Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 6 Từ ngày 14 / 10 / 2024 đến ngày 18/ 10 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Đồ D.. Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Bài 5: Một số sự kiện ở Tranh HĐTN TNXH Tìm kiếm tài năng nhí trường học (Tiết 1) SGK CSVBĐ: Sân trường em T.Việt Tự chọn (T) Ôn luyện chung B. phụ 2 (T1) 14/10 CSVBĐ: Sân trường em T.Việt B. phụ T. Anh GVCT dạy (T2) Toán Bài 18: Luyện tập (Tiết 2) B. phụ GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh Cô Nguyễn Thủy soạn dạy Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) Toán B. phụ M. Th Cô Nguyệt soạn dạy 3 trong phạm vi 20 (T1) 15/10 (Nghe-viết): Ngôi trường T. Việt Â. nhạc Cô Nguyệt soạn dạy mới T. Việt Chữ hoa Đ Chữ mẫu Bông hoa tặng mẹ, điểm 10 HĐNK tặng cô. 4 SHCLB Dân ca ví dặm 16/10 T. Việt Bài đọc 2: Chậu hoa (T1) Sinh hoạt chuyên môn T. Việt Bài đọc 2: Chậu hoa (T2) Bài 5: Một số sự kiện ở Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) TNXH Tranh, Toán B. phụ trường học (Tiết 2) trong phạm vi 20 (T2) GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung 5 17/10 Nói và nghe: Kể chuyện đã Bài 3: Yêu quý bạn bè Giấy vẽ, T. Việt Đ.đức học: Chậu hoa (T1) bút màu Bài viết 2: Viết về một lần T. Việt mắc lỗi Bài của T. Việt GST: Ngôi trường mơ ước Toán Bài 20: Luyện tập (T2) HS GST+TĐG: Em đã biết T. Việt những gì, làm được những L. Toán Ôn luyện chung B. phụ 6 gì ? 18/10 Sinh hoạt lớp: Vẽ tranh Giấy, bút Toán Bài 20: Luyện tập (T1) Que tính HĐTN khuôn mặt vui vẻ màu HGĐD theo chủ đề: Em vui Thẻ mặt HĐTN vẻ, thân thiện cười GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 06 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Tìm kiếm tài năng nhí I. Yêu cầu cần đạt: - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. - Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Lớp trưởng điều hành, cả lớp chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Chào cờ - Đánh giá về hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm kiếm - HS lắng nghe. tài năng nhí được tổ chức ở các lớp trong hoạt động trải nghiệm tuần trước. - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài - HS lắng nghe, tham gia vào các năng nổi bật của một số lớp trước toàn trường: hoạt động. hát, múa, võ thuật, đóng kịch. - GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt giải. 3. Vận dụng + Qua tiết học, em biết thêm những gì? - HS trả lời - Về nhà luyện hát các bài hát, múa các em yêu thích. - HS lắng nghe và thực hiện Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt (2 tiết) Bài 6: Em yêu trường em Bài đọc 1: Sân trường em GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: thì thầm, bóng nắng, tựu trường, ngập tràn, xao xuyến. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: tựu trường, xao xuyến. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. * GD Đạo đức lối sống: Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Bảng phụ. 2.2. Học sinh: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Chia sẻ về chủ điểm. - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu trường - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang em. Yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 48 48 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung trong SGK. 2 BT trong SGK. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ. - HS chơi trò chơi giải ô chữ. Bài 1: GV chiếu nghĩa lần lượt từng dòng 3, 4, 7, - HS viết từ tìm được vào bảng 8 và 9; yêu cầu HS viết từ ngữ vào bảng con. con. - GV nhận xét, chốt đáp án trên học liệu điện tử: - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. Bài 2: GV yêu cầu HS tìm nhanh từ xuất hiện ở - HS thi tìm nhanh từ ở cột dọc tô cột dọc tô màu xanh đậm. màu xanh đậm. Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án: Mái trường. - HS lắng nghe. b. Giới thiệu bài - Xuất hiện bức tranh trang 49,sgk. Hỏi: - HS quan sát tranh và nêu: Tranh + Tranh vẽ gì? vẽ ngôi trường vắng lặng. - GV giới thiệu bài: Ở những bài học trước, - HS lắng nghe. chúng ta đã học bài thơ Cái trống trường em nói về tình cảm của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A vào ngày tựu trường. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu trường nhé. 2. Hoạt động luyện đọc: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài (giọng vui vẻ, tình cảm) - HS theo dõi, đọc thầm theo. - Đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ + Đọc từ khó: thì thầm, bóng nắng, tựu trường, - HS đọc cá nhân, đồng thanh. ngập tràn, xao xuyến. - Tìm hiểu nghĩa của từ: tựu trường, xao xuyến - HS hoạt động N2, tìm hiểu nghĩa - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp. của từ. + Hỏi: Bài đọc có mấy đoạn (khổ thơ) ? - HS chia đoạn: 4 đoạn (4 khổ thơ) + GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu - 4HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ để cả lớp luyện đọc theo. + Luyện ngắt nghỉ hơi khổ thơ 1. - HS xác định cách ngắt giọng: Trong lớp,/ chiếc bảng đen / Đang mơ về phấn trắng / Chỉ có tiếng lá cây / Thì thầm cùng bóng nắng. // - Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. + GV hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi các nhóm thi đọc bài trước lớp. - Các nhóm thi đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. + GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe. - Đọc toàn bài. - 1HSNK đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - 3 HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS thảo luận N2 theo các câu thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi và làm vào hỏi và làm vào vở BTTV 2, tập 1. vở BTTV 2, tập 1. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS - HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện phỏng vấn: tham gia: Đại diện nhóm 1đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 1: - HS 1: Những chi tiết nào tả sân trường, lớp học - HS 2: chiếc bảng đen mơ về vắng lặng trong những ngày hè? phấn trắng, chỉ có tiếng lá cây thì + Câu 2: thầm cùng bóng nắng. - HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi - HS 2: Bạn HS tưởng tượng ngày khác như thế nào trong ngày tựu trường? tựu trường, sân trường sẽ ngập =>GV: Đây là cảm xúc rạo rực, háo hức, mong tràn những niềm vui xao xuyến chờ của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu khi học sinh được gặp lại bạn bè, trường. thầy cô. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Câu 3: - HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi, mong - HS 2: Tiếng trống trường, thầy chờ bạn HS bước vào năm học mới? cô đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. * GD Đạo đức lối sống: + Qua bài thơ em thấy bạn học sinh có yêu - HS trả lời trường lớp, thầy cô và bạn bè không? => Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1: GV trình chiếu BT - HS quan sát, đọc yêu cầu + Hỏi: Câu “Chúng em học bài mới.” thuộc mẫu - HS trả lời: thuộc mẫu câu Ai làm câu gì? gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm bài - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. vào VBT. 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét và nhấn mạnh: - Gắn bài làm; lớp nhận xét, bổ Trong câu Ai làm gì?, bộ phần thứ nhất trả sung. lời cho câu hỏi Ai?, bộ phận thứ hai trả lời cho Bộ phận trả lời Bộ phận trả câu hỏi Làm gì? câu hỏi Ai? lời câu hỏi Làm gì? Chúng em học bài mới. Bài 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em trên - HS nêu yêu cầu sân trường trong ngày tựu trường. - Hoàn thành vào VBT - Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: + Em đến lớp. + Em gặp bạn bè, thầy cô. + Em tập nghi thức đội. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: đầu câu viết - HS lắng nghe, sửa bài. hoa, cuối câu ghi dấu chấm. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Toán Bài 18: Luyện tập (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tá;, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu toán học. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi trò “Truyền điện” - Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là dưới sự tổ chức của trưởng ban Học nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ tập. trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài. - HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 4: Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - 2HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận N2 hỏi đáp: - HS thảo luận N2 hỏi đáp: + Bài toán cho biết gì? + mẹ mua 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. + Bài toán hỏi gì? + mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Làm việc cá nhân làm bài vào vở. - 1 HS làm bài ở bảng phụ - Chữa bài, củng cố cách làm. - Gắn bài làm, chia sẻ cách làm. + Bài toán hỏi còn lại, ta làm tính gì? - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: Bài 5: - Tổ chức cho HS thảo luận về hai - HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có cách làm phép trừ có nhớ trong phạm nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ trước vi 20, phân tích ưu, nhược điểm của lớp: từng cách. - VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như Hà . - GV chốt: Cả hai cách đều cho kết - HS lắng nghe. quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. + Hỏi: Ngoài hai cách làm phép trừ có - HS nêu theo cách hiểu. nhớ, em còn biết cách nào khác để tính Dự kiến: Em biết tách số bị trừ: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A trừ nhanh? VD: 13 - 7 = (10 - 7) + 3 = 3 + 3 = 6 - GV tuyên dương, khen ngợi HS có sự sáng tạo. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Qua tiết học hôm nay biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì? + Em thích nhất hoạt động nào? - Giao việc: HS liên hệ, tìm tòi một số - Lắng nghe. tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ******************************* Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường. - Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực riêng: Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường. b. Phẩm chất: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường. * GD ANQP: - Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh minh họa SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS hát bài Vui đến trường. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời tùy theo suy nghĩ và cảm + Khi đến trường em có cảm nhận gì? nhận của từng em. + Ở trường em được tham gia những sự kiện nào? Vào thời gian nào? - GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A là học sinh lớp 2, các em đã quen thuộc hơn với một số sự kiện và hoạt động ở trường tiểu học. Vậy các em có biết ý nghĩa của một số hoạt động thường được tổ chức ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường và ý nghĩa của sự kiện đó - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi, nêu - HS thảo luận nhóm và chia sẻ tên một số sự kiện thường được tổ chức ở trường mà em biết. - GV nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS hoàn thành VBT trang 15 - HS làm VBT và chia sẻ: tìm hiểu về ý nghĩa một số sự kiện? + Sự kiện nào được tổ chức vào tháng - GV chốt lại tên một số sự kiện thường 3 để tôn vinh phụ nữ? được tổ chức ở trường và ý nghĩa của các - Ngày Quốc tế phụ nữ 8-3: tôn vinh sự kiện đó. phụ nữ. + Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm học mới? - Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới. + Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường? - Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường. + Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam? - Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo. + Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá trị của sách? - Ngày Hội đọc sách 21-4: tôn vinh giá trị của sách. + Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam? - Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hoạt động được tổ chức trong Ngày Khai giảng. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ H1 - HS quan sát tranh, làm VBT trang đến H5 SGK trang 27, hoàn thành VBT 16 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A tr16. - Nói về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng? Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS nêu: - Xuất hiện tranh, yêu cầu HS nêu hoạt +Tranh 1: Đón HS lớp 1 động +Tranh 2: Lễ chào cờ, hát Quốc ca +Tranh 3: Hiệu trưởng đọc diễn văn - GV bổ sung câu trả lời của HS. khai giảng +Tranh 4: Hiệu trưởng đánh trống khai giảng +Tranh 5: HS biểu diễn văn nghệ chào mừng Ngày khai giảng + Kể về một số hoạt động trong Ngày + Một số hoạt động trong Ngày Khai Khai giảng ở trường em. giảng ở trường em: Đại diện phụ huynh học sinh tặng hoa cho nhà trường; trao bằng khen cho các học sinh có thành tích nổi bật,... + Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng. + Ý nghĩa của Ngày Khai giảng: “Khai” có nghĩa là mở ra, bắt đầu; “giảng” có nghĩa là giảng giải, diễn giảng. “Khai giảng” có nghĩa là bắt đầu giảng dạy (nghĩa mở rộng). Hiểu một cách cụ thể hơn, “khai giảng” là bắt đầu giảng dạy cho một năm học hay khóa học mới. Ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học hay khóa *GDANQP học đó. - GV chiếu cho HS xem các tiết mục văn - HS quan sát nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu một số hoạt động diễn ra trong - HS tự tìm hiểu để tiết sau chia sẻ dịp Tết Trung thu chuẩn bị cho tiết sau. - GV nhận xét tiết học. Tự chọn Ôn luyện Toán I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện” ôn lại bảng - HS chơi trò chơi ôn lại bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. cộng - Nhận xét, kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài : Tính nhẩm a) 6 + 6 4 + 9 7 + 8 8 + 8 - Thảo luận nhóm 2 b) 12 - 7 15 - 8 11 - 3 16 - 9 - Từng nhóm báo cáo kết quả Bài 2: Tính bằng cách hỏi - đáp 5 + 6 + 3 9 + 6 + 4 - HS làm vở 6 + 8 - 7 15 - 8 - 2 - Chữa bài - Đối với các bài toán có hai dấu cộng ta thực - HS nêu hiện tính như thế nào? Bài 3: > < = - Làm bảng con 9 + 9 .... 9 + 7 7 + 6 ... 6 + 7 18 - 9 .... 9 + 8 5 + 6 ... 11 - 4 - Chữa từng bài và hướng dẫn HS cách so sánh Bài 4 : Mẹ có 15 quả trứng gà, bà có 24 quả - Đọc bài trứng gà. Hỏi bà và mẹ có tất cả bao nhiêu - Thảo luận N2 tìm hiểu bài toán quả trứng gà? - Giải bài vào vở. 1HS làm bảng - Nhận xét bài làm của HS phụ 3. Củng cố dặn dò: - Treo bảng phụ chữa bài - Hôm nay chúng ta luyện tập những gì? - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau tiết dạy: . ******************************* Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vị 20 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: NL tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập và tình yêu toán học. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: bảng phụ. 2.2. Học sinh: que tính, thẻ phép tính, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: Cô - Lắng nghe. có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6 que - Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô tính, hỏi cô còn mấy que tính? còn 8 que tính. Vì 14 – 6 = 8. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài. - Lắng nghe. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ - Nhắc lại tên bài. trong phạm vi 20 (tiết 1) 2. Khám phá: - Y/c HS lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. - HS lấy các thẻ phép trừ. - Tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép - HS chơi theo cặp: tính dưới dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 - 7 bằng mấy? B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó lấy một tấm thẻ khác để đố A. - Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. - HS lên chia sẻ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ - HS quan sát đồng thời xếp các thẻ theo một quy tắc nhất định. (GV xếp mẫu 1 thành một Bảng trừ trước mặt. hàng, sau đó HS tự rút ra quy luật và xếp, sau mỗi hàng GV gọi HS lên chỉ vào phép tính và đọc to) - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong -HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả lớp. phạm vi 20 và HDHS đọc các phép tính -Nhận xét về đặc điểm các phép trừ: trong bảng trừ, rút ra nhận xét. + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống - Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất là Bảng nhau, số trừ tăng dần. 11 trừ đi một số; cột thứ hai: Bảng 12 trừ đi + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng một số . dần, số trừ giống nhau .. - HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng trừ - Từng HS đọc thầm bảng trừ. và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. - Đọc trước lớp theo thứ tự phép tính, đọc phép tính bất kì. - GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm - Lắng nghe. phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi vở GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A kiểm tra chéo. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu HS - HS nêu kết quả và nêu cách tính nêu miệng kết quả. một số trường hợp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. - YC học sinh đọc đề bài - HS đọc đề, xác định yêu cầu - Tổ chức trò chơi “Nối nhanh, nối đúng” + GV chia lớp thành 3 đội chơi, yêu cầu các - HS chia thành 3 đội chơi, mỗi đội đội thi nối nhanh - nối đúng kết quả với cử 4 bạn đại diện thi làm bài nhanh. phép tính trên bảng phụ. - Lớp cổ vũ, nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. 4. Vận dụng: - GV khuyến khích HS đưa ra tình huống - HS nêu. VD: Mẹ mua về 15 quả thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhớ trong cam, nhà em đã ăn hết 7 quả. Hỏi phạm vi 20 để giải quyết. nhà em còn lại mấy quả cam? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác suy nghĩ, đưa ra kết quả 5. Củng cố, dặn dò: nhanh. + Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS nêu cảm nhận. + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt Nghe-viết: Ngôi trường mới I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. + Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Học sinh: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nghe - viết: a. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe cô đọc, viết lại bài GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A văn Ngôi trường mới. - GV đọc mẫu 1 lần bài văn. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc bài văn, cả lớp theo. đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm của tác giả đối với mái trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... + Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. - Lưu ý HS viết một só từ khó: rung động, trang - HS luyện viết từ khó vào nghiêm, ấm áp, kéo dài. bảng con b. Đọc cho HS viết: - GV đọc cho HS viết vào vở Luyện viết 2. GV theo - HS nghe – viết. dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại bài lần cuối. c. Kiểm tra, đánh giá, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì xuống cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng - HS lắng nghe. lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã (BT 2) - GV mời 2 HS đọc YC của BT. - 2 HS đọc YC của BT. - GV giải thích yêu cầu: Mỗi bài tập gồm 2 lệnh. - HS lắng nghe. + BT a: Lệnh 1: Chọn chữ phù hợp với ô trống. Lệnh 2: Chọn các tiếng có chữ s để tìm đường đến trường cho bạn Sơn. + BT b: Lệnh 1: chọn dấu thanh phù hợp với chữ in đậm. Lệnh 2: Chọn các tiếng có dấu hỏi giúp bạn Thủy tìm đường đến trường. - GV yêu cầu HS thảo luận N2, làm bài vào vở - HS thảo luận N2, làm bài Luyện viết 2, tập một. vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV chiếu nội dung bài tập, mời HS chia sẻ bài - HS chia sẻ kết quả. Lớp làm. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào a) Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, VBT. quyển sách. + Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách hoa sen bò sữa. b) thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi. + Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ, bưởi. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS phát biểu GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng việt Tập viết: Chữ hoa Đ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và óc thẩm mỹ. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ. - Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: HĐ1: Tập viết chữ hoa Đ * Quan sát mẫu chữ hoa Đ - GV gắn chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát và nhận xét: và nhận xét chữ mẫu Đ. +Chữ Đ hoa cao 5 li (6ĐKN), gồm 2 nét. . Nét1: tương tự như khi viết chữ hoa D. . Nét 2: nét ngang ngắn. - GV chiếu phần mềm hướng dẫn viết chữ - HS quan sát, lắng nghe. hoa Đ, hướng dẫn cách viết: Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng đường kẻ GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A để thành chữ hoa Đ. - GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nhắc lại cách viết. - HS viết chữ hoa Đ vào bảng con - GV chỉnh sửa, uốn nắn. HĐ2: Tập viết cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết - HS đọc câu ứng dụng. tốt, kỷ luật tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một - HS lắng nghe. trong 5 điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ được kỷ luật. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ các chữ cái. cao của các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â. - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li - HS quan sát, lắng nghe. (tiếp theo chữ mẫu). - HS viết chữ Đoàn vào bảng con HĐ3: Viết vào vở Luyện viết 2, tập 1. - GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết kết tốt, kỉ luật tốt. tốt, kỉ luật tốt. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau tiết dạy: . **************************************** Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động ngoại khóa (2 tiết) Bông hoa tặng mẹ, điểm 10 tặng cô. (Cô Bích Thủy soạn dạy) Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Chậu hoa I. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng các từ khó: chữ mẫu, nhao nhao, vỡ, buồn bã, xin lỗi, cứu, sẽ, nghĩ; ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). + Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. + Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 1.2. Phẩm chất: Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu - HS lắng nghe. hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 2. Hoạt động luyện đọc: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS theo dõi, đọc thầm theo. - Đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu + Đọc từ khó: chữ mẫu, nhao nhao, vỡ, - HS đọc cá nhân, đồng thanh. buồn bã, xin lỗi, cứu, sẽ, nghĩ; - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp. + Hỏi: Bài đọc có mấy đoạn ? - HS chia đoạn: 3 đoạn + GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn + Đọc câu khó: - HS đọc cá nhân, đồng thanh. Giờ ra chơi,/ thầy giáo vừa kịp viết lên bảng mấy chữ mẫu cho tiết sau/ thì nghe tiếng “rầm” ngoài hành lang.// - Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. + GV hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi các nhóm thi đọc bài trước lớp. - Các nhóm thi đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. + GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc - HS lắng nghe. tiến bộ. - Đọc toàn bài. - 1HSNK đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc thầm theo. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - HS thảo luận N2, trả lời các CH. đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Chia sẻ bằng trò chơi “Phóng viên” - 1HS làm phóng viên đi phỏng vấn các nhóm, chia sẻ câu trả lời. + Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang + Khi thầy giáo đang viết bài thì ngoài khi thầy giáo đang viết bài? hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. + Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò + Thầy giáo nói với nhóm học trò đang vây quanh? đang vây quanh: “Trước hết, phải cứu cây hoa đã”. + Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng + Các bạn trong lớp tưởng tượng cây cây hoa nói gì? hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... + Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự + HS câu trả lời b và c. việc của thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng hơn. b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh vào việc cứu cây hoa. c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh cãi xem ai có lỗi. 3. Hoạt động luyện tập: - Gọi 2 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 2 HS đọc to trước lớp YC 2BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Bài 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu + Trả lời: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại chuyện. bạn Lân đẩy em đấy ạ.”. Bài 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi của mình. Theo em: + Trả lời: a) Lân nên xin lỗi những ai? a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi như thế nào? b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy 4. Vận dụng, trải nghiệm như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân. + Sau bài học này, em rút ra được bài học gì? - HS nêu: Khi có lỗi cần nhận lỗi với thái độ ăn năn, chân thành và phải sửa lỗi. + Em đã khi nào mắc lỗi chưa? Em đã nói - HS liên hệ gì khi mắc lỗi? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Tự nhiên và Xã hội Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường. - Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất - HS biết trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường. - Giáo dục HS yêu quý trường lớp. * GD ANQP: - Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Nêu một số sự kiện đã diễn ra ở trường? - HS nêu - GV giới trực tiếp vào bài Một số sự kiện ở trường học (tiết 2). 2. Luyện tập, thực hành: Sự tham gia của HS trong một số sự kiện được tổ chức ở trường. HĐ3: Tìm hiểu về sự tham gia của HS trong một số sự kiện. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát theo cặp, nêu nhận xét. trang 28 SGK và nhận xét về sự tham gia của các bạn ở mỗi hình trong Ngày hội Đọc sách. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: Sự tham gia của các bạn bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. học sinh trong Ngày hội Đọc sách qua - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung các hình: tham gia các hoạt động văn cho câu trả lời của các bạn. nghệ, quyên góp sách, chăm chú đọc - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình sách và viết cảm nghĩ về ngày đọc sách, bày của HS. xung phong giới thiệu sách,... - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK - HS trả lời (HS trả lời tùy theo ý kiến và tr28: sở thích của từng em): + Em đã tham gia hoạt động nào trong + Em đã tham gia hoạt động quyên góp GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Ngày hội Đọc sách? sách trong Ngày hội Đọc sách, đọc sách, trưng bày sách, giới thiệu sách,... + Em thích hoạt động nào? Vì sao? + Em thích hoạt động quyên góp sách vì: xây dựng được tủ sách dùng chung với nhiều đầu sách bổ ích, góp sách ủng hộ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu vùng xa để các bạn có HĐ4: Trò chơi “Lựa chọn hoạt động thể tiếp cận và đọc được nhiều sách hơn. của HS cho phù hợp với từng sự kiện” - Yêu cầu HS quan sát tranh trang 29sgk, hoàn thành bài 4 VBT trang 17 + Vui Tết Trung thu có hoạt động nào? + Hội khoẻ Phù Đổng có hoạt động + Làm bánh trung thu, múa lân, làm cá chép + Ca múa hát sân trường, thi đấu cờ nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, vua, kéo co - HS thảo luận nhóm, trả lời: trả lời câu hỏi trong SGK: + Nhận xét về sự tham gia của các bạn trong sự kiện: Vui tết Trung thu, Hội + Các bạn tham gia sự kiện Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sách. hội đọc sách hào hứng, tích cực, sôi nổi. + Em đã tham gia hoạt động nào trong + HS trả lời câu hỏi đã tham gia hoạt các sự kiện trên? Em cảm thấy như thế động nào tùy thuộc vào điều kiện của nào khi tham gia hoạt động đó? mỗi HS. HS có thể trả lời cảm nghĩ tham *GDANQP gia mỗi hoạt động đó: vui vẻ, hào hứng, - GV chiếu cho HS xem các tiết mục phấn khích,... văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm - HS quan sát gương đạo đức Hồ Chí Minh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chuẩn bị một số sản - HS về nhà chuẩn bị phẩm, tiết mục chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Chậu hoa. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực, phẩm chất: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Năng lực: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HSNK bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa, nội dung BT1, 2,3 SGK trang 53,54 để trình chiếu. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em - HS lắng nghe. sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa + Bài “Châu hoa” có mấy nhân vật? Đó là - Gồm có: thầy giáo, bạn Lân, bạn Huy, cây hoa và người dẫn chuyện. những ai? - GV mời 5 HS đọc phân vai câu chuyện Chậu - 5 HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. hoa. - GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. Bài 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2 - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, đọc - HS đọc các gợi ý dưới mỗi các gợi ý dưới mỗi tranh. tranh. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các - HS quan sát tranh, thảo luận và câu hỏi gợi ý. trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại - HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý. câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý. - GV trình chiếu tranh lên bảng, mời một số HS - Một số HS kể từng đoạn của kể từng đoạn của câu chuyện. câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi các bạn. - HS nhận xét Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện - GV khuyến khích HS xung phong lên kể toàn -HS luyện kể toàn bộ câu chuyện bộ câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần - HS xung phong lên kể toàn bộ thiết. câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà đóng vai nhân vật trong chuyện luyện - HS lắng nghe kể câu chuyện “ Chậu hoa”. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt GV: Trần Thị Hải

