Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 43 trang baochau 03/12/2025 1150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11 - LỚP 2C Từ ngày 18/ 11 /2023 đến ngày 22/ 11/ 2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Đ Môn Tên bài dạy Đồ Môn D dùng HĐTN Chào cờ ĐT; Tri ân Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp ) T. Việt Có chuyện này ( Tiết 1) Đường và phương tiện giao 2 TNXH thông ( T1) 18-11 T. Việt Có chuyện này ( Tiết 2) Tự học TV Ôn luyện chung Toán Bài 31: Luyện tập ( T2) Toán Bài 32: Luyện tập (Tiếp TNXH Đường và phương tiện GT ( T2) Chữ hoa J Luyện tập :Phép cộng có nhớ trong phạm vi T. Việt L.Toán 100 3 GDTC GVCT dạy ĐTV Cánh cò bay lả bay la 19 - 11 NV: Các nhà T. Việt HĐNGLL Giáo viên CT dạy Toán Bài 33: Phép trừ ( T1) 4 T. Việt Đọc: Ươm mầm ( T 1) 20-11 T. Việt Đọc: Ươm mầm ( T2) T. Việt Câu đố về đồ dùng học tập GDTC GVCT dạy 5 HĐTN GVCT dạy Tviet Tự đánh giá 21- 11 T. Việt Nghe – kể: Cậu bé Đ. Đức Khi em ...( T1) T. Việt Viết: Viết về một đồ vật Toán Bài 33: Phép trừ... ( T2) L.TV Luyện đọc 6 HĐTN Sinh hoạt lớp – Trò chơi tạo hình con 22- 11 vật 1
  2. Tuần 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Tri ân thầy cô I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 11 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Hoạt động trải nghiệm - Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. I. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. HS ổn định tổ chức, chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, chào cờ. nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS chào cờ. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô đối với HS toàn trường. Nội dung chính tập trung vào: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bản thân thông qua các sản phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, 2
  3. HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. + Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô,... --------------------- --------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: Có chuyện này ( 2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Nghỉ hơi cuối khổ thơ dài hơn nghỉ hơi sau mồi dòng thơ. - Hiểu nghĩa từ ngữ phép biển được giải nghĩa cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến của con người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà trường. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo - Biết tìm từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. Biết cách nói lời khen. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài. - Góp phần bồi dưỡng PC yêu quý cảnh vật xung quanh.Cảm nhận được những điều thú vị trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh sưu tầm III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Luyện đọc 1. Hoạt động Mở đầu:10 phút Mục tiêu: tạo tâm thế hứng thú cho học sinh vào bài học -HS lắng nghe - Giáo viên đọc bài thơ “ Làm quen chữ số” -HS theo dõi - Giới thiệu tranh ảnh 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Mục tiêu: đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài a. Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài: - HS lắng nghe - Giọng đọc vui, hào hứng, rõ ràng 3
  4. -Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ *Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp Khổ 1: đọc đúng từ “lửa, dòng điện và cách ngắt nhịp thơ. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó đọc *Khổ 2: -> chia sẻ - Ngắt cuối mỗi dòng thơ:Nhưng còn có chuyện này:// Đọc đúng từ “biến’’-GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - Giải nghĩa từ: phép biến + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng bài thơ. b:Đọc hiểu Mục tiêu: hiểu ý nghĩa của bài ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến của con người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà trường. Câu 1+2+3 - GV mời 3HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi trong - HS thảo luận SGK - Một số nhóm thực hiện trước lớp - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, trả lời - HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thực hiện trò chơi phỏng vấn - Đại diện N1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện N2. N2 trả lời sau đó đổi vai. - GV nhận xét, khen ngợi - HS làm việc cá nhân Câu 4: Em cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực - Trình bày nối tiếp hiện được “ những phép biến diệu kì” ấy? - GV gọi đọc và xác định yêu cầu -HS trả lời - GV nhận xét câu trả lời của bạn - Qua bài thơ em hiểu điều gì? => GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên những “phép biến diệu kì” để - HS lắng nghe thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi 4
  5. và sáng tạo trong học tập”. Tiết 2: Tìm hiểu bài 1. Hoạt động Mở đầu:3 – 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho hs vào bài học - Lớp hát bài” Trái đất này là của chúng mình” -HS hát kết hợp động tác 1. Hoạt động Luyện tập thực hành 30’ Mục tiêu: mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phân in đậm của câu Ai thế nào? -HS đọc yêu cầu BT 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Khả năng của con người thật là kì diệu -HS trao đổi viết vào vở bài tập Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 (5 -Các nhóm trình bày bài làm phút) -Lớp nhận xét bổ sung - GV nhận xét, đánh giá - HS làm việc cá nhân BT 2: Thay từ chỉ đặc điểm ở câu trên bằng 1 từ khác để ca ngợi con người - HS trình bày -Yêu cầu HS trình bày nối tiếp - HS lắng nghe - GV chốt : Khả năng của con người thật là tuyệt vời / tuyệt diệu / to lớn / phi thường / vô tận /... 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3-4’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn , bài Trò chơi: “Sắc màu em yêu” Luật chơi: có 3 màu tương ứng với 3 hình -HS làm việc theo yêu cầu trái tim. 2 màu tương ứng với 2 khổ thơ, màu -2 hoặc 3 HS đọc toàn bài còn lại tương ứng với cả bài thơ. HS lần lượt chọn màu yêu thích rồi thực hiện - GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên những “phép biến diệu kì” để thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi và sáng tạo trong học tập”. - Em cần làm gì đế khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Ươm mầm. --------------------- --------------------- Toán Bài 31: Luyện tập ( Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: 5
  6. - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Phương tiện và đồ dùng dạy học bảng con, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió thổi”. - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” - Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi hs sẽ - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút) Bài 4: a, Tính (trang 63) 23 + 9 + 40 = ? - Hs nêu yêu cầu a 51 + 9 + 10 = ? - Phải chú ý tính từ trái sang phải. a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. HS chụp ảnh gửi zalo, dưới lớp làm bài - Khi tính phải chú ý điều gì? vào vở. - . Lớp làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Hs nhận xét bài của bạn - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Hs đổi chéo vở chữa bài. b, >, <, = - Hs nêu cách tính (trang 63) 6
  7. 12 + 18 18 + 12 - Hs đọc yêu cầu của b 37 + 24 37 + 42 - Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu đúng. 65 + 7 56 + 7 - 1 Hs làm phiếu nhóm, lớp lớp vào vở 76 + 4 74 + 6 12 +18 = 18 + 12 b, - Đọc yêu cầu b. 37 + 24 < 37 + 42 - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh 65 + 7 > 56 + 7 kết quả. 76 + 4 = 74 + 6 * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm phiếu nhóm. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 4: Giải toán - 2 Hs đọc đề ( trang 63) + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn - Gọi hs nêu đề toán khách tham quan. + Trong tranh vẽ gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Bài toán cho biết gì? - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? - Ta lấy số người có trong đoàn khách thứ - Bài toán hỏi gì? nhất cộng với số người có trong đoàn khách thứ hai. Bài giải: - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan Hai đoàn khách tham quan có tất cả số có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm người đi du lịch là: như thế nào ? 35 + 25 = 60 ( người) - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp làm Đáp số: 60 người vào vở Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. - Gọi hs dưới lớp đọc bài làm - Gv nhật xét, chốt bài làm đúng. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (4-5 - Hs đọc đề phút) - Hs trả lời: Có 26 học sinh nam và 13 - Yêu cầu hs nêu đề toán học sinh nữ. - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Lớp 2A2 trường Tiểu học Phương Nam C có tất cả bao nhiêu học sinh? 7
  8. - Hs viết phép tính và trả lời Bài giải: - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp Lớp 2A2 trường Tiểu học Phương Nam C - Gọi hs chữa miệng có tất cả số học sinh là: - Nhận xét bài làm của hs 26 + 13 = 3 ( học sinh) Tuyên dương hs làm bài tốt Đáp số: 39 học sinh * - Hs khác nhận xét, bổ sung - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Toán Bài 32: Luyện tập ( Tiếp theo- Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.Đồ dùng dạy học Bảng con. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học - HS hát và vận động theo bài hát Em toán. học toán - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - 2 hs làm bảng, lớp làm bảng con 43 + 9 + 20 = ? 43 + 9 + 20 = 72 31 + 7 + 10 = ? 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe. - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài 8
  9. 2. Hoạt động Thực hành - Luyện tập (25 phút) Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) 12 + 48 59 + 21 74 + 6 - Hs nêu đề toán 85 + 5 - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng - Gọi hs nêu yêu cầu. cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. - Hs nêu cách tính - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) Mẫu: 72 + 28 = 100 63 + 37 - Hs đọc đề 81 + 19 - Hs đọc bài mẫu 38 + 62 - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu 45 + 55 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích mẫu : + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10. - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở Vậy: 72 + 28 = 100 63 + 37 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở 81 + 19 =100 38 + 62 = 100 - Chiếu bài và chữa bài của hs 45 + 55 = 100 - Hs nói cách thực hiện phép tính của mình. - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép tính - Hs khác nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, Đặt tính rồi tính - 1 Hs nêu yêu cầu a. 64 + 36 - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. 9
  10. 79 + 21 - Hs trình bày cách thực hiện của mình. 52 + 48 34 + 66 a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Lớp nhận xét và chữa bài. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. b, Tính nhẩm 60 + 40 = ? 10 + 90 = ? 40 + 60 = ? 90 + 10 =? 20 + 80 = ? 30 + 70 = ? 80 + 20 = ? 70 + 30 = ? - 1 Hs đọc yêu cầu của b - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. b, - Đọc yêu cầu b. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là 6 chục bài vào vở ôly. + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 - 3hs đọc bài làm, nhận xét. - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài. 60 + 40 = 100 10 + 90 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. 40 + 60 = 100 90 + 10 =100 20 + 80 = 100 30 + 70 = 100 80 + 20 = 100 70 + 30 = 100 + Em có nhận xét gì về các phép tính 30 + 70 và 70 + 30 ? - Hai phép tính đều có kết quả 100. GV: BT củng cố kĩ năng thực hiện đặt tính và Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. 4. Vận dụng (4-5 phút) - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan, đoàn khách thứ nhất có 22 người, đoàn khách thứ hai có 23 người. Hỏi hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người ? GV nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. + Đoàn khách thứ nhất có bao nhiêu người ? + Đoàn khách thứ nhất có 22 người. 10
  11. + Đoàn khách thứ hai có bao nhiêu người ? + Đoàn khách thứ hai có 23 người. + Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm phép + HS nêu: 22 + 23 tính gì? - HS thảo luận nhóm. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả Hai đoàn khách tham quan có tất cả số phép tính 22 + 23 người đi du lịch là: - Gv nhận xét, tuyên dương. 22 + 23 = 45 ( người) * Củng cố, dặn dò Đáp số: 45 người - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. --------------------- --------------------- Tự nhiên và Xã hội Đường và phương tiện giao thông( Tiết 1) I. Yêu cầu tiết học: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. - Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. III. Các hoạt động dạy học : I. Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu hỏa, đã từng sử dụng những phương tiện giao thông 11
  12. nào để đi lại? máy bay, xe buýt, xe khách,.... - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng rất nhiều lần những phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết rõ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. II. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Các loại đường giao thông a. Mục tiêu: - Kể được tên các loại đường giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. + Kể tên các loại đường giao thông? + Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - HS trả lời: - GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông và đường biển. + Tên các loại đường giao thông trong các hình: đường bộ, đường - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao thủy, đường hàng không, đường sắt. và đường tàu điện ngầm ở một số nước. + Tên các loại đường giao thông II. Luyện tập - vận dụng: khác mà em biết: đường sống, đường Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đường giao biển, đường cao tốc,... 12
  13. thông ở địa phương a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin về các loại đường giao thông ở địa phương mình. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà - HS thảo luận, trao đổi. mình đã thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc - HS lắng nghe, tiếp thu. đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...) --------------------- --------------------- Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 33: Luyện tập ( Tiếp theo – Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Năng lực 13
  14. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Bảng con III. Các hoạt động dạy học. Tiết 2 1. Mở đầu: (4-5 phút) - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “ Trời - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại Mưa” chỗ chơi trò chơi. Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời đi kèm với những hành động buộc các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Thực hành,Luyện tập (25 phút) Bài 4: (trang 65) a, Đặt tính rồi tính ( theo mẫu) Mẫu: 97 + 3 97 + 3 91 + 9 92 + 8 98 + 2 - Gọi hs nêu yêu cầu a. - GV phân tích mẫu : - Hs nêu yêu cầu a 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 - Hs đọc bài mẫu 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp thực hiện 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực theo mẫu vào vở. hiện đặt tính rồi tính Bảng con. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; - Hs nêu cách tính - Hs nhận xét bài của bạn 92 + 8 - Hs đổi chéo vở chữa bài. b, Tính nhẩm 99 + 1 14
  15. 96 + 4 94 + 6 95 + 5 - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: 99 + 1 - Hs nêu yêu cầu b nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục - Hs thực hiện tính nhẩm. + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm bài vào vở ôly. - Gv chữa bài, nhận xét. 99 + 1 = 100 *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép 96 + 4 = 100 cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp 94 + 6 = 100 số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). 95 + 5 = 100 Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. nhau ( trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - Bài 5 yêu cầu gì? - 2 Hs đọc yêu cầu - GV cho Hs quan sát các phép tính, thảo luận - Tìm các phép tính có kết quả bằng nhóm 2 tính kết quả rồi nêu các phép tính có kết nhau. quả bằng nhau trong thời gian 03 phút - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời đại diện cho bạn nghe kết quả các phép tính là các nhóm lên tìm các phép tính có kết quả bằng bao nhiêu? Các phép tính nào có kết nhau. quả bằng nhau ? - Nhận xét đánh giá và kết luận - HS chỉ vào các phép tính có kết quả *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Bài 6: Trang 65 - 1 hs lên điều khiển - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả lớp giải toán: + 1 hs đọc + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì? được 65 cây bắp cải. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây. 15
  16. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch + Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu cây bắp cải? - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Lấy số cây thu hoạch được của ngày + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu hoạch thứ nhất cộng với số cây ngày thứ hai được bao nhiêu cây bắp cải bạn làm như thế nào? thu hoach nhiều hơn. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Bài toán thuộc dạng liên quan đến -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải nhiều hơn. - Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời - Hs giơ tay nói khác? - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải - 1HS lên bảng làm bài. , các bạn làm bài vào vở 2’ - HS làm bài cá nhân. - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của bạn trên Bài giải bảng, nhận xét Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: 65 + 35 = 100 ( cây) Đáp số: 100 cây bắp cải. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài bạn. làm đúng. * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và - HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe --------------------- --------------------- Tiếng Việt Nghe viết: Các nhà toán học của mùa xuân I.Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân (47 chữ). Củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT chính tả (bắt buộc): Điền chữ g / gh; BT lựa chọn: Điền chừ s hoặc X, điền vần ươn hoặc ương. - Tự chủ và tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các thành ngừ. khổ thơ, bài thơ trong các bài tập chính tả. - Góp phần rèn cho HS tính kiên trì, cẩn thận; biết giữ vở sạch, viết chữ đẹp 16
  17. II. Đồ dùng dạy học - Bài viết mẫu, Bảng con III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 4’ *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. -HS tham gia hát và kết hợp động - Cả lớp hát bài : cánh én tuổi thơ . tác phụ hoạ - GV giới thiệu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nghe viết lại chính xác bài thơ. a/ Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn HS chuẩn bị ( 8 - 10' ) - GV đọc mẫu bài thơ: Các nhà toán học của mùa - HS nghe xuân - Cả lớp học thầm laị bài thơ. - HS đọc + Bài thơ nói lên điều gì? - HS nêu nội dung bài chính tả *Nhận xét chính tả - Bài thơ được viết ở vị trí nào ? -HS nêu - Mồi dòng có mấy tiếng? - Chữ đầu dòng viết như thế nào? -Bài có mấy dòng thơ ? * Tập viết chữ ghi tiếng khó - Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút HS viết bảng con - GV ghi lên bảng: phép trừ, giả rét, niềm vui, tia -HS theo dõi nắng, rộng hẳn,... - GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. b. HS thực hành viết chính tả (10-12phút) - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . -HS viết - GV đọc cho học sinh viết bài. - GV đọc soát lỗi. - GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. -HS ghi số lỗi và chữa 3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 5- 7' ) *Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả g/gh. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. BT 2: Điền chữ: g hay gh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc: g + a, o, ô, ơ, u, ư / gh + e ê i. -HS đọc thầm và nêu yêu cầu - HS lam bài trong vở Luyện vỉêt. GV viêt nội -HS làm trong VBT. 17
  18. dung BT lên bảng quay mời 1 HS lên bảng làm bài. -HS chia sẻ. - HS làm bài trên bảng quay mở bảng. GV chữa bài, chốt đáp án: ghềnh gạo ghi. Cả lóp đồng thanh đọc lại các thành ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. -Đọc lại thành ngữ vừa điền BT (3): Điền chữ s hay X, điền vần ươn hay ương? - HS đọc YC của BT (3), quan sát các tranh -HS đọc thầm và nêu yêu cầu minh hoạ. GV chọn cho HS cả lớp làm 1 BT (3a ) . -HS làm trong VBT. Cách thực hiện tương tự BT 2. HS báo cáo kết quả. -HS chia sẻ. -Đọc lại Cả lóp đọc lại các khô thơ đã điền chữ / điền vần hoàn chỉnh. 3. HĐ Vận dụng 5’ Mục tiêu:HS nắm được kiến thức đã học - HS làm bài vào VBT bài 3b - HS làm bài - Tổng kết, đánh giá --------------------- --------------------- Tiếng Việt Tập viết : Chữ hoa J I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ I hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ; biết giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: mẫu chữ, câu ứng dụng III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ - HS thực hiện. *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài : Ở trường cô dạy em thế - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 dòng - HS viết bảng con. chữ ích. - GV nhận xét, đánh giá - nhắc nối tiếp tên bài - GV giới thiệu chữ hoa J - GV ghi đầu bài. 18
  19. 2. HĐ Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Biết viết chữ cái J viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng Im lặng lẳng nghe cô dặn dò.. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. a/ Hướng dẫn viết chữ cái hoa J(3- 5') *GV gắn mẫu chữ hoa J cỡ vừa lên bảng. + - HS nhắc lại Trên bảng cô có chữ hoa gì ? -HS quan sát, nhận xét - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 - HS nêu. những câu hỏi sau: (3 phút) + Chữ hoa Jcỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa - HS thảo luận. J có 2 nét, cao 5 dòng li..... - HS chia - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa J + Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn hai đầu). - HS theo dõi + Net 2: Móc ngược trái (đâu nét hơi lượn, cuôi nét lượn hẳn vào trong gần giống nét 1 ở chữ hoa B). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - HS quan sát. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở :hữ hoa H. + Net 2: Tư điêm dừng bút của nét 1, hơi lượn xuông đê viêt nét móc ngược trái ứiì chạm ĐK 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ỷ: Chân nét móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết trên không. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con. * GV nêu quy trình viết chữ hoa J cỡ nhỏ: - HS nhận xét bài viết của bạn. -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ J cỡ - HS quan sát, lắng nghe vừa và chữ Jcỡ nhỏ? . Lưu ý điểm đặt bút dừng. - HS nêu 2. HĐ Thực hành, luyện tập b/. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng -HS viết bảng con. 19
  20. ta: không được làm việc riêng trong lúc cô giáo -HS chia sẻ. dặn dò. -HS đọc - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con chữ hoa? -HS nêu. - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết -HS quan sát. liền mạch....... - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng. - HS quan sát. Im lặng lẳng nghe cô dặn dò Độ cao của các chữ cái: Chữ I hoa (cỡ nhỏ) và l, g, h cao 2,5 li. Chữ d cao 2 li. Những chừ còn lại (m, ã, n, e, ô, o, c) cao 1 li. - Khoảng cách giữa các chừ bằng khoảng cách viết một chữ cái o. - HS nêu. Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ã (lặng, dặn)', dấu sắc đặt trên ă (lẳngj; dấu huyền đặt - HS nêu. trên o (dò) - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết - HS viết liền mạch....... - HS lắng nghe 4. Thực hành vận dụng(15- 17') - Nhận xét bài bạn *Mục tiêu: áp dụng bài học vào cuộc sống ' 5.Củng cố, dặn dò (2- 3 ) *Mục tiêu : Ghi nhớ cách viết chữ hoa J Cho học sinh thi viết chữ hoa J trên những vật liệu khác nhau. - HS thực hiện vận dụng - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . --------------------- --------------------- Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Đường và phương tiện giao thông( Tiết 2) I. Yêu cầu tiết học: - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. 20