Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Tam Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Tam Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_lop_5_truong_tieu_h.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Tam Hồng
- PHÒNG GD VÀ ĐT YÊN LẠC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I- TRƯƠNG TIỂU HỌC TAM HỒNG 2 Môn: Tiếng Việt 5- Thời gian: 70 phút Họ và tên: ...........................................................Lớp:.............Điểm:........... A.Kiểm tra đọc ( 10 điểm) I. Phần đọc tiếng ( 3 điểm) Điểm................. II. Phần đọc hiểu ( 7 điểm) Điểm.......... 1. Đọc thầm bài: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới. Tình mẹ Mẹ tôi là công nhân. Mẹ lúc nào cũng đầu tắt mặt tôi với bao công việc. Về đến nhà mẹ phải lo việc nội trợ trong gia đình. Nhìn mẹ vất vả mà tôi chẳng giúp gì được nhiều tôi càng thương mẹ nhiều hơn. Những buổi sớm tinh mơ, khi tiếng gà gọi ông mặt trời còn chưa vang lên, cái bóng dáng hao gầy của mẹ đã trở dậy nấu cơm cho cả nhà ăn sáng rồi vội vã đi làm. Tôi còn nhớ lần tôi bị ốm nặng, trên khuôn mặt sạm nắng của mẹ chất chứa nỗi lo toan về tôi. Lúc ấy tôi thầm trách ông trời sao nỡ đối xử với mẹ tôi như vậy, mẹ đã vất vả quanh năm giờ đây lại phải lo lắng cho tôi nữa tôi e mẹ sẽ kiệt sức mất. Mỗi lần tôi ngủ, đôi bàn tay chai gầy của mẹ nắm lấy bàn tay nhỏ bé của tôi, tôi cảm thấy ấm áp và như có thêm sức mạnh để chống lại căn bệnh quái ác kia. Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng. Chính sự mạnh mẽ ấy đã giúp tôi chuyên tâm vào điều trị. Vào một ngày thu trong xanh, tôi được ra viện trở về với mái ấm gia đình của mình. Tôi thầm cảm ơn tình yêu thương của mẹ. Mẹ như ánh sáng mặt trời chiếu rọi mỗi khi tôi ở nơi tối tăm nhất của sự tuyệt vọng. Mẹ như con thuyền che chở và đưa tôi ra ngoài đại dương mênh mông xa xăm kia. Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ. Hình như mọi thứ về mẹ đều đã in đậm trong trái tim tôi. (Nguyễn Thị Dung) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ( Từ câu 1 đến câu 5) Câu 1. Người mẹ trong bài làm nghề gì ? A. Công nhân B. Nông dân C. Ở nhà nội trợ D. Bác sĩ
- Câu 2. Tìm những chi tiết trong bài tả hình dáng người mẹ A. Dáng hao gầy, bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy. B. Dáng hao gầy, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay nhỏ bé. C. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay chai gầy. D. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay nhỏ bé. Câu 3. Bạn nhỏ trong bài lựa chọn miêu tả những nét phẩm chất đáng quý nào của người mẹ? A. Yêu thương con, nhân hậu, luôn biết giúp đỡ những người xung quanh. B. Chăm chỉ lao động, biết tự chăm sóc và làm đẹp cho bản thân mình. C. Chịu thương chịu khó, yêu thương con hết mực, luôn hi sinh bản thân mình vì gia đình nhỏ. D. Thương người, chăm chỉ lao động, hết mình vì công việc. Câu 4: Người con yêu mẹ điểm nào ? A. Yêu cái bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy. B. Yêu nỗi vất vả đầu tắt mặt tối để chăm lo cho gia đình. C. Yêu tình yêu thương của mẹ. D. Yêu cái bóng dáng hao gầy, nỗi vất vã đầu tắt mặt tối. Câu 5: Tình cảm của người mẹ được so sánh với điều gì ? Câu 6. Chỉ ra mối quan hệ giữa các từ in đậm trong mỗi nhóm dưới đây: a) đất nước, non sông, nước nhà, sơn hà: .................................................................. b) lưng đồi, lưng cơm, lưng chừng, lưng thùng: ............................................................... c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành: ........................................................................ d) trong - ngoài; cười - khóc, hạnh phúc - bất hạnh: ............................................... Câu 7. Trong các từ in đậm sau đây từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa: - Bác thợ nề cầm bay(1) xây trát tường nhanh thoăn thoắt. - Đại bàng sải cánh bay. (2) - Đạn bay (3)rào rào.
- Câu 8. Thiên nhiên là gì? Gạch chân những từ ngữ chỉ thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Nước chảy đá mòn. b) Lên thác xuống ghềnh. Câu 9. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau: a) Những buổi sớm tinh mơ, khi tiếng gà gọi ông mặt trời còn chưa vang lên, cái bóng dáng hao gầy của mẹ đã trở dậy nấu cơm cho cả nhà ăn sáng rồi vội vã đi làm. b) Chính sự mạnh mẽ ấy đã giúp tôi chuyên tâm vào điều trị. c) Mỗi lần tôi ngủ, đôi bàn tay chai gầy của mẹ nắm lấy bàn tay nhỏ bé của tôi B. Kiểm tra viết. Điểm................ 1. Chính tả (20 phút)( 2 điểm) Điểm:.............. Nghe viết: Kì diệu rừng xanh
- 2. Tập làm văn (30 phút) ( 8 điểm) Đề bài: Con đường đến trường đã vô cùng thân thuộc đối với em mỗi ngày đi học. Hãy viết đoạn văn tả con đường đến trường của em. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

