2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_truong_thcs_di.docx
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS ĐIỀN MỸ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HK I ĐIỂM NĂM HỌC 2024 - 2025 MÃ ĐỀ Môn: Ngữ văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút I. Mục tiêu cần đạt: - Kiểm tra yêu cầu cần đạt từ tuần 1 đến tuần 08 - Thông qua bài kiểm tra giúp học sinh hoàn thiện hơn năng lực đọc, hiểu văn bản, biết vận dụng một số kiến thức Tiếng Việt đã học để tạo lập văn bản - Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được năng lực của mình về mặt kiến thức và khả năng diễn đạt. - Đánh giá năng lực tự học, tạo lập văn bản của HS. II. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm +Tự luận III. Thiết lập ma trận, bảng đặc tả đề kiểm tra KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT tổn Tổng g điể m THÔNG VẬN DỤNG NHẬN BIẾT VẬN DỤNG STT HIỂU CAO Kĩ năng Số Th Thờ câu ời i hỏi gia Thời Thời Thời Tỉ lệ Tỉ lệ gia Tỉ lệ Tỉ lệ n gian gian gian (%) (%) n (%) (%) (ph (phút) (phút) (phút) út) (ph út) 1 Đọc hiểu Đọc hiểu văn bản/đoạn 10% trích (truyện 15% 15% 40 08 12 1 10 0 0 06 30 đồng 3 câu 2 câu % câu thoại,truyện hiện đại và thơ hiện đại) 2 Tạo lập VB 25% 10 15% 10 10% 15 10% 25 01 60 60 Văn tự sự % Tổng 40% 18 30% 22 20% 25 10% 25 07 90 10 0 % Tỉ lệ 40 30 20 10 10 0 % Tổng điểm 70 30 10 0 %
- BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Số câu hỏi theo mức độ Nội Tổng Đơn vị nhận thức T dung Chuẩn kiến thức kỹ năng / kiến V/ T kiến Yêu cầu cần đạt cần kiểm tra Nhận Thông Vận thức dụng thức biết hiểu dụng cao 1 ĐỌC Đọc hiểu Nhận biết: 3 2 1 0 6 HIỂU văn - Xác định được phương thức biểu bản/đoạn đạt, thể loại của VB/ đoạn trích trích - Xác định được cốt truyện, các chi (truyện tiết tiêu biểu, nhân vật trong VB/ đồng đoạn trích thoại,truy ện hiện - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc đại và của người viết thể hiện qua ngôn thơ hiện ngữ VB/ đoạn trích đại) - Nhận ra đặc điểm của nhân vật thể (Ngữ liệu hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành ngoài động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật SGK) - Nhận ra được nét độc đáo của bài ( 150-250 thơ/ đoạn thơ thể hiện qua từ ngữ, từ ) hình ảnh, BPTT - Nhận diện được các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ - Chỉ ra từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy) - Xác định được các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, Thông hiểu: - Phân biệt, trình bày, giải thích được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng,ý nghĩa của hình tượng nhân vật, ý nghĩa của sự việc chi tiết tiêu biểu - Phân biệt, trình bày, giải thích được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: Nghệ thuật trần thuật, NT xây dựng nhân vật (truyện); từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, (thơ), - Phân biệt được từ đơn, từ phức; từ ghép và từ láy - Hiểu được tác dụng của BPTT Vận dụng: - Phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật trong VB/ đoạn trích - Nhận xét nét độc đáo của bài thơ/ đoạn thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT
- - Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/ đoạn trích 2 TẠO - Viết bài Nhận biết: 1* LẬP văn tự - Xác định được kiểu bài tự sự, câu VĂN sự. chuyện cần kể. BẢN - Xác định được cốt truyện, nhân vật, các sự việc chi tiết tiêu biểu trong câu chuyện cần kể. Thông hiểu. - Trình bày được các sự việc chính theo trình tự thời gian/không gian/tâm lý nhân vật - Hiểu vai trò của ngôi kể; đối thoại và độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự. Vận dụng - Sử dụng ngôi kể, lời kể phù hợp. - Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài văn với cốt truyện tự xây dựng theo yêu cầu của đề bài. Vận dụng cao - Lựa chọn sự việc chi tiết và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt sáng tạo, có giọng điệu riêng để chuyện kể hấp dẫn lôi cuốn. - Lựa chọn sự việc, chi tiết sâu sắc, có tác dụng bồi đắp suy nghĩ tình cảm tốt đẹp trong cuộc sống. Tổng 7 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS ĐIỀN MỸ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HK I ĐIỂM NĂM HỌC 2024 - 2025 MÃ ĐỀ 1 Môn: Ngữ văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút Họ và tên ....................................................Lớp........................... I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau: SỰ TÍCH NGŨ HÀNH SƠN Ngày xưa, có một ông cụ già sống một thân một mình trong một túp lều con trên bãi biển vắng. Một hôm, tự nhiên ngoài biển khơi có một vùng sóng gió nổi lên dữ dội làm bầu trời tối mịt. Hồi lâu có một con giao long rất lớn ngoi vào bờ, đẻ một quả trứng lớn. Sau đó, giao long lại trườn xuống biển đi mất.
- Một lát sau, có một con rùa vàng to lớn từ ngoài khơi xuất hiện và đào đất chôn trứng vào bãi cát. Rùa giới thiệu là thần Kim Quy rồi bảo với ông lão phải chăm sóc quả trứng của Long Quân cho cẩn thận. Đồng thời, để phòng vệ, thần Kim Quy ban cho ông lão một cái móng thần kỳ. Thời gian trôi qua, quả trứng càng ngày càng lớn. Một hôm, gian lều của ông cụ bị những tên vô lại đốt cháy. Ông cụ cầu cứu móng rùa. Bỗng nhiên, trong lòng trứng hiện ra một cái hang đá có đủ giường chiếu sẵn sàng. Ông già vừa đặt mình xuống là ngủ thiếp ngay. Giữa lúc đó thì một cô gái bé từ trong lòng trứng ra đời bên cạnh giường của ông già. Sữa ở mạch đá trong hang chảy ra nuôi cô gái bé lớn lên như thổi. Hàng ngày có những con khỉ hái hoa quả đến cho cô ăn, có những con chim cu tha bông đến dệt cho cô mặc. Ông già ngủ một giấc dài tỉnh dậy lấy làm kinh ngạc khi thấy một thiếu nữ xinh đẹp ngồi bên cạnh mình, còn quả trứng bị vỡ thành 5 mảnh, biến thành 5 hòn núi đá to lớn, cỏ cây đã rậm rạp, chim chóc thú vật nhộn nhịp. Từ đây, ông già dạy dỗ, săn sóc cô gái của Long Quân như con ruột của mình. Ngoài ra, hai người còn dốc lòng làm việc thiện, cứu chữa dân nghèo. Sau đó chẳng bao lâu, nhà vua nghe tin có nàng tiên xinh đẹp, bèn sai quan quân mang lễ vật đến cầu hôn và cưới cô gái về làm vợ. Còn ông già cưỡi lên lưng rùa đi biệt. (Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, NXB Trẻ 2019). Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Truyện Sự tích ngũ hành sơn thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D.Thần thoại. Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai? A. Lời của ông cụ. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của cô gái C. Lời của nhà vua. Câu 3. Vì sao ông cụ lại cầu cứu móng rùa? A. Vì gian liều của ông cụ bị đốt cháy. B. Vì bào vệ quả trứng của Long Quân. C. Vì muốn sống sợ chết. D. Vì thấy không thể đối phó thắng nổi bọn vô lại. Câu 4. Trong câu : « Còn ông già cưỡi lên lưng rùa đi biệt. » có mấy từ phức ? A. Ba từ phức. C. Hai từ phức D. Không có từ phức nào. Câu 5. Câu : «Sữa ở mạch đá trong hang chảy ra nuôi cô gái bé lớn lên như thổi.” đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? A.Biện pháp tu từ nhân hoá. B.Biện pháp tu từ ẩn dụ. C.Biện pháp tu từ hoán dụ. D.Biện pháp tu từ so sánh. Câu 6. Điều gì khiến vua sai quan quân đến cầu hôn và cưới cô gái về làm vợ. A.Cô gái xinh đẹp B.Cô gái thông minh và xinh đẹp. C. Cô gái xinh đẹp và có tấm lòng nhân hậu. D. Cô gái có sức mạnh kì diệu. Câu 9. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm. Câu 10. Em có nhận xét gì về sự xuất hiện quả trứng trong tác phẩm? II. VIẾT (5 .0 điểm) Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. ------------------------- Hết -------------------------
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MĐ 1 Môn: Ngữ văn lớp 6 Phầ Câu Nội dung Điể n m I ĐỌC HIỂU 5,0 1 C 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 C 0,5 5 D 0,5 6 C 0,5 7 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 1.0 - Lí giải được lí do nêu bài học ấy. 8 - Nêu lí do dẫn đến sự xuất hiện của quả trứng. 1.0 - Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của chi tiết này. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,5 Kể về một kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. c. Kể về một kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 3.0 - Giới thiệu được một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. . - Các sự kiện chính trong trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Bài học nhận ra sau trải nghiệm. - Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 TRƯỜNG THCS ĐIỀN MỸ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HK I ĐIỂM NĂM HỌC 2024 - 2025 MÃ ĐỀ 2 Môn: Ngữ văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút Họ và tên ........................................................Lớp .............................. I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
- Đọc văn bản sau: SỰ TÍCH QUẢ DƯA HẤU Ngày xưa, có một người tên là Mai An Tiêm được vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi. Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm nên nhà vua nổi giận, đày An Tiêm ra đảo hoang. Ở đảo hoang, hai vợ chồng An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô phơi tết thành quần áo. Một hôm, An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống một loại hạt đen nhánh. Chàng bèn nhặt và gieo xuống cát, thầm nghĩ: “ Thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được”. Rồi hạt nảy mầm, mọc ra một loại cây dây bò lan rộng. Cây ra hoa rồi ra quả. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát. Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo. Mùa quả chín, nhớ vua cha, An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đem dâng vua. Vua hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về. Thứ quả lạ đó là giống dưa hấu ngày nay. ( Theo Nguyễn Đổng Chi – Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Truyện Sự tích quả dưa hấu thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại. Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai? A. Lời của nhân vật Mai An Tiêm. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của nhân vật Nàng Ba C. Lời của vua Hùng Vương. Câu 3. Vì sao vợ chồng Mai an Tiêm bị đày ra đảo hoang? A. Vì muốn sống nơi hoang đảo. B. Vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm làm vua tức giận. C. Vì muốn khám phá thiên nhiên hoang dã. D. Vì không muốn sống phụ thuộc người khác. Câu 4. Nhân vật Mai An Tiêm trong Sự tích dưa hấu đã rơi vào hoàn cảnh khó khăn như thế nào khi ở trên đảo hoang? A. Không người thân, bạn bè. B. Không nhà cửa. C. Không có lương thực. D. Thiếu thốn mọi thứ. Câu 5. Qua câu chuyện, nhân vật Mai An Tiêm đã bộc lộ những phẩm chất nào? A. Giàu nghị lực, tài năng, trí tuệ. B. Giàu lòng vị tha. C. Giàu lòng nhân hậu. D. Dũng cảm đối diện với hoàn cảnh. Câu 6. Điều gì khiến vua Hùng hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về ? A. Số phận oan khuất của gia đình An Tiêm. B. Trí tuệ hơn người của gia đình An Tiêm. C. Tình cảm gắn bó của gia đình An Tiêm . D. Nghị lực vượt qua nghịch cảnh của gia đình An Tiêm. A. Nhân hóa. B. So sánh. C. Liệt kê. D. Ẩn dụ. Câu 7. Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc tác phẩm. Câu 8. Truyện Sự tích quả dưa hấu muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? II. VIẾT (5.0 điểm) Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ - MĐ 2 Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 A 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 A 0,5 6 D 0,5 7 Cảm nghĩ: “Sự tích dưa hấu” là một trong những truyện cổ 1,0 tích đậm đà ý vị nói về sự tích quả dưa hấu, một đặc sản về hoa trái, ngọt lành, thơm mát của quê hương đất nước ta. Sâu xa hơn, truyện còn ca ngợi bản lĩnh sống, tài trí và tinh thần lao động sáng tạo của con người Việt Nam. 8 Thông điệp: “ Chỉ có những người dám nghĩ dám làm mới 1,0 mang lại kết quả xứng đáng” II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,5 Kể về một kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. c. Kể về một kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 3.0 - Giới thiệu được một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em. . - Các sự kiện chính trong trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Bài học nhận ra sau trải nghiệm. - Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

