Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 10 Từ ngày 11 / 11 / 2024 đến ngày 15 / 11 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Môn Tên bài dạy Tên bài dạy Đồ dùng ngày Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu Ôn tập và đánh giá chủ đề HĐTN TNXH với người làm vườn Trường học (Tiết 1) CSVBĐ: Bài hát tới trường Tự T.Việt (Toán) Ôn luyện chung B.phụ 2 (tiết 1) chọn CSVBĐ: Bài hát tới trường Bảng 11/11 T.Việt T. Anh GVCT dạy (tiết 2) nhóm Bài 29: Phép cộng (có nhớ) Toán Khối LP trong phạm vi 100 (T1) Bảng GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy nhóm Bài 29: Phép cộng (có nhớ) Tranh 3 Toán M. Th GVCT dạy trong phạm vi 100 (T2) SGK 12/11 T. Việt (Nghe-viết) Bài hát tới trường B. phụ Â. nhạc GVCT dạy T. Việt Chữ hoa H Hoa giấy NK: Những bông hoa, những bài ca. Bài 30: Phép cộng (có nhớ) Toán trong phạm vi 100 (tiếp theo) - 4 13/11 Tiết 1 Snh hoạt chuyên môn T. Việt Bài đọc 2: Đến trường (tiết 1) TKB T. Việt Bài đọc 2: Đến trường (tiết 2) Ôn tập và đánh giá chủ đề Bài 30: Phép cộng (có nhớ) trong TNXH Toán Trường học (Tiết 2) phạm vi 100 (tiếp theo) - Tiết 2 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung 5 14/11 Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết T. Việt Nói và nghe: Thời khóa biểu Đ.đức 3) BV2: Viết về một ngày đi học T. Việt của em TĐSB: Đọc sách báo viết về T. Việt Toán Bài 31: Luyện tập (Tiết 1) học tập TĐSB: Đọc sách báo viết về T. Việt Sách, báo L. Toán Ôn luyện chung B.phụ 6 học tập 15/11 Sinh hoạt lớp: Thực hành chăm khẩu Đ.TV Đọc cặp đôi Sách, báo HĐTN sóc cây xanh trang, HGĐD theo chủ đề: Chăm sóc Bao tay, HĐTN cây xanh (Tiết 2) KT GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ. Giao lưu với người làm vườn. I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. - Có ý thức tự giác, tích cực thực hiện một số việc làm vườn sức để chăm sóc cây xanh. * Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. * Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe. qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với người làm - HS lắng nghe, trao đổi, vườn. Buổi giao lưu được tổ trò chuyện. chức theo hình thức tọa đàm. - GV yêu cầu HS nghe người làm vườn chia sẻ về: + Những công việc cụ thể để gieo trồng, chăm sóc cây. + Những phương tiện, công cụ lao động cần thiết và cách sử dụng để thực hiện việc gieo trồng, chăm sóc cây. + Ý nghĩa của công việc làm vườn. - GV hướng dẫn HS trao đổi, trò chuyện trực tiếp với HS đặt các câu hỏi trao người làm vườn, đặt các câu hỏi mình thắc mắc. đổi, trò chuyện trực tiếp với người làm vườn. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc về - HS chia sẻ suy nghĩ. buổi giao lưu với người làm vườn. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 10: Vui đến trường GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bài đọc 1: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: sạch sẽ, giận nhau, dưới mũ và luyện đọc các câu hỏi. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, hiểu ý câu thơ (-Còn bài thơ hay? / - Ở ngay dưới mũ). Hiểu ý nghĩa của bài: Đi học thật là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. + Phân biệt đúng các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân. * GDLTCM, Đạo đức lối sống: Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn II. Đồ dùng dạy học * Giáo viên: Bài hát “Vui đến trường”; Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát “Vui đến trường” - HS vận động theo bài hát - GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu nội dung Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho tranh. biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào. - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh cùng - HS lắng nghe. nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ. - GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát - HS lắng nghe. tới trường hôm nay chúng ta học sẽ cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: * Đọc nối tiếp câu: + HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn + HS đọc từ khó: sạch sẽ, giận nhau, nắn tư thế đọc của HS. dưới mũ. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A * Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: + Bài đọc có mấy khổ thơ? + 4 khổ thơ (khổ thơ 3 gồm 8 dòng) + GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của đoạn của bài. bài. + Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi ở khổ thơ 3. + HS luyện ngắt nghỉ hơi * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4 * Thi đọc giữa các nhóm. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả - Đại diện cán nhóm thi đọc. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. * Đọc toàn bài. - GV mời 1 HSNk đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3: Đọc hiểu - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi, làm vào câu hỏi và làm VBTTV. VBTTV. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau + Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đi đâu? học. + Câu 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên + Các bạn hỏi nhau trên đường: đường? Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ +Ý c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn trong đầu. ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. * GDLTCM, Đạo đức lối sống: + Qua bài đọc em thấy các bạn học sinh có - HS nêu nhận xét chăm ngoan, ham học và yêu thương nhau không? + Em cần học tập ở các bạn ấy điều gì? - HSTL: cần học tập ở các bạn sự ham học, chăm ngoan và yêu thương bè bạn bè. 3. Luyện tập BT 1: - GV nêu nhanh yêu cầu của BT, gọi HS - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở trả lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở: đáp án đúng. a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. BT2: GV đọc CH của BT 2, mời một số - Một số HS trả lời CH. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A HS trả lời. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ - HS lắng nghe. cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. ở BT1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. BT3: - GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ - 2 HS lên bảng hoàn thành BT vào ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các bảng nhóm. từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm. - Các HS còn lại làm BT vào VBTTV. - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình. bảng của 2 bạn, nêu đáp án của - GV nhận xét, chữa bài: mình. + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, - HS nghe và sửa bài theo GV. bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. 4. Vận dụng + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. * Năng lực: Phát năng lực tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học * Giáo viên: Các khối lập phương trong bộ đồ dùng Toán. * HS: Các khối lập phương trong bộ đồ dùng Toán; bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động: *Ôn tập và khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài Em tập làm - HS hát và vận động theo lời và nhạc toán bài hát Em tập làm toán GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại để ôn lại các phép công trong phạm vi 20 các kiến thức đã học (cộng vượt qua 10), GV bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + 5 = ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho HS - HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 2 và luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: +Bạn học sinh đang làm gì? + Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng/ Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng bằng cách sử dụng các khối lập phương. + Vậy phép tính cộng mà bạn học sinh * 37 + 25 đang thực hiện là phép tính nào? - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế nào để tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 25? Cô và các con sẽ cùng nhau thực hiện qua bài học ngày hôm nay nhé! - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các khối - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ lập phương trong bộ đồ dùng học tập. phù hợp (khối lập phương) để thực hành phép cộng. 2. Khám phá: - GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe GV thực hiện phép cộng 37 + 25 bằng cách sử dụng các khối cộng bằng cách sử dụng khối lập lập phương như sau: phương sau đó tự thực hành theo cá - Lấy 37 khối lập phương, gài thành từng nhân và theo nhóm 2. thanh chục để có 3 thanh ở cột chục, 7 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 2 thanh ở cột chục, 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Thực hiện việc gộp các khối lập phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời lại với nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập phương rời. - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6. Vậy 37 + 25 = 62. - Sau khi GV thực hiện và hướng dẫn HS sử dụng khối lập phương để tìm được kết quả phép tính. GV cho HS thực hiện phép tính cá nhân và theo nhóm 2, sau đó gọi - HS thực hiện tại nhóm sau đó lên trình một số nhóm lên trình bày lại cách làm. bày lại các làm cho cả lớp theo dõi. - GV gọi HS nhận xét cách làm. - HS nhận xét cách thực hiện phép - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo tính của các bạn cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ (Hàng - HS lắng nghe và thực hiện đặt tính GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau, cột dọc ra bảng con thực hiện phép tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.) - GV cho học sinh thực hiện thêm các - HS thực hiện thêm các phép tính phép tính khác để luyện tập. VD: theo yêu cầu của GV 35 + 28; 66 + 27; 22 + 39 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (tr.59) GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. + Nêu cách thực hiện phép tính phép - HS nêu cách thực hiện phép tính từ tính? phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực - HS lắng nghe. hiện phép tính. Bài 2 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào bảng con. - HS làm bài vào bảng con. Nêu cách - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính và đặt tính và cách tính thực hiện phép tính. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng: + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau **************************************** Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề về trường học. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 1. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Phẩm chất: - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Cây hoa và các bông hoa ghi các câu hỏi ôn tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và - Lắng nghe. đánh giá chủ đề Trường học (tiết 1) 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một - HS rút phiếu. phiếu, bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở trường. Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn nhóm trưởng phân - HS lắng nghe, thực hiện. công các bạn, mỗi bạn nói về một nội dung như gợi ý trong SGK trang 39: tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia của học sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự kiện đó. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời các nhóm lần lượt lên trình - HS trả lời: bày về sự kiện nhóm mình đã rút ra - Ngày hội đọc sách: được. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày mạc ngày hội đọc sách, văn nghệ, đọc của mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực sách, tặng sách, nêu ý nghĩa ngày hội hiện tốt. đọc sách. + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi thêm kiến thức, hiểu được nhiều hơn về lợi ích của việc đọc sách. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo, nhiệt tình và ý thức cao. + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô cùng có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được nhiều điều thú vị. - Ngày Nhà giáo Việt Nam: + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo và ý thức cao. + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức của bản GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A thân. Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia nhóm HS: - HS chia nhóm theo chẵn, lẻ + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu trường học khi các em tham gia hoạt cầu. động đó. + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm chẵn, * Giữ vệ sinh nhóm lẻ lên trình bày trước lớp. + Những việc không nên làm: Không vứt - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ rác bừa bãi, không viết lên bàn ghế,... năng trình bày của các nhóm. + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi quy định; thường xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ sinh sân trường cũng như lớp học.... * Giữ an toàn + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt đuổi nhau, chơi trò kéo co,... + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi, thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ bền chắc của dây 3. Vận dụng + Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hôm nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Bước đầu biết làm tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Phát triển các năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Bảng con GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: Bắn tên nhằm ôn lại - GV nhận xét. bảng cộng , bảng trừ đã học. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con, nêu cách a) 6 + 7 15 - 8 37 – 5 đ ặt tính và cách tính. b) 37 + 24 18 + 26 45 + 18 - GV nhận xét, lưu ý đặt tính thẳng hàng; cộng có nhớ ở câu b. Bài 2: Tính - HS làm vào vở. Sau đó đổi vở 14 – 4 + 5 = 15 – 5 + 7 = kiểm tra bài làm của nhau. 12 + 6 – 4 = 13 – 3 + 8 = - Một vài HS nêu thứ tự thực Bài 3: >, <, = hiện và kết quả tính. 12 + 5 . 17 26 – 2 . 26 – 6 6 + 8 . 19 – 3 13 + 4 .. 13 + 6 - Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng ? - HS thi đua nêu nhanh đáp án, - GV nhận xét, chốt các cách so sánh. giải thích cách so sánh. + Cách 1: tính kết quả mỗi vế rồi mới so sánh. + Cách 2: so sánh các số hạng của các vế. + Cách 3: so sánh số bị trừ, số trừ của các vế. Bài 4: Mẹ hái được 37 quả cam, chị hái được - HS thảo luận nhóm 2, nói cho nhiều hơn mẹ 16 quả cam. Hỏi chị hái được nhau nghe: Bài toán cho biết bao nhiêu quả cam? gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS giảo bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng phụ. - GV nhận xét, chốt cách giải bài toán về nhiều - Gắn bảng chia sẻ bài làm - lớp hơn và cách cộng có nhớ trong phạm vi 100. nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố , dặn dò + Sau tiết học, em học được những gì? - HS chia sẻ + Khi giải bài toán về nhiều hơn ta thường làm - HS nêu tính gì? - Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt **************************************** Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 29: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 1. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: - 3 HS lên đặt tính rồi tính. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 1-2 HS trả lời miệng. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 3 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra sai trong từng phép tính. lỗi sai. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Gv nhận xét và chốt kiến thức về phép - HS lắng nghe cộng không nhớ và có nhớ. 3. Vận dụng Bài 4 (tr.59) - Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS thảo luận N2, phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì ? +... trang trại có 28 con dê đen và 14 con dê trắng. + Bài toán hỏi gì? + ... có tất cả bao nhiêu con dê? - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. -HS giải bài vào vở. 1HS làm bảng nhóm - GV đánh giá HS làm bài. - Gắn bài làm, nhận xét bài của bạn. + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS chia sẻ + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Tiếng Việt Nghe-viết: Bài hát tới trường I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học b. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: HĐ 1: Nghe – viết - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS đọc thầm theo. trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả - 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS nghe GV hướng dẫn, nói về thức của 3 khổ đầu bài thơ: nội dung và hình thức của 3 khổ + Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày đầu bài thơ. mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. * Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS nghe – viết. viết vào vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. * Kiểm tra, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2. Luyện tập, thực hành: HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả - HS quan sát, đọc thầm YC của lớp đọc thầm, hoàn thành BT vào vở. BT, hoàn thành BT. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - Một số HS lên bảng hoàn thành 2, 3. BT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay k . Có công mài sắt có ngày nên kim. . Kiến tha lâu cũng đầy tổ. + BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải câu đố: a) Chữ l hay n? Không phải bò, không phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. Là cái bút máy. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thân hình chữ nhật Chữ nghĩa đầy mình Ai muốn giỏi nhanh Đọc tôi cho kĩ. Là quyển sách. 4. Vận dụng + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa H I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A II. Đồ dùng dạy học a. Đối với giáo viên - Phần mềm hướng dẫn viết chữ H. - Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết mẫu chữ hoa H - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét mẫu mẫu chữ H: chữ H. + Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: - HS quan sát, lắng nghe. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. + Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ - HS luyện viết chữ hoa H vào viết hoa H thành hai phần bằng nhau). bảng con (2 lượt) Hoạt động 2: Viết cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập - HS đọc câu ứng dụng. tốt, lao động tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một - HS lắng nghe. trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS quan sát và nhận xét độ cao cao của các chữ cái: của các chữ cái theo hướng dẫn + Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. của GV. + Chữ có độ cao 2 li: đ, p. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, - HS luyện viết chữ hoa Học vào a, n. bảng con 3. Luyện tập, thực hành : Hoạt động 3: Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ - GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ và cụm từ ứng dụng vào vở. nhỏ và cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 4. Vận dụng - Hs nêu + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. **************************************** Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 Hoạt động noại khóa Những bông hoa, những bài ca. (Sinh hoạt toàn trường – Cô Thủy phụ trách) Toán Bài 30: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiếp theo)- (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học * GV: Các khối lập phương trong bộ đồ dùng Toán. * HS: que tính; bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ong tìm - 4 HS lên đặt tính rồi tính. mật liên quan đến các phép tính dưới đây: a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 47 + 25 d) 7 + 5 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 1-2 HS trả lời miệng. phép cộng 47 + 25 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: * Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - Nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (GV vừa nói vừa cho xuất hiện hình ảnh trên slide) - Cho HS thao tác trên que tính để tìm kết quả. - HS thao tác trên que tính - Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. - Nêu cách tính khác nhau. - GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A chục que tính và 2 que tính. 4 chục que tính thêm 1 chục là 5 chục và 2 que tính rời ta được 52 que tính. - GV hương dẫn cách đặt tính và tính theo cột dọc: - Yêu cầu HS đặt tính vào bảng con - HS đặt tính vào bảng con. - HS nêu cách đặt tính. - Viết số 47 ở hàng trên, số 5 ở hàng dưới sao cho chữ số 5 thẳng + 47 với chữ số 7. Viết dấu cộng ở giữa 5 hai số. Kẻ đường kẻ ngang thay cho * 7 cộng với 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1. (vừa dấu bằng. nói vừa chiếu slide) * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. * Vậy 47 + 5 = 52 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính. - Nêu lại cách tính. - GV lấy thêm 1 ví dụ nữa (58 + 6) yêu cầu - HS thực hiện. HS đặt tính và tính vào bảng con. 1 HS lên bảng thức hiện và sau đó nhắc lại cách đặt tính và tính. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (tr.60) GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở BTT - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. - 2 hs Nêu cách thực hiện phép tính? - HS nêu cách thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn - GV nhận xét bài làm. vị đến hàng chục. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện - HS nhận xét. phép tính. - HS lắng nghe. Bài 2 (tr.61) GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cột 1: cho HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng con, nêu cách đặt - GV nhận xét, lưu ý đặt tính thẳng hàng. tính và cách tính. - 2 cột còn lại cho HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở (2 cột cuối) - Gọi HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. - GV nhận xét và chốt cách thực hiện tính. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng +Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Đến trường I. Yêu cầu cần đạt: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 1. Năng lực: * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: hiệu trưởng, dãy, đất sét, phép mầu; ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). + Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. + Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. - Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất: - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố gắng học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học ở trường thật là vui. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đến trường. - HS đọc thầm theo. - GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi - HS lắng nghe. cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: * Đọc nối tiếp câu. GV phát hiện và - HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của + Đọc từ khó. Ví dụ: hiệu trưởng, dãy, HS. đất sét, phép mầu,... * Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: + Bài đọc được chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn (4 đoạn) - GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đoạn của bài đọc. đọc thầm theo. * Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3. * Thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp - Các nhóm thi đọc nối tiếp trước lớp. bình chọn bạn đọc hay nhất. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Lớp bình chọn bạn, nhóm đọc hay nhất. * GV mời 1 HSNK đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo lời các CH theo cặp. cặp và làm vào VBTTV. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn. phỏng vấn. VD: Câu 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến + Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường trường làm gì? để cậu thích thú đi học. Câu 2: Đi thăm các lớp học đọc, học + Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập toán, cậu bé nói gì? đọc, làm toán thôi ạ?”. Câu 3: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu + Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến bé thích đi học? phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV. 3. Luyện tập, thực hành: BT 1: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp - 1 HS đọc và tìm hiểu yêu cầu bài tập. - GV giảng bài mẫu và giải thích YCBT. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận N2, làm bài - HS thảo luận N2, làm bài vào VBT. vào VBT. - Một HS làm bảng nhóm. Sau đó gắn bài làm, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng vào vở. học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học. - GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để liệt kê. BT 2: GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A thích học ngay thôi mà”. 4. Vận dụng + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. **************************************** Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề về trường học. (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh - Lắng nghe. giá chủ đề Trường học (tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 3: Thi “Hùng biện” Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng phân tích lợi ích của việc đã làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường và tập trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: Thực hiện vệ sinh - GV mời mỗi nhóm cử một đại diện vào khi tham gia các hoạt động ở trường “Ban giám khảo”. Với sự giúp đỡ của GV, học không chỉ là việc riêng của đội “Ban giám khảo” sẽ đưa ra tiêu chị chấm lao công. Bằng cách giữ gìn vệ sinh điểm cho cuộc thi “Hùng biện”. khi tham gia các hoạt động ở trường - Trưởng ban “Ban giám khảo” sẽ phổ biến học, bạn sẽ tự hào về hình ảnh của tiêu chí và tổ chức mời các nhóm lên trình trường và sẽ có được trải nghiệm bày: sự rõ ràng của lời nói, bày tỏ cảm quý giá khi quan tâm đến môi trường xúc, sử dụng ngôn ngữ cơ thể. sống. Chúng tôi đã nhắc nhở nhau - Kết thúc cuộc thi, “Ban giám khảo” sẽ cùng giữ vệ sinh, làm sạch giày dép tuyên dương nhóm đạt giải. mỗi khi vào lớp sau giờ thể dục, vứt rác vào sọt rác mỗi khi các bạn tổ chức sinh nhật ở lớp, sắp xếp gọn GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2A gàng sách đã mượn ở thư viện,...Dù làm những việc nhỏ mỗi ngày hay tham gia chiến dịch vệ sinh của trường, bạn sẽ góp phần Hoạt động 4: Đóng vai Bước 1: Làm việc cá nhân - Từng cá nhân đọc câu hỏi 1, 2 SGK trang 40: - HS đọc câu hỏi. + Bạn nào trong hình dưới đây có thể bị nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan? + Em sẽ khuyên bạn đó điều gì để bạn không gặp nguy hiểm? Bước 2: Làm việc nhóm - HS thảo luận N4, phân vai và tập - GV hướng dẫn HS: đóng vai trong nhóm. + Chỉ ra bạn có thể gặp nguy hiểm và đưa ra lời khuyên với bạn. + Phân vai và tập đóng vai trong nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm đóng vai xử lí tính huống: - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai. + Bạn nam đưa chân xuống cầu có - HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý cho thể gặp nguy hiểm, rủi ro khi đi tham lời khuyên của từng nhóm quan. + Em sẽ khuyên bạn đó không nên đưa chân xuống cầu như vậy, vì rất dễ trượt chân hoặc sẩy tay sẽ rơi xuống hồ nước và có thể nguy hiểm đến tính mạng. 4. Vận dụng - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hom nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt Nói và nghe: Thời khóa biểu 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 1.2. Phẩm chất - Có ý thức tự giác trong học tập. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Thời khóa biểu GV: Trần Thị Hải

