Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_truo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 9 - LỚP 2A Từ ngày 30/ 10 /2023 đến ngày 03/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Phong trào GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Ôn tập giữa HK I T1) Ôn tập giữa HK I(T3) 2 T. Việt Chữ 30-10 T. Việt Ôn tập giữa HK I (T2) T. Việt Ôn tập giữa HK I(T4) mẫu Toán Bài 27: Em ôn (T1) Bảng phụ Toán Bài 27: Em ôn (T2) MT GV chuyên trách dạy T. Việt Ôn tập giữa HK I(T5) Tranh Â. N GV chuyên trách dạy Bài 28: Em vui ( T1) Thước 3 T. Việt Ôn tập giữa HK I( T6) Tranh Toán m 31- 10 TNXH Bài 7: An toàn ( T2) Tranh HĐNGLL GV chuyên trách dạy HĐTN Chăm sóc cây xanh Toán Bài 28: Em vui ( T2) B. Phụ TNXH Bài 7: An toàn ( T3) tranh 4 T. Việt Ôn tập giữa HK I(T7) L. TV Luyện tập chung 01-11 T. Việt Ôn tập giữa HK I(T8) ĐTV Vâng lừi mẹ dặn Sách 5 L. Toán Luyện tập chung BP 02-11 Đ. Đức Nhận lỗi và ( T2) GDĐP Gia đình truyền ...(T1) Tranh Toán Ôn tập, kiểm tra GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Ôn tập giữa HK I(T9) T. Anh GV chuyên trách dạy 6 T. Việt Ôn tập (T10) T. Anh 03- 11 GV chuyên trách dạy HĐTN KH chăm sóc cây xanh 1
- Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Phong trào chăm sóc cây xanh I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 9 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh. - Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động ổn định: Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS hiện chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe. tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong - HS lắng nghe. trào chăm sóc cây xanh trong toàn trường gồm các nội dung sau: + Mục đích phát động phong trào: Mỗi HS - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện có những hành động và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc cây xanh, góp phần tạo dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn lá cây khô,... + Thời gian và hình thức thực hiện: trong các giờ hoạt động trải nghiệm, thực hành, 2
- ngoại khóa hoặc ngoài giờ trên lớp. ---------------------------------------------------------------------- Tiếng việt Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Các tờ phiếu in đoạn văn, đoạn thơ cần đọc. Các câu hỏi liên quan đến bài đọc. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng - HS lắng nghe. ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV yêu cầu HS chọn đọc lại các bài - HS đọc lại các bài đọc đã học. đọc đã học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. 3. Hoạt động 2: Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên bốc thăm - HS lần lượt lên bảng bốc thăm đọc bài đọc bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi trước lớp, cả lớp đọc trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS và GV nhận xét. đọc. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Về tìm đọc thêm các bài báo, truyện. - HS về tìm đọc thêm các bài báo, truyện ------------------------------------------------ Toán 3
- Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Bảng phụ - Hình ảnh; Nội dung các bài tập SGK trang 52,53 để trình chiếu. 2. Học sinh: - Bảng con III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Trò chơi : Chuyền bóng - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nhắc về một điều đã học thêm mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu, - Giới thiệu bài mới: Em ôn lại - HS nhắc lại tên bài học CN - ĐT những gì đã học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (trang 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết - HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: Thảo quả các phép cộng và trừ nêu trong luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết bài. trực quan về “ Tính chất giao hoán của phép - GV theo dõi, hướng dẫn những em cộng”. còn làm chậm (Hiếu, Đình Tùng, - Hs hỏi đáp để nêu kết quả. Nhiên) 9 + 4 =13 8 + 6 =14 7 + 9 =16 4
- - Yêu cầu HS báo cáo 4 + 9 =13 6 + 8 =14 9 + 7 =16 13 – 9 =4 14 – 8 = 6 16 – 7 = 9 13 – 4 = 9 14 – 6 = 8 16 – 9 = 7 - Nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ các Lắng nghe. số hạng trong một tổng thì tổng - Nhận xét bài bạn. không đổi. *Chốt: Kỹ năng sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 =13 thì 13 – 9 = 4 Bài 2 (trang 52) - Yêu cầu đọc đề bài - HS đọc - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính - HS quan sát và làm bài ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa - HS chia sẽ với bạn chọn số thích hợp với kết quả của - HS nhận xét từng phép tính ghi ở mỗi quả bóng. - Khuyến khích hs nêu nhẩm cách cộng trừ - GV nhận xét tuyên dương hs làm bài tốt Bài 3 (trang 52) Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài Bài yêu cầu gì ? - Điền số Số cần điền ở phần a là thành phần - tổng nào ? Số cần điền ở phần b là thành phần - .hiệu nào ? Yêu cầu hs thực hiện tính để tìm tổng - HS làm bài vào vở Bài tập Toán, đổi chéo (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài vở kiểm tra kết quả và chia sẻ cách làm tập Tổ chức cho HS báo cáo a. Chữa bài, nhận xét Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 b, - Nhận xét, đánh giá. Số bị trừ 68 77 15 12 Chốt: Muốn tìm tổng ta thực hiện Số trừ 52 6 7 8 phép tính nào? Hiệu 16 71 8 4 Muốn tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 5 (trang 53) 5
- - Gọi HS đọc đề toán - 2 hs đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời Tóm tắt - Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm tắt, Có: 98 bao xi măng Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .xi măng - HS giải vào vở Toán - 1 HS giải vào bảng phụ, treo bảng phụ chia sẻ kết quả Bài giải : Số bao xi măng chưa chở là : - Nhận xét một số vở 98 – 34 = 64 ( bao ) ĐS: 64 bao xi măng Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ***************************************** Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL như tiết 1 - Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. - Ôn về dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Luyện tập đáp lại lời yêu cầu, đề nghị, lời khen một cách lịch sự. - Luyện tập xếp tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Các tờ phiếu in đoạn văn, đoạn thơ cần đọc. Các câu hỏi liên quan đến bài đọc. III. Các hoạt động dạy- học: 6
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc - HS lắng nghe. tốt hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành - HS thực hiện ( 4 em) tiếng, HTL HĐ 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọchiểu và kiến thức Tiếng Việt - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc bình chọn bạn đọc hay nhất. hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. HĐ3. Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. trả lời theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức - GV mời một số HS trả lời CH theo phỏng vấn. VD: hình thức phỏng vấn: + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được việc tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến những việc gì? khích HS nói đó là mấy việc tốt. Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm chén. + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải phương pháp loại trừ và suy luận. là những việc tốt? Chọn ý đúng: a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt vì đó không phải những việc khó. + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của dạn thể hiện ý kiến bản thân. Hùng? Vì sao? Trả lời: HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu lý 7
- do. + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc tác dụng của dấu chấm và dấu chấm dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống: hỏi. GV khuyến khích HS tìm hiểu các a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] câu nói là của ai và nói với ai. b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! Trả lời: a) Dấu chấm hỏi. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế vào vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn nào: HS nói lời khi người khác cảm ơn. a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? Trả lời: a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo đúng bảng chữ cái để sắp xếp các tên riêng. thứ tự bảng chữ cái: - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - HS nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. *********************************************************** Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 27: Em ôn lại những gì đã học (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất -Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 8
- II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Bảng phụ Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận - Trò chơi : Chuyền bóng được bóng sẽ nêu một phép tính công,( trừ )có nhớ trong phạm vi 20 VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . - Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại - HS nhắc lại tên bài học những gì đã học (Tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành Bài 4 (Trang 53) - Yêu cầu đọc đề bài - HS đọc đề bài - Mỗi dãy tính có mấy dấu phéptính? - . có hai dấu phép tính cộng, trừ? -Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? - Trả lời - Yêu cầu HS làm bài - Hs làm bài bảng con 9 – 3 + 6 =12 35 + 10 – 30 =15 - Chữa bài 8 + 6 – 7 = 7 87 – 7 + 14 = 94 * Chốt: Khi thực hiện tính toán trong -Lắngnghe trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sangphải. 3. Vận dụng - 2 hs đọc đề bài Bài 6 (Trang 53) .. Bà 67 t uổi - Gọi hs đọc đề bài .Mẹ ít hơn bà 30 tuổi - HD phân tích bài toán ..năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏigì? - Bài toán về ít hơn - Bài toán thuộc dạng nào ? Tóm tắt : - Yêu cầu hs tóm tắt Bà : 67 tuổi Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi Mẹ : tuổi ? - HS làm bài vào vở , 1 em làm bảng phụ - Treo bảng phụ chia sẻ bài làm của - Nhận xét bài làm mình Giải Năm nay mẹ có số tuổi là : 67 – 30 = 37( tuổi ) ĐS: 37 tuổi - HS tìm lời giải khác - Yêu cầu 9
- - GV nhận xét chốt lại cách giải toán về ít hơn Bài 6( b)Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêutuổi? HD tương tự phần (a) - Hs làm bài vào vở Yêu cầu hs xác định dạng bài toán rồi - Chia sẻ bài giải tóm tắt và giải vào vở Bài giải : Năm nay số tuổi của bố là : 10 + 32 = 42 ( tuổi) Đáp số : 42 tuổi HS nhận xét bài làm của bạn, cách *Chữa bài :Yêu cầu hs nhận xét bài bạn trình bày bài giải GV khuyến khích hs suy nghĩ và nói cách của các em. Có thể nêu lời giải: Tuổi bố là: * Gv nhận xét và củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn 4. Củng cố - dặn dò: Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Nhắc hs chuẩn bị bài sau ---------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5, 6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL như tiết 1 - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Hiểu nội dung câu chuyện: dế mèn thấy Búp Bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài học khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. - Năng lực văn học: - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: 10
- Mẫu chuyện: Đôi bạn Tranh búp bê và dế mèn Các tờ phiếu in đoạn văn, đoạn thơ cần đọc. Các câu hỏi liên quan đến bài đọc. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV nêu mục đích yêu cầu của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành - HS thực hiên ( 4 em) tiếng, HTL Hoạt động 2: Nghe – kể - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng - HS lắng nghe GV kể lần 1. nghe - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để - HS lắng nghe HS kể lần 2. HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả để kể chuyện. lớp lắng nghe. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập CH và tập kể chuyện. kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện - Một số HS kể lại câu chuyện trước lớp. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét. - HS nghe GV nhận xét. 3. Hoạt động 3: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - Một số HS trả lời nhanh - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét, bổ sung: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - HS nêu em biết thêm được điều gì? - Về kể lại câu chuyện cho người thân - HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. nghe. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. --------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội 11
- Bài 7: An toàn khi ở trường (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. - Có ý thức phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: - Hình ảnh minh họa, nội dung các hoạt động trang 36, 37 III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học tìm hiểu bài học Bài 7: An toàn khi ở trường (tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường - HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang + Chọn một hoạt động ở trường, xác 37. định một số tình huống nguy hiểm, rủi - HS làm việc nhóm 2 . ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động - Chia sẻ kết quả: đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý: Hoạt Tình Hoạt Tình huống Cách động huống Cách phòng động nguy hiểm, rủi phòng nguy hiểm, tránh ro tránh rủi ro ? ? ? Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thận, thủ vào tay cầm kéo chắc công chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... chân - GV: Nêu ích lợi của việc xác định - HS: Ích lợi của việc xác định được các được các tình huống nguy hiểm, rủi ro tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi trươc khi tham gia các hoạt động ở tham gia các hoạt động ở trường: giúp trường chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. * Việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các 12
- hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Liên hệ - HS liên hệ - Hãy thực hiện tốt việc giữ an toàn khi tham gia các hoạt động trong trường học. ***************************************************** Buổi chiều Mỹ Thuật Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------- Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------- Toán Bài 28: Em vui học toán ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Thước mét để vẽ tia số 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV kiểm tra đồ dùng HS chuẩn bị - HS đưa đồ dùng 2. Thực hành, luyện tập GV chia nhóm cụ thể: nhóm 4 - HS di chuyển theo nhóm Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới - HS nêu yêu cầu. mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu: + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. - Yêu cầu hs quan sát tia số và thực hiện + Thảo luận cách sử dụng tia số. 13
- yêu cầu 1 Yêu cầu HS dùng sợi dây và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với - Hs thảo luận nhóm 4, dùng dậy thắt các bạn trong nhóm về cách sử dụng tia số nút, xếp các thẻ số tương ứng dưới từng trong toán học. nút để tạo thành tia số. - HS thực hành thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ về và nêu cách sử dụng tia số. cách sử dụng tia số: + Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để cộng, trừ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ - HS đọc yêu cầu. vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti- - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các - HS thảo luận nhóm 4, yêu cầu thư ký vật được ước lượng ở câu a. nhóm ghi kết quả làm việc của nhóm vào giấy A4: - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật + Ước lượng độ dài của một số đồ vật thông dụng cần đo: Sách, vở, bút chì, theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm bút màu,... trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý - Nhận xét tưởng. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói - Gọi HS nói về hoạt động thích nhất - HS nói trong giờ học. - Gọi HS nói về hoạt động còn lúng túng - HS nói và hỏi: Nếu làm lại thì em sẽ làm gì? **************************************************** Thứ tư, ngày 01 tháng 11 năm 2023 HĐNGLL 14
- Cô Thủy soạn- dạỵ --------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 28: Em vui học Toán ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Thước có chia vạch xăng- ti- mét 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu. - GV bật nhạc bài Đếm sao. - HS tham gia múa hát theo. - HS nhắc lại tên bài học. - GV giới thiệu và ghi bài. - GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt - HS nhận nhóm và quay về vị trí của tên cho mỗi nhóm. nhóm mình. 2. Vận dụng Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một trò - HS thảo luận nhóm 4. chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằngnhững đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi - HS cả lớp thưc hiện. “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị nhất. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp - Đại điện nhóm làm quản trò điều 15
- bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. khiển các bạn trong lớp cùng tham gia trò chơi. VD1: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”Quản trò phổ biến luật chơi: Quản trò nêu đọc câu hỏi, bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. VD2: Sáng tác đề toán - Quản trò đưa ra các số liệu yêu cầu các bạn trong nhóm suy nghĩ và lập được các đề toán từ các số liệu đã cho - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi HS thiết kế Bài 2: Trải nghiệm ước lượng , đo độ dài của một số đồ vật xung quanh em a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. thông dụng cần đo. - HS thảo luận nhóm. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) Hs thực hành + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày - HS điền kết quả thực hành vào bảng sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng Tên đồ vật Độ dài số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. 16
- - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói theo suy nghĩ. GV nhận xét - HS lắng nghe --------------------------------------------------------- Tiếng Việt Ôn tập giữa học kì I (Tiết 7, 8) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL như tiết 1 - Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Các tờ phiếu in đoạn văn, đoạn thơ cần đọc. Các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Tranh thể hiện đoạn 4 của chuyện: Bạn của Nai Nhỏ III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành - Học sinh thực hiện( 4 em) tiếng, HTL HĐ 2: Luyện củng cố kĩ năng nghe, kể lại mẫu chuyện ( BT1) - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả lớp đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV đọc thầm theo. phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. 17
- + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm người dẫn chuyện, nai cha, nai con. theo. HĐ 3: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH theo suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. cặp. - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo hình thức phỏng - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo hình vấn: thức phỏng vấn: + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai để tìm đáp án. cha muốn biết điều gì? Trả lời: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật luận hoặc đọc lại các lời nhận xét của “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? nai cha dành cho nhân vật “bạn”. a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì hòn đá to chặn người khác lối. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. Trả lời: ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1 + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật “bạn” đoạn cuối của bài để tìm đáp án. đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì người khác. + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh + Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu nào? ý để HS trả lời không trái đạo đức, Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của bản thuần phong mỹ tục. thân. - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – - HS lắng nghe. câu 4. - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp làm lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn bài vào vở. thành BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét bài - Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn, nêu 18
- làm của 2 bạn, nêu đáp án bài làm đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe. của mình. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án, - GV nhận xét, chốt đáp án: sửa bài vào vở. + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Về luyện đặt câu theo mẫu Ai làm - HS về luyện đặt câu theo mẫu Ai làm gì? gì? ************************************************ Buổi chiều: Hoạt động trải nghiệm Cô Quỳnh soạn- dạy ---------------------------------------------------------------------- Tự nhiên – xã hội Bài 7: An toàn khi ở trường( Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Biết chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất: - Có ý thức phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Hình ảnh minh họa, nội dung các hoạt động trang 37 để trình chiếu. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 3). 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt 19
- động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện - GV: Kể lại những việc em đã làm để - Những việc em đã làm để giữ an toàn khi giữ an toàn khi tham gia các hoạt tham gia các hoạt động ở trường: lắng động ở trường. nghe và làm theo lời hướng dẫn của thầy cô giáo; không đùa nghịch, xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước khi tham gia các hoạt động. - Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực - HS thảo luận theo nhóm. hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi tham gia các hoạt động ở trường: + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. + An toàn là trên hết. + An toàn trường học, hạnh phúc mọi nhà. - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của các - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá nhóm bạn. sản phẩm của các nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. -------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Củng cố và luyện kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai( cái gì, con gì) là gì?; xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái. 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp thông qua hoạt động nhóm, năng lực tư duy II. Đồ dùng dạy học: GV : Bảng phụ II.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu tiết học - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm 1 số BT. - HS lắng nghe. Bài 1: Đặt 3 câu theo mẫu. - 2 em đọc yêu cầu bài tập. Ai ( cái gì, con gì) là gì ? M: Bạn Khánh là học sinh ngoan. - Yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở rồi nối tiếp nhau đọc câu trước lớp. - GV nhận xét , đánh giá. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung . 20

