Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 43 trang baochau 01/12/2025 2110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11 - LỚP 2A Từ ngày 13/ 11 /2023 đến ngày 17/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Tri ân thầy cô GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Có chuyện này (T1) Tranh T. Việt N-V: Các nhà Tranh 2 T. Việt Có chuyện này (T2) T. Việt Chữ hoa J Chữ 13-11 mẫu Toán Bài 31: L. tập (T2) BĐ D Toán Bài 32: L.tập TT (T1) BĐ D GV chuyên trách dạy Toán MT Toán T. Việt Ươm mầm (T1) Tranh Â. N GV chuyên trách dạy 3 Bài 32: L.tập T. Việt Ươm mầm (T2) Toán 14- 11 TT (T2) TNXH Bài 8:Đường và ( T1) HĐNGLL GV chuyên trách dạy HĐTN Sáng tạo từ vật liệu Toán Bài 33: Phép trừ (T1) Bảng phụ TNXH Bài 8:Đường ( T2) tranh 4 T. Việt Nghe kể: Cậu bé đứng.. L. TV Luyện tập chung BP 15-11 T. Việt Viết: Viết về một đồ vật ĐTV L. Toán Luyện: Phép cộng BP 5 Khi em bị bắt nạt ( 16-11 Đ. Đức T1) GDĐP Hò, vè lao động ...(T1) Tranh Toán Bài 33: Phép trừ (T2) Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt GST: Câu đố về đồ T. Anh GV chuyên trách dạy 6 17- 11 T. Việt GST+TĐG T. Anh GV chuyên trách dạy HĐTN Trò chơi tạo hình Đèn pin 1
  2. Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Tri ân thầy cô I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 11 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt - HS lắng nghe, tham gia vào các Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam hoạt động. 20/11: + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. GV phổ biến đến HS: - HS thực hiện. + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp. + Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, 2
  3. hát, đọc thơ, kể chuyện,chơi đàn, thổi sáo,... + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theocác vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảoở cấp trường. 3. Luyện tập HS tự đọc hoặc hát các bài về thầy cô - HS thực hành giáo 4. Vận dụng Qua tiết học em biết thêm những gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học tập tốt; nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Chia sẻ về chủ điểm & bài đọc 1: Có chuyện này (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. - Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Biết trao đổi, chia sẻ cùng bạn. Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên Tranh minh họa bài đọc III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia sẻ về chủ điểm - HS quan sát, thảo luận, chia sẻ và nói - GVchiếu 2 bức tranh ở trang 87 phần 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu hs thảo trong tranh. luận nhóm 2, quan sát và nói 2-3 câu - Chia sẻ theo cặp trước lớp về hoạt động của các bạn nhỏ trong - Nhận xét, bổ sung tranh. 3
  4. - GV mời 1 hs đọc yc của bt 2, chia sẻ - HS đọc yc của BT 2, chia sẻ ý kiến ý kiến trước lớp. trước lớp: thích ý tưởng sáng tạo nào? Vì sao? GV nhận xét, kết nối giới thiệu chủ điểm và bài đọc. Bài đọc 1: có chuyện này 1. Khởi động - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: - HS lắng nghe Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta. - Ghi tên bài học - HS đọc CN- ĐT 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài thơ - HS đọc thầm theo. - 2-4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ phép biến. - HS nêu nghĩa - HS luyện đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ. - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm: diêm, - HS sửa lỗi phát âm tàu điện, hóa, phép biến - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Luyện đọc theo khổ thơ - 2HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ - Xác định cách ngắt nghỉ câu thơ - Luyện đọc khổ thơ theo nhóm nhỏ. - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - Đọc đồng thanh cả lớp - 1-2 HS đọc cả bài - GV nhận xét 3. Đọc hiểu - Xuất hiện câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm luận nhóm đôi trả lời CH. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn +Câu 1: . HS1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái. b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài 4
  5. toán,... c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm thơ, làm toán,... . HS2: Đáp án c). +Câu 2: . HS2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết vật nào khác? Chúng nằm ở đâu? các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng. HS1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. được nhắc đến như một đối tượng để Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, nói tới, để tư duy về nó. cây, dây điện. +Câu 3: . HS1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào? . HS2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi, ... +Câu 4: . HS1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy? . HS2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - Con người sáng tạo đã làm nên những “phép biến kì diều” để thay đổi thế giới xung quanh. Để tiếp nối thế hệ trước, thực hiện những “phép biến kì diệu”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học tốt và sáng tạo trong học tập. 4. Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS đọc yêu cầu BT1,2 nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. vào VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS báo cáo kết quả: 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT1: Từ chỉ đặc điểm trong câu - GV chốt đáp án Khả năng của con người thật là kì diệu! 5
  6. + BT2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn,to lớn, phi thường, v.v... - HS lắng nghe, sửa bài. 5. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau --------------------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập (T2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoat động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài Em tập - HS hát và vận động theo lời và làm toán nhạc bài hát Em tập làm toán - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại điện để ôn lại các phép công trong các kiến thức đã học phạm vi 20 (cộng vượt qua 10), GV bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + 5 = ? 2.Luyện tập, thực hành Bài 3: T nh a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a 23 + 9 + 40 = ? GV nhận xét 51 + 9 + 10 = ? HS làm bảng con - Khi tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý tính từ trái sang phải. b. >, <, =? Hs nêu yêu cầu b 6
  7. - Đọc yêu cầu b. HS làm vào Toán 12 + 18 ....18 + 12 4HS làm bảng lớp, nêu các so sánh 37 + 24..... 37 + 42 Nhận xét 65 + 7 ....... 56 + 7 12 +18 = 18 + 12 76 + 4 ........ 74 + 6 37 + 24 < 37 + 42 65 + 7 > 56 + 7 ưu Đình Tùng, Hiếu, Bảo Ngọc 76 + 4 = 74 + 6 GV nhận xét Bài 4- Gọi HS đọc đề bài - 2 Hs đọc đề + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. - Bài toán cho biết gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Bài toán hỏi gì? - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp Bài giải: làm vào vở Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: 35 + 25 = 60 ( người) Đáp số: 60 người - GV đánh giá HS làm bài. Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV hỏi: - Hôm nay con học bài gì? - HS nêu ý kiến - Con thích nhất điều gì trong tiết học - HS nêu này? - Nêu tình huống có sử dụng phép tính - HS nêu tình huống cộng có nhớ trong giải toán? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng ghe ******************************************* Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Nghe - viết: các nhà toán học của mùa xuân. Chữ hoa: I (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Năng lực: + Năng lực riêng: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ: Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ 7
  8. đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. -Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Phần mềm hướng dẫn viết chữ J; Mẫu chữ cái J viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS múa hát theo nhạc 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe-viết 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học - HS đọc thầm theo. của mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả cả lớp đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe - viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 - 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 8
  9. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 2 Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV mời một số HS đọc YC của BT 2, - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 3 trước lớp. trước lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào làm bài vào vở. vở. - GV mời một số HS nhận xét. - Một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. + BT 2: ghềnh, gạo, ghi + B T 3: a) sáo, xa, sáo a) b) vườn, hương vào . Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa I 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; quan sát và nhận xét mẫu chữ I. cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li. + Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. + Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. - Tập viết chữ hoa I vào bảng con 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im - HS lắng nghe. lặng lắng nghe cô dặn dò. - GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời - HS lắng nghe. cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồnchúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài nào, ôn tập 9
  10. gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao xét độ cao của các chữ cái: của các chữ cái. + Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g. + Những chữ có độ cao 2 li: d. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ - GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. vào vở.. 4. Vận dụng - Hs nêu - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. **************************************** Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo -T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán - Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận II. Đồ dùng dạy học 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Yêu cầu HS làm bảng con:Đặt tính rồi tính: - 2 hs làm bảng con 43 + 19 35 + 7 - Hs nêu cách tính - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - HS nhận xét bài bạn. - Gv nhận xét, kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành 10
  11. Bài 1: Đặt t nh rồi t nh (tr64) - Hs nêu yêu cầu 12 + 48 59 + 21 - Làm cá nhân vào bảng con 74 + 6 85 + 5 12 59 74 85 + + + + 48 21 6 5 60 80 80 90 - Nhận xét - Phải chú ý sao cho đơn vị viết - Khi đặt tính và viết kết quả phải chú ý thẳng cột với đơn vị, chục thẳng điều gì? cột với chục. - Khi thực hiện tính, ta thực hiện theo thứ tự ntn? ưu Đình Tùng, Bảo Ngọc, Nhiên *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) (tr64) - Hs đọc đề Xuất hiện phép tính: 72 + 28 - Hs đặt tính vào bảng con 63 + 37 72 + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, 81 + 19 + 28 nhớ 1. 38 + 62 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 45 + 55 100 bằng 10, viết 10. Vậy: 72 + 28 = 100 - Hs nêu cách đặt tính, cách tính - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Nhận xét, nêu lại - HS làm các bài còn lai vào vở - 4 HS làm bảng lớp: 63 81 38 45 + + + + 73 19 62 55 100 100 100 100 - Hs nêu cách tính - Hs khác nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS đối chiếu bài và chữa bài - HS đối chiếu chữa bài *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ - Lắng nghe (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, Đặt tính rồi tính - 1 Hs nêu yêu cầu a. 64 + 36 79 + 21 - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. 52 + 48 34 + 66 - Hs trình bày cách thực hiện của 11
  12. mình. - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp nhận xét và chữa bài. b, Tính nhẩm 60 + 40 =? 40 + 60 =? - 1 Hs đọc yêu cầu của b 20 + 80 =? 80 + 20 =? - Hs tính nhẩm cộng các số tròn 10 + 90 =? 90 + 10 =? chục. 30 + 70 =? 70 + 30 =? - Nối tiếp nêu kết quả 60 + 40 = 100 40 + 60 = 100 20 + 80 = 100 80 + 20 = 100 10 + 90 = 100 90 + 10 =100 + Em có nhận xét gì về các phép tính 30 + 30 + 70 = 100 70 và 70 + 30 ? 70 + 30 = 100 - Hai phép tính, các số hạng đổi Lưu ý HS kĩ năng thực hiện đặt tính và tính chỗ cho nhau, đều có kết quả 100. nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 100. - HS lắng nghe 3.Vận dụng, trải nghiệm Giải bài toán Năm nay bố 40 tuổi, bà hơn bố 30 tuổi. Hỏi - HS lắng nghe và nêu bài làm năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương. Củng cố, dặn dò: - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS nêu ý kiến cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe ---------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: Ươm mầm (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. - Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất 12
  13. - Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. - Giáo dục HS cố gắng học tập, rèn luyện bản thân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - SGK, SGV, kế hoạch bài dạy bài giảng điện tử 2. Học sinh - SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Gọi 2HS đọc bài Có chuyện này 2HS đọc bài, nêu nội dung bài - HS nêu - Xuất hiện tranh, yêu cầu nêu nd tranh - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài đọc - HS lắng nghe. hôm nay Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ: Ha- i ót-tơ, nài n - HS nêu nghĩa - Luyện đọc câu - HS đọc nối tiếp câu GV theo dõi và hướng dẫn HS đọc các - HS đọc từ ngữ khó từ khó: Rô-linh, Ha-ri Pót-tơ,tài năng, phụ trách, - Luyện đọc đoạn + Bài này chia làm 4 đoạn + Chia đoạn + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của + Đọc nối tiếp đoạn bài. + Luyện đọc câu dài, khó đọc: + HS đọc cầu dài: Tài năng của Rô-linh/đã ươm mầm từ những câu chuyện/ mà bà và cô em gái tên là Di tự nghĩ a/ và kể cho nhau nghe suốt thời thơ ấu.// Một t ong những câu chuyện hai chị em yêu thích/ là chuyện bị ngã xuống hang thỏ/ và được gia đình thỏ cho ăn dâu tây.// HS đọc CN-ĐT + Luyện đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS + HS đọc theo nhóm 4. đọc theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 13
  14. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 2-3 HS đọc lại toàn bài. + 2-3 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. + Đọc đồng thanh toàn bài 3. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Thảo luận cặp đôi, trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Phóng viên phỏng vấn: + Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng: a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể. b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra. c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem. Trả lời: Đáp án b). + Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe? Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy. + Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào? Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là học sinh tài năng nhất. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - HS nêu: Rô-linh là nhà văn nổi tiếng Qua bài đọc này giúp em biết thêm thế giới. Tài năng của bà được ươm điều gì? mầm ngay từ thời thơ ấu. 4. Luyện tập - 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT1, 2: HS lựa chọn theo ý em thích. + BT 3: Thêm dấu phẩy: 14
  15. Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn HS luyện đọc đoạn 2 2 Thi đọc trước lớp Nhận xét bình chọn 5.Vận dụng Sau tiết học em biết thêm được điều - HS nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và x hội Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. - Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. - Giáo dục HS ý thức tham gia ATGT. II. Đồ dùng dạy – học: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. 2. Học sinh: III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu hỏa, gia đình đã từng sử dụng những phương máy bay, xe buýt, xe khách, .... tiện giao thông nào để đi lại? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng ất nhiều lần những phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe bu t, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết õ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông 15
  16. hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. 2. Hình thành kiến thức Các loại đường giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, - HS quan sát tranh, thảo luận 4 trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: nhóm2 trả lời câu hỏi. + Kể tên các loại đường giao thông? + Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trả lời theo cặp: quả làm việc trước lớp. + Tên các loại đường giao thông - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung t ong các hình đường bộ, đường -GV hoàn thiện thủy, đường hàng không, đường câu trả lời và sắt. bổ sung: + Tên các loại đường giao thông Đường thủy khác mà em biết đường sông, gồm có đường đường biển, đường cao tốc,... sông và đường biển. - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc t ên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. 3. Luyện tập, thực hành 3.1.Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận N4, trao đổi. + Từng HS chia sẻ t ong nhóm thông tin mà mình đã thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A4, khuyến khích các nhóm có t anh ảnh minh họa và sáng tạo t ong cách t ình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. 16
  17. kết quả trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của lời. các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương thuận lợi (đường - HS lắng nghe, tiếp thu. đẹp, ộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy a hiện tượng ùn tắc,...) **************************************************** Buổi chiều Mỹ Thuật Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------- Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------- Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp theo-T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - YCHS đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con 45 + 55; 73 + 27 45 73 + + 55 27 100 100 17
  18. - Nêu cách tính - Gv nhận xét, tuyên dương - Nhận xét - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 4: (trang 65) a, Đặt tính rồi tính ( theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài q Xuất hiện phép tính: 97 + 3 - HS làm bảng con - Nêu cách đặt tính, cách tính GV nhận xét và kết luận Yêu cầu HS làm những bài còn lại vào VBT 91 92 98 + + + 91 + 9 92 + 8 98 + 2 9 8 2 Yêu cầu 3 HS làm bảng lớp 100 100 100 ưu Tùng. Hiếu, Nhi 0 Nhận xét - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. b, Tính nhẩm 99 + 1 96 + 4 94 + 6 95 + 5 - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs nêu yêu cầu b - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm - Hs thực hiện tính nhẩm theo cặp đôi VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 - Chia sẻ trước lớp theo hình thức nối bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 tiếp: chục . Vậy 99 + 1 = 100 99 + 1 = 100 - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm 96 + 4 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. 94 + 6 = 100 *Gv chốt lại cách đặt tính và tính 95 + 5 = 100 nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau (trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - HS làm việc cá nhân vào VBT - HS nêu kết quả: 7 + 93 = 1 + 99 18
  19. 76 + 4 = 4 + 76 59 + 31 = 82 + 8 - HS đối chiếu, nhận xét. - Nhận xét đánh giá và kết luận *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6: Trang 65 - 1 hs lên điều khiển + 1 hs đọc + Phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch được 65 cây bắp cải. Bài toán hỏi gì? + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được bao nhiêu cây bắp cải? - HS làm bài CN vào VBT - HS nêu bài giải: Bài giải Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: 65 + 35 = 100 ( cây) Đáp số: 100 cây bắp cải. - Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - GV nhận xét, khen ngợi HD bạn. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Dạng toán nhiều hơn. - Nhận xét Củng cố - dặn dò: - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức vừa học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe *********************************************** Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 HĐNGLL Cô Thủy soạn- dạỵ --------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 33: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiết 1) 19
  20. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực, Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, yêu thích môn toán II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 2. Học sinh: - Bảng con, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “ truyền điện” “Truyền điện”, nêu kết quả của các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - GV cho HS quan sát bức tranh, thảo - HS quan sát, thảo luận và tìm ra luận nhóm bàn dựa vào tranh nêu phép được phép trừ 52 – 24 =? tính trừ + Làm thế nào để tìm được kết quả của - Hs suy nghĩ , nêu ý kiến của mình phép trừ 52 – 24 - Gv nhận xét, tuyên dương kết hợp giới - HS lắng nghe. thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 52 - 24 bằng các khối lập phương: - GV yêu cầu HS: - HS lấy các khối lập phương và thực hiện theo GV + Lấy 52 khối lập phương, gài thành - Hs lấy 5 thanh ở cột chục, 2 khối từng thanh chục, để có 5 thanh ở cột lập phương rời ở cột đơn vị gài vào chục, 2 khối lập phương rời ở cột đơn vị bảng cá nhân. đồng thời gắn lên bảng. - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 khối lập phương từ 52 khối lập phương đã cho: -Hs thao tác trên các khối lập lấy 1 thanh chục ở cột chục, tháo rời ra phương của mình, tay gài, miệng đưa qua cột đơn vị thì được 12 khối lập nói theo Gv hướng dẫn 20