Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

pdf 39 trang baochau 01/12/2025 2060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

  1. 1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 - LỚP 2A Từ ngày 06/ 11 /2023 đến ngày 10/ 11/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Giao lưu GDTC GV chuyên trách dạy 2 T. Việt Bài hát tới trường (T1) Tranh T. Việt N-V: Bài hát tới trường Tranh 06-11 T. Việt Bài hát tới trường (T2) T. Việt Chữ hoa H Chữ mẫu Toán Bài 29: Phép (T1) BĐ D Toán Bài 29: Phép (T2) BĐ D GV chuyên trách dạy Toán MT Toán 3 T. Việt Đến trường (T1) Tranh Â. N GV chuyên trách dạy 07- T. Việt Đến trường (T2) Toán Bài 30: Phép (T1) 11 TNXH Ôn tập và ĐG ( T1) HĐNG GV chuyên trách dạy HĐTN Chăm sóc cây xanh LL Toán Bài 30: Phép (T2) Bảng phụ TNXH Ôn tập và ĐG ( T2) tranh 4 T. Việt Nói và nghe: Thời KB L. TV Luyện viết: Bài hát BP 08-11 T. Việt Viết: Viết về một ĐTV Đọc cặp đôi Sách 5 L. Toán Luyện tập phép cộng BP 09-11 Đ. Đức Nhận lỗi và ( T3) GDĐP Gia đình truyền ...(T2) Tranh Toán Bài 31: L.tập( T1) Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy 6 T. Việt Đọc sách báo viết Sách T. Anh GV chuyên trách dạy 10- T. Việt Đọc sách báo viết T. Anh GV chuyên trách dạy 11 HĐTN Thực hành chăm Dụng cụ làm vườn
  2. 2 Tuần 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ - Giao lưu với người làm vườn I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 10 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. - Có ý thức tự giác, tích cực thực hiện một số việc làm vườn sức để chăm sóc cây xanh. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. II. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe. tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt người làm vườn. Buổi giao lưu được tổ động. chức theo hình thức tọa đàm. - GV yêu cầu HS nghe người làm vườn chia sẻ về: + Những công việc cụ thể để gieo trồng, chăm sóc cây. + Những phương tiện, công cụ lao động cần thiết và cách sử dụng để thực hiện việc gieo trồng, chăm sóc cây. + Ý nghĩa của công việc làm vườn. - GV hướng dẫn HS trao đổi, trò chuyện trực tiếp với người làm vườn, đặt các câu hỏi mình thắc mắc. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc về buổi giao lưu với người làm vườn. --------------------------------------------------------------------------
  3. 3 Tiếng Việt Bài 10: Vui đến trường Bài đọc 1: Bài hát tới trường (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. - Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày. - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - 5 bức tranh ở phần chia sẻ; 1 bức tranh minh họa cho bài đọc 2. Học sinh Bảng con để làm bài tập 2 phần Luyện tập III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát múa bài: Vui đến trường Chia sẻ chủ điểm: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, chia sẻ cặp đôi nêu Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho nội dung tranh. biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của - Các nhóm chia sẻ trước lớp các bạn như thế nào? - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh cùng - HS lắng nghe. nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ. - GV giới thiệu chủ điểm Vui đến trường Bài đọc 1: Bài hát tới trường 1. Mở đầu - Xuất hiện tranh. Hỏi: Các em quan sát bức tranh và cho - HS nêu: Các bạn đang đi học, gương cô biết tranh vẽ gì? mặt rạng rỡ nụ cười. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát - HS lắng nghe. tới trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. - Ghi tên bài học - Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh 2. Luyện đọc: 2.1. Đọc thành tiếng
  4. 4 - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS lắng nghe. - GV nêu giọng đọc của bài: Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng, vui tươi, phấn khởi - Giải nghĩa cụm từ: Lọ mực ở trên tay Có đoàn có đội - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Luyện đọc câu: + Đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ - HS đọc nối tiếp câu(lần 1) GV theo dõi và hướng dẫn từ ngữ HS đọc chưa đúng. -Tìm từ khó đọc có trong bài - HS đọc từ khó đọc: sạch sẽ, trong - Yêu cầu xanh, giữ gìn, dưới mũ - HS đọc nối tiếp câu(lần 2) Hướng dẫn học sinh đọc ngắt, nghỉ khổ - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV thơ 1,3 Bố mẹ đi làm/ Ta đi học nhé/ Áo quần sạch sẽ/ Bầu trời trong xanh.// Luyện đọc khổ thơ: + Bài này gồm mấy khổ thơ? - 4 khổ thơ + Đọc nối tiếp 4 khổ thơ. + HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ + GV tổ chức cho HS đọc + HS luyện đọc nhóm 4 + HS thi đọc trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm + Nhận xét bạn đọc + HS đọc đồng thanh + GV mời HS đọc lại toàn bài. + 1,2 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. + Nhận xét, khen học sinh + Nhận xét bạn đọc 2.2. Đọc hiểu - Xuất hiện câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức - Yêu cầu chia sẻ trước lớp phỏng vấn: + Câu 1: . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? . HS1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không?
  5. 5 Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: . HS1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. . HS2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ - GV nhận xét, chốt đáp án. trong đầu. - Bài thơ này muôn nói điều gì với chúng -Đến trường thật là vui. ta? - HS lắng nghe, nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Hướng dẫn HS làm bài tập BT 1: - Xuất hiện BT 1 - Đọc yêu cầu bài - Hs thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài 1 - HS trả lời CH: a) Áo quần sạch sẽ. - Các từ sạch sẽ, trong xanh là từ chỉ gì? Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm GV nhận xét, chốt ý đúng của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. - Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ - Nhận xét, bổ sung đặc điểm. * Chốt: Bài tập 1 em biết thêm những từ - Từ chỉ đặc điểm chỉ gì? BT 2: - Xuất hiện bài 2 - Hs nêu yêu cầu - Làm bài cá nhân - Một số HS trả lời CH: - Các từ miêu tả đặc điểm (trong xanh, sạch sẽ )nói trên trả lời cho câu hỏi Thế nào? - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc - HS nhận xét, bổ sung điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. - GV khắc sâu: Câu hỏi Là gì? sẽ cho - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. câu trả lời là từ chỉ sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, ... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là từ chỉ hoạt động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời là từ chỉ tính chất, đặc điểm, màu sắc, cảm xúc của sự vật, hiện tượng.
  6. 6 Bài tập 3: - Xuất hiện bài 3 - HS nêu yêu cầu - YC HS đọc các từ ngữ có trên cây. - HS đọc các từ ngữ có trên cây. - Chia thành mấy nhóm? Đó là những - Chia thành 2 nhóm, đó là sự vật và đặc nhóm nào? điểm - HS hoàn thành VBT. - HS nêu từng nhóm từ theo hình thức nối tiếp - GV nhận xét, chữa bài: - Nhận xét + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương - HS đối chiếu và chữa bài mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. 3.2. Luyện đọc lại Yêu cầu HS luyện đọc bài thơ - HS đọc nối tiếp khổ thơ - HS đọc nối tiếp bài thơ - Thi đọc diễn cảm - Nhận xét GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài nào? HS nêu - Bài thơ có hay không? Niềm vui đến trường của em có giống niềm vui của các bạn học sinh vùng dân tộc không? - Nêu ít nhất 1 từ chỉ đặc điểm? GV nhận xét, dặn HS về nhà tiếp tục tìm thêm. ----------------------------------------------------------------------- Toán Bài 29: Phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Bắn tên - HS điều hành trò chơi: Bắn tên - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét
  7. 7 - GV nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho HS - HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 2 và luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: - Bạn học sinh đang làm gì? -Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng/ Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng bằng cách sử dụng các khối lập phương. - Vậy phép tính cộng mà bạn học sinh đang thực hiện là phép tính nào? Phép tính: 37 + 25 - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế - HS nhắc lại tên bài học nào để tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 25? Cô và các con sẽ cùng nhau thực hiện qua bài học ngày hôm nay nhé! - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ phù - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các khối hợp (khối lập phương) để thực hành lập phương trong bộ đồ dùng học tập. phép cộng. 2.Hình thành kiến thức mới - GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe thực hành trên khối lập cộng 37 + 25 bằng cách sử dụng các khối phương: lập phương như sau: - Lấy 37 khối lập phương, gài thành từng + Lấy 37 khối lập phương, gài thành thanh chục để có 3 thanh ở cột chục, 7 từng thanh chục để có 3 thanh ở cột khối lập phương rời ở cột đơn vị. chục, 7 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài thành + Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài từng thanh chục để có 2 thanh ở cột thành từng thanh chục để có 2 thanh ở chục, 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. cột chục, 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - YC HS tìm cách tính để tìm có tất cả HS thảo luận nhóm tìm cách tính bao nhiêu khối lập phương. HS nêu: - Thực hiện việc gộp các khối lập - Thực hiện việc gộp các khối lập phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời lại với 12, gài 10 khối lập phương rời lại với nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập phương rời. phương rời. - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6. thanh và 2 khối lập phương rời. Vậy 37 + 25 = 62. Vậy 37 + 25 = 62. 37 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo + 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ 25 6, viết 6 * Khi đặt tính chúng ta chú ý điều gì? 62 Vậy 37+ 25 = 62 (Hàng chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau)
  8. 8 + Khi tính chúng ta thực hiện theo thứ tự - HS trả lời các câu hỏi như thế nào? (thực hiện phép tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.) - Đây là phép công có nhớ (nhớ 1 lần ở - HS thực hiện tại bảng con hàng chục) - GV cho học sinh thực hiện thêm các phép tính khác để luyện tập. 3.Luyện tập, thực hành Bài 1 (tr.59) Tính - 1 HS đọc YC bài. - GV cho HS đọc YC bài. - HS làm bài vào bảng con - YC HS làm bài. - HS chữa bài trên bảng con - Gọi HS chữa bài. - HS nêu cách thực hiện Lưu ý: Đình Tùng, Bảo Ngọc, Hiếu 32 15 36 67 + + + + 29 38 47 17 61 53 83 84 - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. - HS lắng nghe. Bài 2 (tr.59) Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở Toán từng phép tính: 19 58 47 66 + + + + 43 26 14 25 62 84 63 91 - Nêu cách đặt tính và thực hiện tính của - HS nêu cách thực hiện một phép tính trong bài 2? - HS nhận xét - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 4 (tr.59) - Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Phân tích bài toán: - Đề bài cho biết gì? - Đề bài cho biết trang trại có 28 con dê đen và 14 con dê trắng. - Đề bài hỏi gì? Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu con dê?
  9. 9 - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải vào vở. - Nêu bài giải Trang trại có tất cả số con dê là: 28 + 14 = 42 (con dê) Đáp số: 42 con dê. - HS nhận xét bài của bạn. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết của bạn. quả. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - Mở rộng thêm về cách thực hiện phép và mở rộng kiến thức gì? cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng nghe. ************************************************* Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: Bài viết 1: Nghe viết: Bài hát tới trường. Chữ hoa H (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: -Nghe cô đọc, viết lại chính xác (12 dòng thơ đầu) bài thơ: Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, -Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ H - Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe-viết:
  10. 10 1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu (12 dòng thơ đầu) bài - HS đọc thầm theo. thơ: bài Bài hát tới trường. - GV mời 1 HS đọc - 1 HS đọc lại - GV hướng dẫn HS nói về nội dung - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội và hình thức của 3khổ đầu bài thơ: dung và hình thức của 12 dòng đầu bài + Về nội dung: 12 dòng thơ đầu nói về thơ. ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Về hình thức: Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, - HS quan sát, đọc thầm YC của BT, YC cả lớp đọc thầm, hoàn thành BT hoàn thành BT. vào vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn - Một số HS lên bảng hoàn thành BT. thành BT 2, 3. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của các của các bạn trên bảng. bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: Công, kim, Kiến + BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù a) nước, lên Là cái bút máy. hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, b) Chữ, giỏi, kĩ Là quyển sách. rồi giải câu đố: Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa H 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa H - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H: + Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao
  11. 11 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. H: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học - HS lắng nghe. tập tốt, lao động tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái theo hướng dẫn của GV. Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. Chữ có độ cao 2 li: đ, p. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, a, n. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ - GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở 4. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. ************************************************ Thứ ba, ngày 07 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 29: Phép cộng( có nhớ) trong phạm vi 100( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế.
  12. 12 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển các năng lực toán học - Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của 1.Mở đầu - Đặt tính rồi tính: - HS thực hiện bảng con a) 24 + 17 - Nêu cách tính b) 45 + 28 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1-2 HS trả lời miệng. 100. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 3: - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi lỗi sai trong từng phép tính. sai. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Lưu ý: Bảo Ngọc, Đình Tùng - Các nhóm trả lời: 29 37 42 + + + 47 54 36 66 81 88 + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục.) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục.) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ.) HS làm lại vào bảng con 29 37 42 + + + 47 54 36 76 91 78 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực - HS lắng nghe. hiện phép tính.
  13. 13 3. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 4 (tr.59) - Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Phân tích bài toán: - Đề bài cho biết gì? - Đề bài cho biết trang trại có 28 con dê đen và 14 con dê trắng. - Đề bài hỏi gì? Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu con - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. dê? - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải vào vở. - Nêu bài giải Trang trại có tất cả số con dê là: 28 + 14 = 42 (con dê) Đáp số: 42 con dê. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của - HS nhận xét bài của bạn. bạn. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết - GV đánh giá HS làm bài. quả. - HS lắng nghe. - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - Mở rộng thêm về cách thực hiện và mở rộng kiến thức gì? phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng nghe. ------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: Đến trường ( 2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. - Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tranh minh họa cho bài đọc III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu
  14. 14 - Yêu cầu HS đọc bài thơ Bài hát tới 2 HS đọc bài trường - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học - HS lắng nghe. ở trường có cảm xúc gì. 2. Luyện đọc 2.1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đến trường. - HS đọc thầm theo. - GV giải thích từ hí húi - HS nêu nghĩa, đặt câu - Luyện đọc câu - HS đọc nối tiếp câu GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó:dẫn, bằng lòng, đất - Luyện đọc đoạn: sét, hí húi, ngạc nhiên + Bài này gồm mấy đoạn? + Đọc nối tiếp đoạn. + 4 đoạn + 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + Luyện đọc câu dài khó đọc đọc thầm theo. + HS xác định cách ngắt, nghỉ câu: Có một cậu bé sắp vào lớp 1/ nhưng chưa thích đi học.// Có gì đâu!/ Các cháu thấy học vui/ thì + Luyện đọc nhóm 4 thích học ngay thôi mà.// + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS luyện đọc theo nhóm 4. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp hay nhất. bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời HS đọc lại toàn bài. + 1-2 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 2.2. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo lời các CH theo cặp. cặp. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: . HS1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì? . HS2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học. + Câu 2: . HS2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? . HS1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”. + Câu 3: . HS1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu
  15. 15 bé thích đi học? . HS2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp nghe nhận xét, bổ sung *Qua bài đọc này, em hiểu được thêm HS chia sẻ điều gì? 3.Luyện tập, thực hành BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - Xuất hiện câu mẫu: - HS đọc câu mẫu +Các bạn đang tập đọc, làm toán. + Giữa “ tập đọc” và “ làm toán” + Dấu phẩy có tác dụng gì? + HS nêu: làm cho câu văn dễ đọc, dễ + Dấu phẩy ở câu trên được đặt ở vị trí hiểu. nào? GV nêu: Có tác dụng ngăn cách các từ ngữ giữ cùng nhiệm vụ trong câu, làm cho câu văn rành mạch, dễ hiểu, dễ đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào - GV mời một số HS trình bày kết quả VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học. - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe sửa bài vào vở. - GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng - HS nhắc lại ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để liệt kê. Bài tập 2: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. hoàn thành BT. a) Mẹ khen cô giáo như thế nào? - GV mời một số HS trình bày kết quả + Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép trước lớp theo hình thức – đáp màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ như - GV nhận xét, chốt đáp án thế nào? + Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có
  16. 16 gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà”. - Em có nhận xét gì về lời khen của mẹ - HS nêu và lời đáp của cô giáo? *GV lưu ý HS khi khen và đáp lời khen cần thỏ thái độ lịch sự, khiêm tốn. - Yêu cầu HS thực hành nói lời khen và - HS làm việc, một sô cặp trình bày đáp lời khen theo cặp. - Nhận xét 4. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều - HS nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ---------------------------------------------------------------------- Tự nhiên-xã hội Ôn tập và đánh giá chủ đề trường học (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Các hình trong SGK. - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường. - Bảng nhóm, bút dạ. 2. Học sinh: - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV giới trực tiếp vào bài: Hôm nay chúng - HS lắng nghe. ta học bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (tiết 1) 2. Luyện tập, vận dụng Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về một số sự kiện được tổ chức ở trường.
  17. 17 - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, - HS rút phiếu. bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở trường. Bước 2: Làm việc nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn nhóm trưởng phân công các bạn, mỗi - HS trả lời: bạn nói về một nội - Ngày hội đọc sách: dung như gợi ý trong + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai SGK trang 39: tên sự mạc ngày hội đọc sách, văn nghệ, kiện, các hoạt động, sự tham gia của học đọc sách, tặng sách, nêu ý nghĩa sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự kiện ngày hội đọc sách. đó. + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi Bước 3: Làm việc cả lớp thêm kiến thức, hiểu được nhiều hơn - GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về về lợi ích của việc đọc sách. sự kiện nhóm mình đã rút ra được. Các + Sự tham gia của học sinh: đông nhóm khác nhận xét, góp ý. đảo, nhiệt tình và ý thức cao. - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. cùng có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được nhiều điều thú vị. - Ngày Nhà giá Việt Nam: + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo và ý thức cao. + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức của bản thân. Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về
  18. 18 việc giữ gìn vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - Chia sẻ về những việc em đã làm để giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện - GV chia nhóm HS: yêu cầu. + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh trường học khi các em tham gia hoạt động đó. + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ - Giữ vệ sinh lên trình bày trước lớp. + Những việc không nên làm: Không - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng vứt rác bừa bãi, không viết lên bàn trình bày của các nhóm. ghế,... + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi quy định; thường xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ sinh sân trường cũng như lớp học.... - Giữ an toàn + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt đuổi nhau, chơi trò kéo co,... + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi, thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ bền chắc của dây. 4. Vận dụng: - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học **************************************************** Buổi chiều Mỹ Thuật Giáo viên chuyên trách dạy ----------------------------------------------------
  19. 19 Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------- Toán Bài 30: Phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100( Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán - Học sinh:,bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Yêu cầu HS đặt tính bảng con: - 3 HS lên đặt tính rồi tính. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 58 + 24 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách - HS nêu tính phép cộng 47 + 25 - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - Nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (GV vừa nói vừa cho xuất hiện hình ảnh trên slide) - Cho HS thao tác trên que tính để tìm - HS thao tác trên que tính tìm kết quả kết quả. - Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. - Nêu cách tính khác nhau. - GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 chục que tính và 2 que tính. 4 chục que tính thêm 1 chục là 5 chục và 2 que tính rời ta được 52 que tính. - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS đặt tính vào bảng con. GV hỗ trợ nững bạn còn lúng túng: 47 Viết số 47 ở hàng trên, số 5 Hiếu, Nhi, Ngọc + ở hàng dưới sao cho chữ số 5 5 thẳng với chữ số 7. Viết dấu cộng ở giữa hai số. Kẻ đường kẻ ngang thay cho GV lưu ý HS cách tính, thứ thự tính, dấu bằng. cách trình bày
  20. 20 Nêu lại cách tính: 47 + 5 - GV chốt lại: Đây là phép cộng có nhớ - 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, 52 nhớ 1. - 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. Vậy 47 + 5 = 52 *Chốt : Khi thực hiện các phép cộng có nhớ em cần chú ý điều gì? HS thực hiện. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1, tr60 - 1 HS đọc YC bài. - HS làm bài vào bảng con - HS chữa bài trên bảng con 25 58 63 77 + + + + 6 4 8 7 31 62 71 86 - GV cho HS đọc YC bài - YC HS làm bài vào vở BT - Gọi HS chữa bài. - Nêu cách thực hiện phép tính? - HS nêu cách thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhận xét bài làm - HS nhận xét. Bài 2, tr61 - Gọi HS đọc đề bài. Đặt tính rồi tính: - 2 HS đọc đề bài. 37 + 4 46 + 5 89 + 6 29 + 9 66 + 7 53 + 8 - Gọi HS lên bảng thực hiện. - Cả lớp làm bài vào vở Toán - 4 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra. tra. - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng tính. và tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. - GV nhận xét và chốt cách thực hiện tính. - Hs lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - 1 -2 HS nêu. gì? - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính của phép tính 6 + 35 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. ********************************************* Thứ tư, ngày 08 tháng 11 năm 2023