Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc
- Kế hoạch dạy học Tuần 16- Lớp 2C Từ ngày 18/ 12 /2023 đến ngày 22/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN Chào cờ đàu tuần - Tham gia . T. Việt NV: Bé Hoa T. Việt BĐ 1: Để lại cho em ( T 1) T. Việt Chữ hoa O 2 18-12 T. Việt BĐ 1:Để lại ( Tiết 2) GDTC Cô Thức soạn dạy Toán Bài 45: Thực hành ( T1) L.TV Luyện tập Toán Bài 45: Thực hành ( T2) TNXH Ôn tập và đánh giá ( t2) T. Việt BĐ 2: Đón em ( T 1) Toán Bài 46: LT chung ( T1) 3 T. Việt Cô Thủy soạn dạy 19-12 BĐ 2: Đón em ( T 2) ÂN TNXH Ôn tập và đánh giá ( t1) MT Cô Nguyệt soạn dạy HĐNGLL Giáo viên CT dạy T. Việt Nói và nghe: Quan sát ảnh Toán Bài 46: LT chung ( T2) 4 20-12 HĐTN Cô Quynh soạn dạy. Đ. Đức Tiếp xúc ( T1) T. Việt Viết: Viết về anh chị em ĐTV ĐTNC: Sự tích trầu ... 5 21-12 Toán Bài 47: Ôn tập TA Cô Thủy soạn dạy T. Việt Đọc sách báo viết về TA Cô Thủy soạn dạy Tviet 6 Đọc sách báo viết về GDTC Cô Nguyệt soạn dạy 22-12 HĐTN Tham gia phong trào toàn dân bảo - Điều em học được từ chủ GDĐP vệ an ninh tật tự, an toàn xã hội. đề Em với cộng đồng ( Tiết 2) Tuần 16: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ
- Tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương” I. Yêu cầu cần đạt. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS được tham gia trực tiếp vào hoạt động Kết nối “Vòng ta yêu thương” bằng việc làm phù hợp như: góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tặng các bạn vùng khó khăn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia kết nối “Vòng tay yêu thương”. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị dạy học. 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học. I. Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
- nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. - Nhà trường tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS tham gia nhiệt tình, đầy đủ. Kết nối “Vòng tay yêu thương” với một số hoạt động sau: + Đại diện nhà trường tổng kết và nhận xét về việc hưởng ứng, mức độ tích cực tham gia hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương” của HS toàn trường. + GV tổ chức cho HS tập hợp những món quà đã chuẩn bị để gửi tặng các bạn HS vùng khó khăn. GV hướng dẫn HS để riêng quà theo từng phân loại: quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. + Đại diện nhà trường khen ngợi, khuyến khích những cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt động. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 16: Anh em thuận hòa. Bài đọc 1: Để lại cho em I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Để lại cho em; tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương của chị với em. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu tình cảm yêu thương, sự quan tâm của chị đối với em nhỏ. - Biết dùng mẫu câu Ai (con gì, cái gì thế nào? để hỏi - đáp về đặc điểm của một số sự vật. - Biết nói lời an ủi (âu yếm, dỗ dành) khi anh chị em đau ốm. 2. Phát triển năng lực văn họ - Nhận biết được dấu hiệu hình thức và nhịp điệu của bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích những câu thơ có hình ảnh đẹp, cảm nhận được vẻ đẹp về ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu và nội dung của bài thơ, thuộc lòng 2 khổ thơ. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết chủ điểm của tuần 16 Bài 1: Quan sát tranh về tình cảm anh, chị, em. Đặt tên cho bức tranh đó. - GV giới thiệu chủ điểm: Đây là 1 trong 2 chủ điểm nói về tình cảm anh chị em trong gia - HS lắng nghe đình: Anh em thuận hoà, Chị ngã em nâng. Các em hãy quan sát tranh ảnh minh hoạ chủ điểm và nói về nội dung mỗi bức tranh. - Y/c 1 HS đọc y/c của BT và tranh mẫu được - HS đọc đặt tên (Chị em). - GV giải thích: Mỗi HS chọn quan sát 1 bức - HS lắng nghe tranh nói về tình cảm anh chị em. Đặt tên cho mỗi bức tranh. (GV sẽ nói nội dung từng tranh - HS sẽ đặt tên cho tranh.) + Tranh 1: Mùa đông, gió lạnh, hai anh em mặc quần áo ấm đang ngồi bên nhau, vui vẻ trò chuyện. Anh giơ tay, như đang sôi nổi kể - Anh em trò chuyện. / Ấm tình chuyện gì đó. Em chăm chú lắng nghe anh. anh em. /... Các em đặt tên cho tranh này là gì? + Tranh 2: Chị chải tóc, buộc nơ cho em. Em cầm gương soi và chắc là khen chị chải đầu - Buộc tóc cho em. / Chăm sóc đẹp quá. Nên đặt tên cho tranh này là gì? em gái. ... + Tranh 3: Hai chị em vui vẻ, thích thú cùng nhau chơi trò chơi thổi bong bóng xà phòng, - Thổi bong bóng / Trò chơi thú cùng nhìn những quả bong bóng nước đang vị. /... bay lên. Các em đặt tên cho tranh này là gì? + Tranh 4: Chị dỗ em ngủ. Em gối đầu trên - Hai chị em đáng yêu! / Tình đùi chị. Chị âu yếm lấy tay đỡ đầu em. Các chị em/... em đặt tên cho tranh này là gì? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Giới thiệu tranh ảnh em bé hoặc anh, chị trong gia đình - Y/c HS đọc y/c của BT và các gợi ý. - GV kiểm tra HS mang đến lớp tranh ảnh anh - HS đọc chị em trong gia đình.
- - Y/c HS tiếp nối thi giới thiệu trước lớp tranh - HS thực hiện ảnh anh chị em của mình theo gợi ý. GV khuyến khích HS nói tự tin, tự nhiên. - Đây là ảnh em Tuấn của tôi. Em 2 tuổi. Em rất kháu khỉnh, đáng yêu. - Đây là ảnh em gái tôi. Bé tên là Thuỳ Chi. Năm nay bé mới 1 tuổi... - Đây là ảnh hai chị em tôi. Chị tôi 9 tuổi. Hai chị em tôi rất giống nhau... - Đây là ảnh anh họ tôi. Anh là con bác tôi. Anh tên là Thắng. Anh 10 tuổi ... - GV nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu vào bài đọc mở đầu chủ điểm - HS lắng nghe Anh em thuận hoà. Trước khi học bài mới, cô - HS đọc lại bài Sự tích cây vú sẽ các em đọc lại bài Sự tích cây vú sữa đã sữa học. - GV giới thiệu: Tình cảm anh chị em trong gia đình là tình cảm rất đáng quý. Có anh chị - HS lắng nghe em, cuộc sống gia đình sẽ thêm vui, thêm đầm ấm, hạnh phúc. Vì vậy, các em ai cũng thích có anh chị em. Hôm nay, các em sẽ được học bài thơ Để lại cho em, là một bài thơ hay. Bài thơ sẽ giúp các em hiểu: người chị, người anh có thể để lại cho em nhỏ của mình những gì. - HS quan sát và nhắc lại - GV viết tên bài, HS nhắc lại. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc mẫu bài Để lại cho em (Giọng đọc vui, hào hứng); - HS lắng nghe - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. - Giảng nghĩa một số từ : hàng cúc, cơn sởi, cái ngoan - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trước lớp: Hướng dẫn HS chia khổ thơ (5 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS đọc tiếp nối đoạn trong phẩy, chấm câu, câu văn dài. nhóm.
- + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - Cả lớp đọc đồng thanh + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với - HS đọc giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS lắng nghe + 1 HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. - HS đọc 2.Tìm hiểu bài Mục tiêu: Hiểu tình cảm yêu thương, sự quan - HS thảo luận nhóm đôi và trả tâm của chị đối với em nhỏ. lời - Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - Chị để lại cho em đôi dép đỏ, - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu chiếc mũ len, đôi tất, áo mặc có hỏi: thêu đôi thỏ hai bên hàng cúc. / Câu 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé Đó là những thứ ngày trước chị dùng? đã mặc, nay chị lớn rồi nên để lại cho em mặc. - Chị còn để lại cho em “cái ngoan” của chị. Câu 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt - HS tiêu việc đã làm: trông em đẹp? cho mẹ nấu cơm, dỗ em khóc, quạt cho em ngủ, dắt em đi chơi, Câu 3: Em đã làm được những việc gì giúp em đưa em đến lớp mẫu giáo, bé (hoặc các em nhỏ ít tuổi hơn)? nhường nhịn quà bánh cho em... - Bài thơ nói về những điều tốt đẹp chị đã để lại cho em, tình cảm yêu thương, sự quan tâm + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? của chị đối với em và tình cảm của em với chị. Em muốn học những điều tốt, điều ngoan ở chị. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập BT1. Dựa vào nội dung bài thơ, hãy cùng - HS đọc bạn hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, bàn tay - Y/c HS đọc y/c của BT 1, đọc mẫu hỏi đáp - HS thực hiện
- giữa 2 bạn HS. - Y/c từng cặp HS thực hành hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật trong bài thơ (đôi dép, đôi tất, bàn tay) theo mẫu câu Ai (con gì, cái - HS quan sát gì thế nào? - GV treo bảng phụ viết một vài câu văn, có - HS lắng nghe gạch chân các từ chỉ đặc điểm. Hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: (Nói về đặc điểm đôi dép). Có thể hỏi thêm về tính HS 1: - Đôi dép của chị để lại nết của chị, em: cho em thế nào? - Y/c một số cặp thực hiện hỏi đáp trước lớp HS 2: - Đôi dép của chị để lại cho em rất đẹp / rất xinh / rất dễ thương. (Nếu HS trả lời: “Đôi dép của chị để lại cho em màu đỏ.” thì câu này vẫn đúng mẫu Cái gì thế nào? Trong trường hợp này vị ngữ màu đỏ là 1 cụm chủ vị). (Nói về đặc điểm đôi tất) HS 1: - Đối tất của chị để lại cho em thế nào? HS 2: - Đôi tất của chị để lại cho em rất xinh. (Nói về đặc điểm bàn tay) HS 1: - Hai bàn tay của chị thế nào? HS 2: – Hai bàn tay của chị rất sạch sẽ. * Về tính nết của chị, em: HS 1: - Tính nết của hai chị em thế nào? HS 2: - Chị rất ngoan. / Em rất - GV nhận xét ngoan. Hai chị em rất ngoan. 4. Vận dụng - HS nhận xét, bổ sung BT2. Đọc khổ thơ 3, hãy tưởng tượng và nói - HS lắng nghe lời chị âu yếm, dỗ dành, an ủi em khi em lên sởi! - Y/c HS đọc y/c BT2 - Y/c HS đọc thầm khổ thơ 3 - GV giúp HS hiểu nội dung khổ thơ 3: Những - HS đọc ngày lên năm, chị đã từng lên sởi, giờ tới lượt - HS đọc thầm em cũng lên sởi ở tuổi lên năm. Bệnh sởi gây - HS lắng nghe sốt, phát ban, da có những vết sưng tấy khắp
- người. + Hãy tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ dành, an ủi em khi em lên sởi! - Y/c HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp. - HS tưởng tượng VD: Em đã đỡ sốt chưa? Cố gắng lên em nhé! / Em uống thuốc đều thì các vết sởi sẽ lặn hết thôi. Em cố uống thuốc để - GV khen ngợi những HS biết nói lời an ủi bệnh khỏi nhanh. Em khỏi rồi, thể hiện tình cảm chân thành, chia sẻ, quan anh em mình đi xem xiếc thú tâm tới anh chị em. nhé!/... *Luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - HS lắng nghe - GV HDHS chọn 2 khổ thơ yêu thích và tự HTL các khổ thơ đó. (Khuyến khích HS HTL cả bài thơ) - HS tự HTL - Tổ chức cho HS thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét - HS nhận xét, bình chọn bạn - Hệ thông lại nội dung bài học đọc hay. + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Đón em - HS lắng nghe - HS trả lời - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Toán Bài 42: Thực hành lắp, ghép, xếp hình phẳng (T1) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học:
- - GV: Máy tính, các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn GV chuẩn bị hộp quà với các hình: tam giác, hình tròn, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật - GV tổ chức cho hs lên chơi trò chơi `- HS tham gia chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bảng chữ nhật 2.Thực hành, luyện tập - HS lắng nghe, ghi vở Bài 1 (trang 90) -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1(a ) yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, - HS nêu đặc điểm hình - 3-4 HS TL(hình chữ nhật, hình tam - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm tác). ra kết quả trong 03 phút - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó. Xác định được vị trí - GV tổ chức trò chơi ghép hình với cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các thời gian là 3phút đội nào ghép đúng làm và kết quả của mình trong nhóm. ghép nhanh là thắng cuộc. - Lớp chia làm hai đội 4 lên tham gia GV nhận xét, tuyên dương đội thắng chơi. cuộc. HS nhận xét + Trong các hình ghép được, hình nào là hình tứ giác? - Hs nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. -GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và - Hs trả lời nêu kết quả ở phần b. YC nêu đặc điểm hình tứ giác. HS nhận xét GV chốt : có nhiều cách ghép hình. Hình C, A là hình tứ giác trong (phần b) - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC
- - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát quy trình gấp - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm trong SGK hỏi: -HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. +Để gấp được con cá cần chuẩn bị -HS quan sát quy trình và trả lời: những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. bước? +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều +6 bước gì? +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo con cá theo quy trình. GV quan sát, quy trình. giúp đỡ -GV cho các nhóm trình bày quy trình - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở trình bày từng bước. HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương -GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 -HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 -Tổ chức trưng bày “Viên hải dương học” và cho HS đi tham quan -HS treo sản phẩm của nhóm và tham -GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau quan bài của lớp khi đi tham quan bài của lớp - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng -GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động vận dụng: + Em hãy tìm các đồ vật có hình tam -HS nêu ý kiến giác, hình tứ giác, hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật có trong lớp học? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tiếng Việt Nghe-viết: Bé Hoa Tập viết: Chữ hoa O 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ:
- . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. . Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. . Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ O - Mẫu chữ cái O viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, - 1 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu.
- 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về - HS quan sát, lắng nghe. các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt Mục tiêu: Làm đúng BT chọn l/ n, i/ iê, ăc/ ăt. Cách tiến hành: - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS - HS đọc và hoàn thành BT vào Vở. trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV + BT 2: yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. a) Chữ l hay n Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau:
- - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O Mục tiêu:Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát, lắng nghe. xét mẫu chữ O: + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa - Luyện viết chữ O trên bảng con. nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong - HS đọc câu ứng dụng. chăm tìm hoa lấy mật. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. khuyên con người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận các chữ cái.
- xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa - HS quan sát, lắng nghe. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng vở. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm vào vở. tìm hoa lấy mật. - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về vốn từ gia đình; các kiểu câu; viết câu theo gợi ý. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS. - Phát triển phẩm chất nhân ái, Trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, gia đình. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: Đáp án: a) Trẻ em là búp trên cành. a) Ai là búp trên cành? b) Mùa hè chói chang. b) Mùa hè thế nào? c) Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều c) Anh Hoàng thế nào? chuộng bé Hà. d) Bé Hoa giúp mẹ trông em. d) Ai giúp mẹ trông em? đ) Lớp em làm về sinh sân trường. đ) Lớp em làm gì? e) Chủ nhân tương lai của đất nước là e) Chủ nhân tương lai của đất nước là các em thiếu nhi. ai? Bài 2. Viết câu trả lời cho các câu hỏi Đáp án: dưới đây về người anh, hoặc chị, em của em (anh chị em ruột hoặc anh chị em họ). a) Chị em tên là Ngô Thị Mai. Năm nay, a) Anh (hoặc chị, em) tên là gì ? Bao chị em vừa tròn 9 tuổi. Chị Mai đang nhiêu tuổi? Học lớp mấy? học lớp 4. b) Anh (hoặc chị, em) có những tính gì b) Chị em rất thương yêu em và tốt với tốt? các bé ở xung quanh nhà. c) Em thích nhất điều gì ở anh (hoặc chị, c) Em thích nhất là mỗi lần đi học, chị em)? đều mua bánh cho em. d) Em có tình cảm gì với anh (hoặc chị, d) Em rất yêu quý chị em. em)?
- Bài 3. Dựa vào các câu trả lời ở bài tập Đáp án tham khảo: 2, em viết thành đoạn văn khoảng 5 câu Chị em tên là Ngô Thị Mai. Năm nay, nói về một người anh (hoặc chị, em) của chị em vừa tròn 9 tuổi. Chị Mai đang em. học lớp 4. Chị em rất thương yêu em và c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): tốt với các bé ở xung quanh nhà. Em - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, thích nhất là mỗi lần đi học, chị đều mua sửa bài. bánh cho em. Em rất yêu quý chị em. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 42: Thực hành lắp, ghép, xếp hình phẳng (T2) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu. Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HĐ Mở đầu - Gv cho hs nghe bài hát xem vi deo Hình - HS lắng nghe, hát dạng hình học. - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 3 - Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu cầu phần a, b - GV YC HS quan sát tranh phần a và trả - HS quan sát tranh, trả lời: lời: +Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? +Hình vuông +Cắt tờ giấy thành các hình gì? + Cắt tờ giấy thành các hình tam giác + Cắt thành mấy hình? +8 Hình tam giác + Làm thế nào để cắt được? + Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm lần nữa lấy dấu gấp sau đó mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. Lưu HS nhận xét ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ -HS lắng nghe giấy ra cắt theo đường dấu gấp. -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -Cho HS thực hiện trước lớp -HS làm việc cá nhân -1 HS thưc hiện trước lớp -GV nhận xét, khen Hs nhận xét b.Sử dụng các hình tam giác đó để tạo hình: -GV cho HS thảo luận nhóm 4, dùng -HS đưa kết quả thảo luận nhóm những mảnh ghép vừa cắt xếp thành các HS nhận xét hình phần b vào phiếu nhóm, lưu ý HS -HS xếp hình trong nhóm 4 dùng hồ cố định hình tạo được -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp -Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý điều -HS nêu theo cảm nhận gì? - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS. HS nhận xét Bài 4 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - Xếp đồ vật thành hình tứ giác -HS trả lời: +Hình tứ giác có đặc điểm gì? +Có 4 cạnh +Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? +Bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, que tính -GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình HS nhận xét, bổ sung
- trên bàn -GV quan sát giúp đỡ - HS xếp hình nhóm 2 -GV cho HS trình bày trước lớp -GV nhận xét, tuyên dương -Các nhóm lên xếp hình HS nhận xét, bổ sung 3.Hoạt động vận dụng Bài 5 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - HS trả lời: tìm các hình còn thiếu - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: -HS trả lời: +Trong bảng có những hình nào? +Tròn, vuông, tam giác +Các hình xếp theo quy luật nào? +Trong mỗi hàng, mỗi cột có đủ 3 loại hình -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy -HS lắng nghe luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 -HS thảo luận tìm hình còn thiếu rồi - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình điền kết quả phiếu học tập. còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập -2-3 nhóm trình bày -GV cho HS trình bày trước lớp Lớp QS, nhận xét . - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. * Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Đón em I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và rõ ràng truyện Đón em, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc phân biệt ngữ điệu CH và câu kể. - Hiểu nghĩa các từ được chú giải. Hiểu và cảm nhận được tình cảm yêu thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị. - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người. - Biết nói lời an ủi anh chị em. Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh trong truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các hình ảnh, chi tiết. Qua bài đọc, thêm yêu thương người thân trong gia đình, quan tâm và có trách nhiệm với anh chị em. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: SGK, VBT, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu Mục tiêu: Ôn lại bài tập đọc Để lại cho em và kết nối bài mới - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích - HS đọc và TLCH “Để lại cho em” và TLCH: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - GV nhận xét - HS lắng nghe - Các em đã học bài thơ Để lại cho em nói về - HS lắng nghe những điều tốt đẹp người chị đã để lại cho em, tình yêu thương của chị đối với em. Hôm nay, các em sẽ đọc truyện Đón em nói về tình anh em rất cảm động. - HS quan sát và nhắc lại - GV viết tên bài, HS nhắc lại. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc mẫu bài Đón em - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc nối tiếp - Giảng nghĩa một số từ : thút thít, rơm rớm HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, + Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn HS chấm câu, câu văn dài. chia đoạn (4 đoạn) - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu -HS luyện đọc nhóm phẩy, chấm câu, câu văn dài. - Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành -Thi đọc các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - 1 HS đọc lại toàn bài. - Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS lắng nghe thi đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc
- - GV nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi và trả HĐ 2: Tìm hiểu bài lời - Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi + Hằng ngày, sau khi tan học, - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu Dũng qua trường mầm non đón hỏi: bé Lan. Câu 1; Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng làm + Các từ ngữ: Dũng vội vàng gì? chạy sang trường... Dùng lo Câu 2; Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 lắng quay trở lại... Dũng vừa cho thấy Dũng rất thương em? mừng vừa thương... + Vì hôm ấy, bé Lan được anh công, bé rất vui. / Bé Lan hát để anh vui, anh cũng bé không bị mệt. / Vì bé Lan rất yêu anh... Câu 3: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ - HS có thể chọn ý a hoặc b, c anh vừa hát líu lo? - Dũng là người anh rất yêu thương em. =>Bài đọc nói về tình cảm yêu Câu 4: Theo em, Dũng thấy vui hơn mọi thương, tinh thần trách nhiệm ngày vì điều gì? Chọn ý em thích. của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? tưởng anh, chị - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Luyện tập, thực hành - HS đọc Bài 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa - HS thực hiện mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là - Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, người anh như thế nào? vừa mừng vừa thương, vui cho - Y/c HS đọc y/c của BT 1 thấy Dũng là người anh rất yêu - Y/c HS suy nghĩ cá nhân thương em, quan tâm lo lắng cho - Y/c một số HS nêu suy nghĩ của mình trước em, có trách nhiệm với em. lớp - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: Theo em lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh” Dũng sẽ nói gì để - HS đọc an ủi em? - Y/c HS đọc y/c của BT 2, đọc cả mẫu. - HS lắng nghe

