2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

docx 5 trang baochau 07/11/2025 1770
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 01 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Xương Rồng và Cúc Biển Xương Rồng sống ở bãi cát ven biển đã lâu mà chẳng được ai để ý đến. Bông Cúc Biển thấy lão sống lặng lẽ quá nên xin đến ở chung. Lão hơi khó chịu nhưng vẫn đồng ý. Một hôm, đàn bướm nọ bay ngang qua, kêu lớn: - Ôi, bác Xương Rồng nở hoa đẹp quá! Xương Rồng hồi hộp chờ Cúc Biển lên tiếng nhưng nó chỉ im lặng, mỉm cười. Nhiều lần được khen, lão vui vẻ ra mặt. Thời gian trôi qua, hết xuân đến hè, hoa Cúc Biển tàn úa. Vài chú ong nhìn thấy liền cảm thán: - Thế là đến thời hoa Xương Rồng tàn héo! Nghe mọi người chê, Xương Rồng liền gân cổ cãi: - Ta chẳng bao giờ tàn héo cả. Những bông hoa kia là của Cúc Biển đấy! Cúc Biển chẳng nói gì nhưng không cười nữa. Đợi chị gió bay qua, nó xin chị mang mình theo đến vùng đất khác. Mùa xuân đến, bướm ong lại bay qua nhưng chẳng ai còn để ý đến Xương Rồng nữa. Lão tiếp tục sống những ngày tháng cô độc như trước. (Trích từ tập sách Giọt sương chạy trốn của Lê Luynh, NXB Kim Đồng 2020) Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. (0,5 điểm) Hãy kể ra những nhân vật có trong văn bản trên. Câu 3. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản. Câu 4. (0,5 điểm) Chỉ ra một từ láy có trong câu: “Xương Rồng hồi hộp chờ Cúc Biển lên tiếng nhưng nó chỉ im lặng, mỉm cười.” Câu 5. (1,0 điểm) Tìm một cụm danh từ trong câu: “Những bông hoa kia là của Cúc Biển đấy!” Câu 6. (1,0 điểm) Em có đồng ý với cách xử sự của nhân vật Xương Rồng trong văn bản trên không? Vì sao? Câu 7. (1,0 điểm) Nếu em là Cúc Biển trong văn bản trên, em chọn cách vẫn ở lại với Xương Rồng hay đi đến một vùng đất khác? II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em./. ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Giọt sương chạy trốn Giọt sương đọng lại trên ngọn cỏ mềm. Buổi sáng, tia nắng đầu xuân chiếu qua giọt sương. Một cậu bé trên đường tới trường nhìn thấy reo lên: - A, giọt sương! Giọt sương long lanh như viên ngọc! Giọt sương rạng rỡ, nhìn quanh khoe khoang: - Các cậu thấy chưa, mình đẹp như viên ngọc. Kiến đứng gần đó hỏi lại: - Bạn có biết nhờ ai mà bạn đẹp lên không? - Nhờ ai? Chẳng nhờ ai cả, tự mình đẹp đấy thôi! Một đám mây bay qua che kín mặt trời. Giọt sương không còn long lanh nữa. Kiến lại hỏi: - Giọt sương ơi! Bây giờ bạn còn đẹp nữa không? Giọt sương xấu hổ quá, chui tọt xuống đất trước khi tia nắng trở lại. (Trích từ tập sách Giọt sương chạy trốn của Lê Luynh, NXB Kim Đồng 2020) Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. (0,5 điểm) Hãy kể ra những nhân vật có trong văn bản trên. Câu 3. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản. Câu 4. (0,5 điểm) Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Giọt sương long lanh như viên ngọc”. Câu 5. (1,0 điểm) Tìm một cụm danh từ trong câu: “Một đám mây bay qua che kín mặt trời”. Câu 6. (1,0 điểm) Qua câu chuyện về giọt sương, em rút ra được bài học gì? Câu 7. (1,0 điểm) Nếu em là giọt sương trong văn bản trên, em sẽ có thái độ như thế nào sau khi nghe lời khen của cậu bé? II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em./. ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 6 MÃ ĐỀ 02 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 Học sinh kể ra được các nhân vật: Giọt sương, cậu bé, kiến (kể được 2 nhân 0,5 vật vẫn cho điểm tối đa) 3 Xác định ngôi kể: Ngôi thứ ba 0,5 4 HS chỉ ra được phép tu từ: so sánh (giọt sương-viên ngọc) 0,5 5 Học sinh chỉ ra được một cụm danh từ: Một đám mây (không cần phân tích 1,0 cấu tạo) 6 Tùy học sinh rút ra bài học: Có thể là: Trong cuộc sống, không nên kiêu 1.0 ngạo, khoe khoang hoặc Cần có sự khiêm tốn 7 Tùy học sinh thể hiện, có thể là: Sau khi nghe lời khen sẽ có thái độ khiêm 1,0 tốn, không tự hào là mình đẹp. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản 0,25 thân c. Kể lại trải nghiệm: HS có thể kể về trải nghiệm của cá nhân hoặc cùng tập thể nhóm bạn, cả lớp, bài làm triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân, khẳng định đó là một trải 0,5 nghiệm đáng nhớ.
  4. Thân bài: 3.0 - Kể lại trải nghiệm của bản thân theo một trình tự hợp lí. +Trải nghiệm đó diễn ra trong không gian, thời gian nào? + Kể về diễn biến của trải nghiệm (Trải nghiệm đó bắt đầu như thế nào? Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Cảm xúc của em đối với những sự việc đó? Kết thúc/ kết quả của sự việc ?) + Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? + Em có những suy nghĩ gì sau khi trải nghiệm sự việc? + Vì sao em coi đó là trải nghiệm đáng nhớ. Kết bài: Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em (quan 0,5 trọng, khó quên) d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, có cảm xúc, sáng tạo. 0,25 MÃ ĐỀ 01 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 Học sinh kể ra được các nhân vật: Xương Rồng, Cúc Biển, đàn bướm, chú 0,5 ong, chị gió (kể được 3 nhân vật vẫn cho điểm tối đa) 3 Xác định ngôi kể: Ngôi thứ ba 0,5 4 HS chỉ ra được một từ láy: hồi hộp 0,5 5 Học sinh chỉ ra được một cụm danh từ: Những bông hoa kia (không cần 1,0 phân tích cấu tạo) 6 Tùy học sinh nêu quan điểm, cho điểm tối đa với những em có quan điểm 1.0 tích cực và giải thích thuyết phục, cho ½ số điểm với những trường hợp còn lại. 7 Tùy học sinh lựa chọn, giáo viên linh hoạt cho điểm 1,0 II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
  5. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản 0,25 thân c. Kể lại trải nghiệm: HS có thể kể về trải nghiệm của cá nhân hoặc cùng tập thể nhóm bạn, cả lớp, bài làm triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân, khẳng định đó là một trải 0,5 nghiệm đáng nhớ. Thân bài: 3.0 - Kể lại trải nghiệm của bản thân theo một trình tự hợp lí. +Trải nghiệm đó diễn ra trong không gian, thời gian nào? + Kể về diễn biến của trải nghiệm (Trải nghiệm đó bắt đầu như thế nào? Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Cảm xúc của em đối với những sự việc đó? Kết thúc/ kết quả của sự việc ?) + Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? + Em có những suy nghĩ gì sau khi trải nghiệm sự việc? + Vì sao em coi đó là trải nghiệm đáng nhớ. Kết bài: Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em (quan 0,5 trọng, khó quên) d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, có cảm xúc, sáng tạo. 0,25