Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5

doc 6 trang baochau 25/08/2025 3000
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_toan_lop_5.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5

  1. Họ và tên:....................................................................................Lớp: 5A5 BÀI TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA Câu 1: Trong các câu sau đây câu nào từ miệng được dùng với nghĩa chuyển? A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn. B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế. C. Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà. D. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ. Câu 2: Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc? A. Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay. B. Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất. C. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi. D. Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy. Câu 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. B. Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng. C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ. D. Chiếc xe đạp này, ăn phanh thật đấy. Câu 4: Từ nào sau đây ghép với đường thì mang nghĩa chuyển? A. kính B. phèn C. dây D. Cả A và C Câu 5: Từ xuân trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc? A. Cô ấy đã ngoài 30 nhưng vẫn còn xuân lắm. B. Đã 30 cái xuân nhưng cô ấy vẫn chưa từng được trải qua mùi vị tình yêu.
  2. C. Mùa xuân đến, trường chúng em lại tổ chức hoạt động trồng cây gây rừng. D. Cả A và B Câu 6: Trong các câu có chứa từ đi sau đây, câu nào từ đi được dùng với nghĩa gốc? A. Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài. B. Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà. C. Ông em bị đau chân nên đi rất chậm. D. Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ. Câu 7: Tiếng nào dưới đây ghép với đánh được từ mang nghĩa gốc? A. trống B. đàn C. cờ D. nhau Bài 8: Đọc các cụm từ sau đây, nêu nghĩa của từ bàn trong mỗi câu . a. Đặt sách lên bàn. b. Trong hiệp 2, Rô- nan- đô ghi được một bàn. c. Cứ thế mà làm, không cần bàn nữa. Bài 9: Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm: Kén, mọc, đông Bài 10: Khoanh tròn vào dòng có từ in đậm là từ đồng âm. a. chim đậu trên cành- sữa đậu nành b. Bàn chân của bạn Lan rất dài – chiếc ghế có 4 cái chân. c. Dòng sông nước trong xanh- nước ta có rất nhiều cảnh đẹp. Bài 11: Xếp các từ dưới đây vào hai nhóm: nghĩa gốc và nghĩa chuyển lá xanh tuổi xanh trời xanh cánh cò cánh buồm cánh én khuôn mặt mặt hồ mặt gương Bài 12: Trong các câu sau, câu nào có từ “ngon” được dùng theo nghĩa gốc? a. Hôm nay, mẹ ngủ rất ngon. b. Mẹ làm món này ăn ngon tuyệt. c. Con đường ấy thì đi ngon. Bài 13: Trong các câu văn sau, từ được gạch dưới trong câu nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? a) - Thời tiết hôm nay rất nóng.
  3. - Anh ấy là người rất nóng tính. b) - Cam đầu mùa rất ngọt. - Cô ấy có giọng nói thật ngọt ngào, truyền cảm. c) - Mùa xuân này, anh ấy sẽ về nước. - Đó là những chàng trai tràn trề sức xuân. Bài 14: Đặt mỗi từ 2 câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ: chạy ; cây Bài 15: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm: mười; đường Bài 16: Dòng nào dưới đây là từ đồng âm, dòng nào là từ nhiều nghĩa? - Bộ râu – râu ngô Cổ chai – cổ kính Mía ngọt – nói ngọt Kính trọng – cửa kính - Cửa rộng – cửa kính Bạn Na – quả na - Cứng như thép – học lực loại cứng Giá vàng – tấm lòng vàng - Đạn bay vèo vèo - áo đã bay màu - Hoa thơm quả ngọt- Cô ấy có giọng hát rất ngọt - Cánh cò bay lả dập dờn- Bác thợ xây đang cầm cái bay mới Bài 17: Xác định chủ ngữ, vị ngữ a) Chỉ tay năm ngón là thái độ không tốt. c) Cách mạng tháng Tám thành công đã mang lại độc lập, tự do cho dân tộc. d) Gió thổi mạnh làm tắt đèn. e) Những con bò béo mập bước đi đủng đỉnh. g) Đây là quyển sách của tôi. f. Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ dỗ. Bài 18. Xếp từ “xuân” ở trong số câu sau trong truyện Kiều của tác giả Nguyễn Dựa theo từng nhóm nghĩa và nói rõ nghĩa của từ ” xuân ” trong nhóm đó. a. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê. (tuổi) b. Ngày xuân con én đưa thoi. (Mùa xuân ) c. Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (Mùa xuân) d. Cõi xuân tuổi hạc càng cao. (tuổi) e. Ngày xuân em hãy còn dài. (cuộc đời)
  4. CÁC BÀI TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN Bài 1: Tính a) 531,07 – 218,045; b, 85,051 – 9,7; c) 605,15 X 32,7; d) 2764,056 : 12,72 d) 7,44 : 6 e) 47,5 : 25 g) 1904 : 8 h) 20,65 : 35 Bài 2: Tính : a) (33,7 – 31,5) + (57,6 – 55,4); b) (85,5 + 4,5) – (12,02 + 7,98); c) (15,25 + 3,75) x 4 + (20,71 + 5,29) x 5; d) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2. Bài 3: Tìm X, biết : a) X + 3,12= 14,6 – 8,5 b) X – 5,14 = (15,7 + 2,3) X 2 c) 31,5 – X = (18,6 – 12,3) : 3 d) X x 12,5 = (32,6 – 10,4) X 5 e) X : 2,2 = (28,7 – 13,5) x 2 f) 216,4 : X = (5,24 + 4,76) : 2. Bài 4: a) Tính giá trị biểu thức: 0,86 x 4,21 + ( 5,79 : 10 ) x 0,86 – 3,8 b) Tính nhanh: (156,2 + 3,8 – 17,5 + 252,5 - 197) x ( 0,2 – 2 : 10) x 2001 c, 88 – 24 : 0,3 – ( 4,08 + 20,4 : 5 ) : 1,02 Bài 5: Tính: a) (85,05 : 27 + 850,5) x 43 - 150,97 b) 0,51 : 0,17 + 0,57 : 1,9 + 4,8 : 0,16 + 0,72 : 0,9 Bài 7: Tính giá trị biểu thức: a) 40,8 : 12 – 2,63 b) 6,72 : 7 + 24,58 Bài 8: Tìm x : a) X x 5 = 24,65 c) X x 2,1 = 9,03 b) 42 x X= 15,12 d) 2,21 : X = 0,85 e) X : 9,4 = 23,5 g) 3,45 x X = 9,66 Bài 9 : Tính bằng cách thuận tiện: a)70,5 : 45 – 33,6 : 45 b)23,45 : 12,5 : 0,8 Bài 10: Một cửa hàng bán vải trong 6 ngày bán được 342,3 m vải. a) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu m vải? b) Trong 3 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu m vải? Bài 11: Một người có 0,23 tấn gạo. Lần đầu người đó bán được 1/10 số gạo đó, lần sau bán được 1/3số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán gạo thì người đó còn lại mấy tấn gạo? Bài 12: Cứ 3l nước giặt quần áo thì cân nặng 2,55kg. Mỗi bình nhựa rỗng cân nặng 0,3kg thì có thể chứa được 2l nước giặt quần áo. Hỏi 4 bình nhựa như thế, mỗi bình chứa 2l nước giặt quần áo, cân nặng tất cả bao nhiêu kg? Bài 13: Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích 789,25m2, chiều dài là 38,5m. Người ta muốn rào xung quanh vườn và làm cửa vườn. Hỏi hàng rào xung quanh vườn dài bao nhiêu mét, biết cửa vườn rộng 3,2m?
  5. Bài tập 14: Một ô tô cứ đi 100km thì tiêu thụ hết 12,5l xăng. Hỏi ô tô đó đi quãng đường dài 60km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? Bài tập 15: Trong 3 giờ một người đi xe đap đi được 40,5km. Trong 2 giờ một người đi xe máy đi được 72,5km. Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu ki lô mét? b) 531,07 – 218,045; 85,051 – 9,7; c) 605,15 X 32,7; d) 2764,056 : 12,72. Bài 16. Tính : a) (33,7 – 31,5) + (57,6 – 55,4); b) (85,5 + 4,5) – (12,02 + 7,98); c) (15,25 + 3,75) x 4 + (20,71 + 5,29) x 5; d, (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2. Bài 17. Tìm X, biết : a) X + 3,12= 14,6 – 8,5 b) X – 5,14 = (15,7 + 2,3) X 2 c) 31,5 – X = (18,6 – 12,3) : 3 d) X x 12,5 = (32,6 – 10,4) X 5 e) X : 2,2 = (28,7 – 13,5) x 2 f) 216,4 : X = (5,24 + 4,76) : 2. Bài 18: Cửa hàng ngày đầu tiên bán được 7,5 tấn xi măng. Ngày thứ hai bán hơn ngày đầu là 1,25 tấn xi măng. Ngày thứ 3 bán nhiều hơn mức trung bình của cả ba ngày là 1,75 tấn xi măng. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được mấy tấn xi măng? Bài 19: Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít mỗi lít nặng 800 gam. Hỏi 24 chai đó nặng bao nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25 kg. Câu 20: Tính nhanh: a) 6,28 x 18,24 + 18,24 x 3,72 d) 0,9 x 95 + 1,8 x2 + 0,9 b) 35,7 x 99 + 35 + 0,7 e) 0,25 x 611,7 x 40 c) 17,34 x 99 + 18 – 0,66 g) 37,2 x 101 – 37 – 0,2 Câu 21: Tính nhanh: a) (100 + 67) x 67 + (200 – 33) x 33 g) 1,5 + 2,5 + 3,5 + 4,5 + + 8,5 b) 45,651 x 73 + 45,651 x 20 + 45,651 x 7 h) 7,63 x 12,47 + 12,47 x 2,37 c) 14,2 x 30 + 14,2 x 57 + 14,2 x 13 i) 37,2 x 101 – 37 – 0,2 d) 72 + 36 x2 + 24 x 3 + 18 x 4 + 12 x 6 + 168 k) 112,37 x 4,29 – 4,29 x 12,37 e) (8,27 + 7,16 + 9,333) – (7,27 + 6,16 + 8,33) l) 17,4 x 52 + 57 x 17,4 – 17,4 x 9 Câu 22: Tính nhanh: a) 12,7 + 12,7 + 12,7 + 12,7 x 8 – 12,7 e) 103,7 x 101 – 103 – 0,7 b) 81,3 x 99 + 82 – 0,7 g) 124 x 76 + 12 x 248 c) (100 + 42) x 42 + (200 – 58) x 58 h) 12,48 x 3,47 – 3,47 x 2,48 d) 17,8 x 99 + 17 + 0,8 i) 128 x 68 + 16 x 256 Câu 23: Tính nhanh: a) 12,48 x 3,47 – 3,47 x 2,48 e) 95,72 x 3,57 + 3,57 x 4,28 b) 128 x 68 + 16 x 256 g) (200 - 58) x 58 + (100 + 42) x 42 c) (7,29 + 9,34 + 8,27) – (7,34 + 6,27 + 5,29) h) 50 – 51 + 40 – 41 + 30 – 31 + 60 d) 45,7 x 101 – 45,7 i) 28 + 62 x a x ( a x 1 – a : 1) + 28 x 8 + 28