Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 34 trang baochau 03/12/2025 1140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 12 Buổi sáng Từ ngày 25/ 11 /2024 đến ngày 29/ 11/ 2024 Thứ Môn Buổi chiều ngày Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy Đ D Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng Bài 8: Đường và phương Biển HĐTN TNXH ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 tiện giao thông (Tiết 3) báo GT Tự 2 T.Việt CSVBĐ: Bà kể chuyện (tiết 1) (Toán) Ôn luyện chung chọn 25-11 Bảng T.Việt CSVBĐ: Bà kể chuyện (tiết 2) T. Anh GVCT dạy nhóm Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong Bảng Toán phạm vi 100 (tiếp theo) nhóm GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) T. Anh GVCT dạy Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong Bảng Toán M. Th GVCT dạy 3 phạm vi 100 (tiếp theo) - Tiết 2 phụ 26 - 11 T. Việt (Nghe-viết) Ông và cháu Â. nhạc GVCT dạy Chữ T. Việt Chữ hoa K mẫu HDTH Luyện đọc: Bà kể chuyện Thẻ 4 Toán Bài 35: Luyện tập - Tiết 1 phép 27-11 tính Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà T. Việt (tiết 1) Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà T. Việt (tiết 2) Bài 9: An toàn khi đi các Mũ BH Bảng TNXH Toán Bài 35: Luyện tập - Tiết 2 phương tiện giao thông (Tiết 1) xe máy phụ 5 GDTC (Cô Quỳnh soạn dạy) LTV Ôn luyện chung Nói và nghe: Nghe- trao đổi về Loa, BH Bài 5: Khi em bị bắt nạt 28- 11 T. Việt Đ.đức nội dung bài hát: Bà cháu Bà cháu. (Tiết 2) Bảng T. Việt BV2: Viết về ông bà phụ Tự đọc sách báo: Đọc sách báo Sách Bài 36: Luyện tập (tiếp T. Việt Toán viết về ông bà truyện theo) - (Tiết 1) Tự đọc sách báo: Đọc sách báo Sách Bảng 6 T. Việt L. Toán Luyện tập chung viết về ông bà truyện nhóm 29- 11 Sinh hoạt lớp: Điều em học Sách Đ.TV Đọc cá nhân HĐTN được từ chủ đề Em yêu lao truyện động HGĐD theo chủ đề: Sáng tạo từ lá, vỏ HĐTN vật liệu thiên nhiên - Tiết 2 sò, GV: Trần Thị Hải
  2. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. I. Yêu cầu cần đạt: - HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 1. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe. qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng - HS lắng nghe, tham gia ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: các hoạt động. + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. - GV phổ biến đến HS: + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất - HS thực hiện. cả các khối lớp. + Kết hợp đa dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,... + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảo ở cấp trường. GV: Trần Thị Hải
  3. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Tiếng Việt (2 tiết) Bài 12: Vòng tay yêu thương Bài đọc 1: Bà kể chuyện I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. * Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. * Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. + Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà. + Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Năng lực văn học: + Nhận diện được bài thơ. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Bảng nhóm 2.2. Học sinh: tranh, ảnh ông bà hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: chia sẻ về chủ điểm - GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ sẻ trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp - Một số HS giới thiệu trước lớp về về tranh, ảnh em mang đến. tranh, ảnh em mang đến 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể - HS lắng nghe. chuyện sẽ cho các em biết được bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng GV: Trần Thị Hải
  4. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ - 2 HS đọc để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối + 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và thơ. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 4. nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS NK đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: - GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 1: HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì? HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết truyện. + Câu 2: HS 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? HS 1: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố kể chuyện nghe không hay bằng bà. + Câu 3: HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay? Chọn ý đúng nhất: a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố. b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên. c) Vì cả hai lí do trên. HS 2: Đáp án c). - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. GV: Trần Thị Hải
  5. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v... b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn, nhiều vô kể,... c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương, v.v... BT 2: - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm - GV mời một số HS trình bày kết quả bảng nhóm. trước lớp. - Gắn bài làm, nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào? b) Kho chuyện của bà rất phong phú. Kho chuyện của bà như thế nào? c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà thế nào? 4. Hoạt động củng cố + Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo - T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 - 5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đ học vào giải quyết các tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, que tính... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài uả - HS hát và vận động theo bài hát GV: Trần Thị Hải
  6. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A bóng tròn uả bóng tròn + Bài hát nói về điều gì ? - HS nêu - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài 2. Hoạt động hình thành kến thức - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu - HS quan sát và trả lời câu hỏi: hỏi để HSTL: + Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao + an có tất cả 42 hình lập phương. nhiêu hình lập phương? + Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? + an bớt đi 5 hình lập phương. + Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu hình lập phương ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu 42 - 5 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm. cách tính và tìm kết quả phép tính 42 -5 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - GV kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính 42 - 5 bằng que tính + GV yêu cầu HS lấy các que tính và - HS lấy 42 que tính và thực hiện theo thực hiện theo mình GV - GV nêu cách đặt tính và tính: - HS lắng nghe. 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 7, viết 7 - 2-3 HS nêu lại cách đặt tính và tính nhớ 1. 4 - 1 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37. - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tính - HS lấy 83 que tính và thực hiện theo 83 - 4 GV - GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào - HS thao tác trên que tính để tính giấy nháp 83 – 4 = 79 - HS thực hiện một số phép tính khác và - 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính ghi kết quả vào nháp: - Hs thực hành tính 55 - 6; 41 – 7; 64 - 8 - HS làm một số VD: 55 -6 = 49; 41 – 7 = 34 64 – 8 = 56 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Tính - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Kiểm tra, trợ giúp những HS còn lúng túng. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Chiếu bài. Gọi HS nêu cách tính từng - HS nêu kết quả và cách tính phép tính - HS khác nhận xét - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ - Hs lắng nghe và ghi nhớ trong phạm vi 100 4. Hoạt động vận dụng - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong - Hs tham gia trò chơi tìm hoa” GV: Trần Thị Hải
  7. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - 2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả các phép trừ dạng 42 - 5 nhanh và đúng. - Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Khen đội thắng cuộc - Hs lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? ************************************** Buổi chiều: Tự nhiên xã hội Đường và phương tiện giao thông (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đ học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. + Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. 2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương - Lắng nghe tiện giao thông (tiết 3) 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Một số loại biển báo giao thông Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: GV: Trần Thị Hải
  8. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A + Có những loại - Có những loại biển báo giao biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường thông nào? Kể người đi bộ sang ngang, bến xe tên các loại biển buýt), biển báo cấm (cấm người báo giao thông đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguy theo từng loại. hiểm (giao nhau với đường sắt có + Tìm điểm giống rào chắn, đá lở). nhau của các - Điểm giống nhau của các biển biển báo trong báo trong mỗi loại biển báo giao mỗi loại biển báo thông: giao thông. + Biển báo chỉ dẫn có dạng hình + Kể tên những biển báo giao thông khác vuông hoặc hình chữ nhật, nền thuộc ba loại mà em biết. xanh, hình vẽ màu trắng. Bước 2: Làm việc cả lớp + Biển báo cấm: có dạng hình - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ quả làm việc trước lớp. màu đen. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Biển báo nguy hiểm: có dạng - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các hình tam giác đều, viền đỏ, nền nhóm. vàng, hình vẽ màu đen. - Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo cấm đi ngược chiều và dừng lại; biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; biển báo cảnh báo đi chậm. 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng Hoạt động 2: Xử lí tình huống Bước 1: àm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống - HS quan sát tranh, đóng vai và trong hai tình huống SGK trang 46. xử lí tình huống. + Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí - HS trình bày: tình huống. + Tình huống 1: Bước 2: àm việc cả lớp Ban nữ: Mình chạy sang đường - GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể nhanh đi. hiện cách xử lí của nhóm trước lớp. Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. sang đường khi tàu hòa sắp đến, - GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử rất nguy hiểm. lí tình huống của cả nhóm. + Tình huống 2: Anh: Anh em mình đi đường này cho kịp giờ học nhé! Em: Chúng ta không được đi vào đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào. 3. Hoạt động củng cố GV: Trần Thị Hải
  9. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự chọn (Toán) Ôn luyện chung I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Phát triển các năng lực toán học * HSNK làm thêm bài tập 4 II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: “Bắn tên” nhằm ôn lại 2. Luyện tập bảng cộng, bảng trừ đ học Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đọc đề 72 - 9 63 - 6 24 - 8 89 - 9 - Làm vào bảng con, một số em nêu 64 - 17 93 - 75 84 - 37 44 - 28 cách tính - GV: Bài 1 củng cố kiến thức gì đ học? - HS trả lời Bài 2: Tính 22 - 8 + 30 23 + 27 + 20 - HS làm bài vào vở. 46 - 24 + 20 25 + 45 + 10 - Đổi vở, kiểm tra bài làm của nhau. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện tính. - Chữa bài, nêu các tính. Bài 3: Mảnh vải màu xanh dài 34dm, - HS Đọc bài toán mảnh vải màu tím ngắn hơn mảnh vải - Thảo luận nhóm 2 tìm hiểu nội dung màu xanh 15dm. Hỏi mảnh vải màu tím bài toán. dài bao nhiêu đề - xi – mét? - HS làm vào vở, 1em làm bảng phụ. - Treo bảng phụ chữa bài Bài 4*: Lan có 15 viên bi, Lan có ít hơn - Tiến hành như bài 3 Hà 5 viên bi. Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi? - GV chữa bài 3.Vận dụng: - Hôm nay chúng ta luyện tập những gì? - Nêu - Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt ************************************** Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo – T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đ học vào giải quyết các tình huống thực tế . GV: Trần Thị Hải
  10. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS đố nhau về tìm kết quả cac phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài và - HS ghi tên bài ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2: Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm + Bài tập có mấy yêu cầu ? - có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét, lưu ý HS đặt tính thẳng - HS nêu cách đặt tính và cách tính hàng và chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu gì? + Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. + Muốn lựa chọn KQ đúng cần làm gì? + Đặt tính và tính vào nháp để tìm KQ - YC HS thảo luận nhóm đôi: nói cho - HS thảo luận làm bài. nhau nghe cách nối các phép tính với kết quả đúng - Chiếu bài, gọi 1 HS lên điều hành các - Nhóm nào xung phong lên trình bày nhóm chia sẻ kết quả. kết quả . Các bạn nhận xét về kết quả thảo - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm luận của nhóm bạn đúng. 3. Hoạt động vận dụng Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc to đề bài. + Bài toán cho biết gì ? + Buổi sáng bán được 31 quả bóng + Bài toán hỏi gì? + Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 6 quả + Đây là dạng toán gì? + Bài toán về ít hơn. - GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài lên bảng. - HS quan sát - Yc HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - 1 HS làm bảng phụ. Gắn bài làm, GV: Trần Thị Hải
  11. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A đúng. nhận xét, chữa bài. + Ngoài câu lời giải của bạn ai có câu lời Bài giải giải khác? Buổi chiều cửa hàng bán được số quả bóng là: 31 – 6 = 25 (quả) Đáp số: 25 quả bóng 4. Củng cố, dặn dò: + Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Tiếng Việt Nghe-viết: Ông và cháu I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Mức độ năng lực * Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. * Năng lực ngôn ngữ: + Nghe GV đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động thực hành: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS nghe GV hướng dẫn, nói thức của bài thơ: về nội dung và hình thức của + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của bài thơ. ông dành cho cháu. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS nghe – viết. vào vở uyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần GV: Trần Thị Hải
  12. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV đánh giá 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên - HS quan sát, lắng nghe. bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc tiếng in đậm (BT 2) - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - Các HS còn lại làm bài vào - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng, nêu bài làm của mình. - Một số HS nhận xét bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án: của bạn trên bảng, nêu bài làm a) Chữ ch hay tr? của mình. Bà là kho cổ tích Kể m i mà không vơi - HS sửa bài. Chuyện thần tiên trên trời Chuyện cỏ hoa dưới đất. NINH ĐỨC HẬU b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện. HĐ 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống (BT 3) - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - Các HS còn lại làm bài vào - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng, nêu bài làm của mình. - Một số HS nhận xét bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án: của bạn trên bảng, nêu bài làm a) trung thực, chân thành, chung sức, của chung của mình. b) b i đỗ xe, thi đỗ, trời đổ mua, cây bị đổ. - HS sửa bài. 2. Hoạt động củng cố, dặn dò: - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS học tốt. Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa K GV: Trần Thị Hải
  13. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ. - Năng lực riêng: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Phần mềm hướng dẫn viết chữ K + Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: SGK, bảng con, Vở uyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động thực hành: HĐ 1: Tập viết chữ hoa K 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - HS lắng nghe GV hướng dẫn, chữ K: quan sát và nhận xét mẫu chữ + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. K. + Quy trình viết: Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống qu ng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại - HS quan sát, lắng nghe. cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, - HS lắng nghe. thật thà, dũng cảm. - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều - HS lắng nghe. Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS nghe GV hướng dẫn, quan cao của các chữ cái: sát và nhận xét độ cao của các Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g. chữ cái. Chữ có độ cao 2 li: d. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. GV: Trần Thị Hải
  14. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A 3.3. Viết vào vở uyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ - HS viết các chữ K cỡ vừa và nhỏ vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm - HS viết cụm từ ứng dụng tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm 3. Hoạt động củng cố, dặn dò: cỡ nhỏ vào vở. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS học tốt. ************************************** Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 Hướng dẫn thực hành Luyện đọc: Bà kể chuyện I. Yêu cầu cần đạt : - Rèn kĩ năng đọc to, đúng, diễn cảm bài đọc - Rèn kĩ năng kĩ năng đọc cho học sinh. - HS CHT đọc đúng bài đọc, HSNK đọc diễn cảm và biết phân biệt lời nhân vật * Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, một số hình ảnh đẹp. Biết bày tỏ với tính cách của nhân vật trong câu chuyện. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cả lớp hát: Cháu yêu bà 2. Luyện đọc: - Luyện đọc bài: Bà kể chuyện - 1 đọc tốt đọc lại toàn bài. - Gv đọc lại toàn bài - Yêu cầu lớp đọc câu nối tiếp - Đọc nối tiếp câu > Chú ý luyện phát âm cho hs đọc - Một số em đọc chưa tốt đọc các từ chậm các từ khó: cặm cụi, trăm nghìn, khó dễ hiểu, trăng chiều, nguồn - Đọc đúng các câu thơ có dấu chấm hỏi - Luyện đọc cá nhân ở cuối câu: Con muốn nghe bố kể Sao bố cười cho qua? Sao những lúc bố kể Nghe không hay bằng bà? - GV nhận xét, chỉnh sửa. - Yêu cầu từng đoạn trong nhóm 4 - HS đọc theo nhóm 4 - Thi đọc: - Tổ chức cho hs thi đọc theo từng Lần 1: Các HS đọc chưa tốt đọc bài nhóm đối tượng. Lần 2: Các em địc tốt đọc diễn cảm bài thơ - GV nhận xét,đánh giá. - Bạn nhận xét 4.Củng cố, dặn dò: GV: Trần Thị Hải
  15. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Hôm nay ta luyện đọc bài gì? Qua bài - Trả lời này muốn nói điều gì? - Nhận xét giờ học Toán Bài 35: Luyện tập (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Thẻ phép tính 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Lớp hát và kết hợp động tác . + Bài hát nói về điều gì ? + Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài, rất đáng khen . - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 70) - HS đọc thầm yêu cầu BT + Bài 1 yêu cầu gì? + Tính - YC HS làm bài vào bảng con, cho nêu - HS làm bài vào bảng con, nêu cách cách tính một số phép tính. tính. - Nhận xét, đánh giá, chốt cách nhớ 1 sang cột chục. 33 76 70 - 15 - 68 - 24 18 8 46 21 62 80 - 7 - 3 - 6 14 59 74 GV: Trần Thị Hải
  16. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A Bài 2 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu. + Bài tập có mấy yêu cầu? + Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn những HS còn - Đổi vở, kiểm tra bài làm của nhau lúng túng. - GV kiểm tra, đánh giá một số vở. 3. Hoạt động vận dụng Bài 3(trang 72) - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát phép tính và tìm hiểu câu - HS quan sát phép tính và kết quả. lệnh của bài tập. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tìm về đúng nhà” - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe uật chơi: mỗi bạn cầm một thẻ số. Bạn còn lại cầm thẻ phép tính úp vào ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên. Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng kết quả phép tính mình cầm. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - HS chơi trò chơi - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Lớp nhận xét, tuyên dương, - Nhận xét, tuyên dương . khuyến khích HS. 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng -HS nêu ý kiến cố và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà. I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên bé Hà đ chăm chỉ học tập để được điểm 10. . Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất GV: Trần Thị Hải
  17. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: a. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé Hà đ cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 về tặng ông bà. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé Hà. - Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo lời các CH theo cặp. cặp. - GV mời một số cặp HS trả lời CH - Một số cặp HS trả lời CH theo hình theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án + Câu 1: HS 1: Bé Hà hỏi bố điều gì? HS 2: Bé Hà hỏi bố sao không có ngày của ông bà. + Câu 2: HS 2: Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà”? HS 1: Vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo cho sức khỏe của các cụ già. + Câu 3: HS 1: Gần đến ngày lập đông, Hà còn GV: Trần Thị Hải
  18. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A băn khoăn chuyện gì? HS 2: Hà còn băn khoăn vì nghĩ m i mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà. + Câu 4: HS 2: Món quà Hà tặng ông bà là gì? HS 1: Món quà Hà tặng ông bà là chùm điểm 10. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào làm bài vào VBT. VBT. - GV mời một số HS tập nói và đáp - Một số HS nói và đáp trước lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án BT1: Nói lời chúc mừng ông bà và lời đáp của ông bà: a.Nhân ngày của ông bà: VD: Cháu: Cháu chúc ông bà mạnh khoẻ, vui vẻ, sống lâu bên chúng cháu. Bà (ông): Cảm ơn cháu nhiều, cháu giỏi quá!..... BT 2: Nói lời khen của ông, bà và lời đáp của Hà: VD: Ông, bà: Cháu được tham gia cuộc thi văn nghệ của trường thật là giỏi. Ông chúc cháu đạt giải cao nhé. Cháu: Cháu cảm ơn ông. Cháu sẽ cố gắng! 4. Hoạt động củng cố + Bài đọc có mấy nhân vật ? - HS xác định nhân vật trong bài - Luyện đọc phân vai - HS luyện đọc phân vai - Các nhóm thể hiện trước lớp - Các nhóm thể hiện trước lớp - Nhận xét bình chọn - Nhận xét bình chọn + Sau tiết học em biết thêm được điều + Luôn quan tâm, yêu quý ông bà vì gì? ông bà đ sinh ra bố mẹ mình và nuôi - HS liên hệ con cháu khôn lớn. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ************************************** Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Tự nhiên và Xã hội GV: Trần Thị Hải
  19. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. * HSCHT: Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. * GDANQP: HS biết tìm hiểu các hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn XH nơi em sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Mũ bảo hiểm xe máy. 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 - HS trả lời: Trong các hình dưới SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các này, những hành động không đảm hình dưới đây, những hành động nào không bảo an toàn giao thông: đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao? + Hình 1: Đèo hai người đi xe đạp. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được + Hình 2: Vừa ngồi một bên, vừa quan sát một số hình ảnh về hành động cầm ô khi ngồi sau xe đạp. đảm bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông. 2. Luyện tập vận dụng: Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm a. Mục tiêu: - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về các bước đội mũ bảo hiểm. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. GV: Trần Thị Hải
  20. Kế hoạch bài dạy Lớp 2A * HSCHT: Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi + Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và và thực hành đội mũ bảo hiểm đúng nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách. cách. + Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực - HS vừa nói vừa thực hành đội mũ hành đội mũ bảo hiểm trước lớp. bảo hiểm trước lớp: - Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và + Bước 1: mở dây quai mũ sang hai nhận xét phần thực hành của các bạn. bên cho thẳng và đội mũ lên đầu sao cho vành dưới mũ song song với chân mày. + Bước 2: Chỉnh khóa bên của dây mũ sao cho dây quai mũ nằm sát phía dưới tai. + Bước 3: Cài khóa ở phía dưới cằm và chỉnh quai mũ sao cho có thể đặt vừa hai ngón tay giữa cằm và quai mũ. - GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu loát, chính xác các bước đội mũ bảo hiểm. Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi ngồi sau xe máy. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. SGK trang 48 và trả lời câu hỏi: + Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy. + Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc trước lớp. + Một số quy định khi ngồi sau xe máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, GV: Trần Thị Hải