hành, luyện tập (25p) Bài 1 (SGK tr 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả - HS hỏi đáp để nêu kết qủa. các phép cộng và trừ nêu trongbài. -Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: - HS thực hiện theo cặp. Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết trực quan về “ Tính chất giao
- hoán của phép 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 cộng”. 4 + 9 = 13 6 + 8= 14 9 + 7 =16 - Yêu cầu HS báo cáo 13 – 9 = 4 14 – 8= 6 16 – 7 = 9 - GV nhận xét. 13 – 4 = 9 14 – 6= 8 16 – 9 = 7 + Quan sát vào bài em có nhận xét gì? - GV nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ - HS nêu, lấy ví dụ: các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “ Quan hệ cộng, trừ” để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 – 9 = 4 Bài 3 (SGK tr 52) -Gọi HS đọc đề bài -Bài yêu cầu gì ? +Số cần điền ở phần a là thành phần +Điền số nào ? + Tổng +Số cần điền ở phần b là thành phần nào ? + Hiệu - GV cho HS làm vở BT - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng -HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài tập quả và chia sẻ cách làm Tổ chức cho HS báo cáo - HS chia sẻ cách làm -Chữa bài, nhận xét a. + Ta lấy số hạng cộng với số hạng + Muốn tìm tổng ta làm thế nào? + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ + Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Nhận xét, đánh giá. -2 HS đọc đề bài 3. Hoạt động vận dụng ( 5 -7p) -HS nêu Bài 5 (SGK Tr 53) -Gọi HS đọc đề toán Tóm tắt +Bài toán cho biết gì? Có : 98 bao xi măng +Bài toán hỏi gì? Đã chở: 34 bao xi măng -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm Còn lại : .bao xi măng? tắt,giải - HS làm bài cá nhân. 1HS làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Bài giải Số bao xi măng chưa chở là: 98 – 34 = 64 (bao)
- Đáp số: 64 bao xi măng. + Còn lại số bao xi măng là. + Ngoài câu trả lời của bạn em còn có câu trả lời nào khác? -HS nêu ý kiến. - GV nhận xét, chữa bài. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS lắng nghe. và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Buổi chiều Toán Em ôn lại những gì đã học (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học:- GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. - HS: SGK, VBT Toán. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật” - HS truyền hộp quà cho bạn, ai nhận
- được hộp quà sẽ được bôc một lá thăm và làm theo yêu cầu trong thăm, trong hộp quà đó có cả thăm trúng thưởng, phần thưởng của cô rất bí mật các con có muốn chơi không? VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . + HS nêu - Nêu phép tính trừ trong phạm vi 20. + HS nêu - Nêu phép tính cộng trong phạm vi 20. + Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm + Các ví dụ vừa tìm được gợi nhớ cho vi 20 các em điều gì? * Dẫn chuyển vào bài: Các phép tính các con vừa tìm được đó chính là phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Vậy để vận dụng các phép tính đó trong giải toán như thế nào chúng ta đi ôn lại những gì đã học. 2.Thực hành, luyện tập (22 -25p) Bài 2 (SGK Tr 52) - GV yêu cầu đọc đề bài. -HS đọc đề. - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính - HS làm bài vào VBT dùng bút nối ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn kết quả đúng với mỗi phép tính sau số thích hợp với kết quả của từng phép đó lên bảng chữa bài dưới hình thức tính ghi ở mỗi quả bóng. trò chơi tiếp sức. + Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 6 người xếp thành hàng 1 (mỗi người nối với phép tính đúng ) dùng bút dạ để nối theo thứ tự lần lượt đến hết . Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết - HS đọc đề bài. luận. - . có hai dấu phép tính cộng, - Khuyến khích HS nêu nhẩm cách cộng trừ? trừ - HS nêu. - Nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt - HS làm bài. Bài 4 (SGK Tr 53) 9 – 3 + 6 = 12 - Yêu cầu đọc đề bài 35 + 10 – 30 =15 + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? 8 + 6 – 7 = 7 - Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? 87 – 7 + 14 = 94 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp vào bảng + Ta thực hiện từ trái sang phải phụ. - Chữa bài, nhận xét: + Trong trường hợp cộng trừ có hai dấu -Lắng nghe phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? - GVKL: Khi thực hiện tính toán trong
- trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sang phải. - 2 HS đọc đề bài. 3. Vận dụng ( 5-7p) +Bà 67 tuổi. Mẹ ít hơn bà 30 tuổi Bài 6 (SGK Tr 53) + Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Gọi HS đọc đề bài +Bài toán về ít hơn + Bài toán cho biết gì? Tóm tắt : + Bài toán hỏi gì? Bà : 67 tuổi + Bài toán thuộc dạng nào ? Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Mẹ : tuổi ? - HS làm bài vào vở bài tập. 1HS làm bảng phụ. - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng - Nhận xét, chữa bài. chữa Bài giải - Nhận xét bài làm Năm nay mẹ có số tuổi là : 67 – 30 = 37 (tuổi) - GV nhận xét chốt lại cách giải toán. Đáp số: 37 tuổi Bài 6 (b) - Gọi HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS xác định dạng bài toán rồi - HS đọc bài. tóm tắt và giải vào VBT. - HS tự làm bài cá nhân. 1HS làm - Chữa bài :Yêu cầu HS nhận xét bài bạn bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Bài giải cách của các em. Năm nay số tuổi của bố là: + Khi giải toán các em cần lưu ý điều gì? 10 + 32 = 42 (tuổi) - GV nhận xét và củng cố cách giải bài Đáp số: 42 tuổi toán về nhiều hơn, ít hơn. - HS nhận xét bài làm của bạn, cách * Củng cố - dặn dò trình bày bài giải. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố + Đọc kĩ đề , xác định dạng toán và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS nêu Nhắc HS chuẩn bị bài sau Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán Em vui học toán (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán.
- - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Khởi động (3 –5p) - Tổ chức cho học sinh chơi lại trò chơi mình vừa thiết kế được ở bài 2 - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (25-30p) Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - HS bày các đồ vật cần đo lên + Bài gồm mấy yêu cầu?
- + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn mặt bàn. vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra - HS đọc yêu cầu và nêu. giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm - HS thảo luận nhóm 4 thắng cuộc. - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày. 3. Hoạt động vận dụng ( 3 – 5p) - GV giơ cái bút chì, hỏi: Em hãy ước lượng - HS ước lượng. xem cái bút chì này dài bao nhiêu xăng ti mét? - HS thực hiện đo và nêu. - GV mời HS lên đo lại độ dài chiếc bút đó - GV nhận xét giờ học Tiếng Việt (2 tiết) Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt Nhận biết nội dung chủ điểm. Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. II. Đồ dùng dạy học:
- 1. Đối với giáo viêN: Phiếu bốc thăm 2. Đối với học sinh. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc - HS lắng nghe. tốt hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 3. HĐ 2: Đọc hiểu đọc thầm theo. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm trả lời theo nhóm đôi. các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn: phỏng vấn. VD: + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được
- + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các những việc gì? việc tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 khích HS nói đó là mấy việc tốt. việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm chén. + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phương pháp loại trừ và suy luận. phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt vì đó không phải những việc khó. + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của dạn thể hiện ý kiến bản thân. Hùng? Vì sao? Trả lời: HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu lý do. + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm tác dụng của dấu chấm và dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô hỏi. GV khuyến khích HS tìm hiểu các trống: câu nói là của ai và nói với ai. a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! Trả lời: a) Dấu chấm hỏi. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình thế nào: vào vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời khi người khác cảm ơn. a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? Trả lời: a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ!
- + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo bảng chữ cái để sắp xếp các tên riêng. đúng thứ tự bảng chữ cái: Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. Tự nhiên xã hội An toàn khi ở trƣờng (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. + Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ SGK, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, bảng nhóm - HS: SHS, VBT III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 5’ - GV cho HS hát bài Em yêu trường em -HS thực hiện + Khi ở trường, em tham gia các hoạt - HS trả lời động nào? + Em gặp rủi ro gì khi tham gia các hoạt động đó?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 27’ HĐ 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trƣờng -HS đọc yêu cầu Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK trang 37 + Chọn một hoạt động ở trường, xác - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: định một số tình huống nguy hiểm, rủi + Chọn một hoạt động ở trường, xác định ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có đó và nêu cách phòng tránh. thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và + Ghi lại kết quả theo gợi ý nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm Hoạt Tình Cách khác nhận xét, bổ xung động huống phòng Hoạt Tình huống nguy tránh động nguy hiểm, Cách phòng hiểm, rủi rủi ro tránh ro Cắt Kéo cắt vào Chú ý, cẩn ? ? ? thủ tay thận, cầm kéo Bước 2: Làm việc cả lớp công chắc chắn, - GV mời các nhóm trình bày tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... chân + Nêu ích lợi của việc xác định được các - HS trả lời: tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định tham gia các hoạt động ở trường. được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở - GV nhận xét, nhắc nhở HS: Việc xác trường: giúp chúng ta chủ động phòng định được các tình huống nguy hiểm, rủi tránh giữ an toàn cho bản thân và ro trước khi tham gia các hoạt động ở người khác. trường giúp chúng ta chủ động phòng -HS lắng nghe tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - Nhắc HS về nhà chia sẻ với người thân
- về những cách phòng tránh tai nạn khi học tập ở trường. Ghi lại những cánh đó -HS ghi nhớ vận dụng vào vở để chia sẻ với các bạn trong tiết học sau Buổi chiều Tiếng Việt (2 tiết) Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5, 6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Nghe thầy cô kể chuyện Đôi bạn, kể lại được mẩu chuyện. Hiểu nội dung câu chuyện: Dế mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài đọc khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Viết được hai câu về bạn búp bê và Dế mèn theo gợi ý. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. b. Phát triển phẩm chất: - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học : TIẾT 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho vui vẻ vào bài học cho học sinh và từng bước làm - HS lắng nghe, thực hiện. quen bài học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ *Kiểm tra đọc *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy - HS lắng nghe, thực hiện đoạn bài và TLCH - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc bài đọc của mình. về chỗ chuẩn bị 2 phút. - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội phiếu. dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. * GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
- học sẽ xem hinh, nghe video kể mẩu chuyện Đôi bạn. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. -Lắng nghe, thực hiện - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài sau. TIẾT 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ a: Nghe – kể Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, - HS quan sát tranh. đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi - HS lắng nghe GV kể đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể chuyện. - HS lắng nghe HS kể lần 2. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước - 1 HS đọc CH gợi ý để kể lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. chuyện. Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét. - HS thảo luận theo cặp, trả lời b. Viết 2 câu về búp bê và dế mèn CH và tập kể chuyện. Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với - Một số HS kể lại câu chuyện hoạt động thực tiễn. trước lớp. Cả lớp lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. nhận xét. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - HS nghe GV nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà.
- + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. - 1 HS đọc to YC của BT 2. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ - Một số HS trả lời nhanh CH. *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC tập kể chuyện, - Lắng nghe, thực hiện chuẩn bị bài sau ôn tập tiết 7,8. Thứ tƣ ngày 1 tháng 11 năm 2023 Toán Em vui học toán (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học:1. Giáo viên: vật mẫu, bộ DĐ dạy học. 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu( 3 – 5p) - GV mở nhạc bài hát'' Bài ca học đếm" - GV, HS tham gia múa hát theo. + Trong lời bài hát các con thấy có - HS nêu(1, 2, ..., 10) những số nào? - GV giới thiệu bài: Để củng cố lại cách biểu diễn các số trên tia số hay thiết kế một tia số, một trò chơi và ước lượng độ dài các vật. Hôm nay chúng ta cùng học bài 28 "Em vui học toán". 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25-30p) Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới - HS quan sát. mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử +Trong tranh vẽ 1 tia số, các bạn nhỏ dụng tia số trong toán học. đang chọn những thẻ số thích hợp để - GV chiếu tranh 1 xếp ở mỗi vạch còn thiếu trên tia số. + Ở BT trên vẽ những gì? - Bài gồm 2 yêu cầu: + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Bài này gồm mấy yêu cầu? + Thảo luận cách sử dụng tia số. - HS nêu( Có tất cả 11 vạch trên tia số) - 1 HS đọc: 0, 1, 2, 4, 5, 7. - GV cho HS quan sát trên tia số, hỏi: + Còn 5 thẻ số chưa gắn Trên tia số có bao nhiêu vạch tất cả? - YC HS đọc các số đã có trên từng tia - 2 đội tham gia chơi. Dưới lớp cổ vũ số. bằng lời 1 bài hát. Nhận xét 2 đội chơi, + Mỗi vạch ứng với 1 thẻ số, vậy còn tìm ra đội thắng cuộc. thiếu mấy thẻ nữa chưa gắn? - GV gắn 2 bảng phụ có vẽ tia số như hình, tổ chức cho 2 đội chơi trò chơi thi tiếp sức (2'). Mỗi đội gồm 3 bạn. Nhiệm vụ mỗi bạn là gắn 1 thẻ số trên mỗi vạch còn thiếu trên tia số rồi trở về chỗ đứng cuối hàng. Sau thời gian 2' đội nào gắn - 1 HS đọc(0, 1, ..., 10) đúng, nhanh hơn, ko phạm luật đội đó giành chiến thắng. + BT dưới vẽ tia số. - GV nhận xét, tuyên dương + Tia số trên gắn các thẻ số theo thứ tự - Gọi 1 HS đọc lại dãy số trên tia số từ 0-10. Còn tia số ở dưới gắn các thẻ số - YC HS quan sát bức tranh dưới và hỏi theo thứ tự từ 0-20. + Bức tranh vẽ gì? + Khoảng cách giữa các vạch trên tia số

