2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang baochau 01/11/2025 1910
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 01 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của họ. Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một phần nguyên nhân gây ra nó. Ví dụ: nếu họ thi trượt, đó là lỗi của họ. Nếu không được cha mẹ tin tưởng, đó là lỗi của họ. Nếu phải vào lớp tệ hại nhất, đó là lỗi của họ. Nếu trở thành một học sinh xuất sắc, đó cũng là nhờ nỗ lực của họ. Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân có một sức mạnh tiềm ẩn vô cùng to lớn. Nếu bạn tin rằng bạn là nguyên do của mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện. Nói một cách đơn giản, bạn làm chủ cuộc sống của chính bạn. [...]Những kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ. Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kì thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ. Tệ hại hơn cả, một số học sinh còn tự lừa dối bản thân rằng mọi việc cũng không đến nỗi quá tệ, rằng môn Toán của họ cũng không tệ đến thế, rằng thực chất họ học hành rất chăm chỉ...trong khi tự đáy lòng, họ biết rõ những điều đó không phải là sự thật. “Những người và những việc xung quanh mình khiến mình thất bại“. Suy nghĩ đó khiến bạn trở thành nạn nhân bất lực, không thể thay đổi được cuộc sống. (Tôi tài giỏi, bạn cũng thế, Adam Khoo, Trang 43, NXB Phụ nữ, 2013) Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2 (0,5 điểm) Hãy chỉ ra một từ ghép trong câu sau: Suy nghĩ đó khiến bạn trở thành nạn nhân bất lực, không thể thay đổi được cuộc sống. Câu 3 (1,0 điểm) Hãy phát triển từ “học sinh” thành một cụm danh từ. Câu 4 (1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao? Nếu bạn tin rằng bạn là nguyên do của mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện. Câu 5 (1,0 điểm) Bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản trên là gì ? Câu 6 (1,0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với chủ đề: Phải làm gì để trở thành người thành công trong cuộc sống. II. VIẾT (5,0 điểm) Học sinh lựa chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Hãy kể lại một truyện cổ dân gian (không có trong sách Ngữ văn 6, bộ sách Kết nối tri thức và cuộc sống) mà em đã được đọc hoặc nghe kể. Đề 2: Hãy tưởng tượng và viết tiếp truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (Ngữ văn 6, tập 2). ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
  2. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: ....... PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá. Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà phải được đẽo gọt và xây dựng. Như đền Taj Mahal, như Vạn Lý Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. (Theo Đời ngắn, đừng ngủ dài - Robin Sharma, NXB Trẻ, 2018) Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2 (0,5 điểm) Hãy chỉ ra một từ ghép trong câu sau: Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Câu 3 (1,0 điểm) Hãy phát triển từ “viên gạch” thành một cụm danh từ. Câu 4 (1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao? “Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn”. Câu 5 (1,0 điểm) Bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản trên là gì ? Câu 6 (1,0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với chủ đề: Người biết nỗ lực hết mình sẽ là người thành công trong cuộc sống. II. VIẾT (5,0 điểm) Học sinh lựa chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Hãy kể lại một truyện cổ dân gian (không có trong sách Ngữ văn 6, bộ sách Kết nối tri thức và cuộc sống) mà em đã được đọc hoặc nghe kể. Đề 2: Hãy tưởng tượng và viết tiếp truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (Ngữ văn 6, tập 2). ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn lớp 6 I. Hướng dẫn chung - Giám khảo nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh (năng lực nhận biết, thông hiểu và vận dụng), đảm bảo đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; chỉ cho điểm tối đa cho từng câu khi thí sinh đạt yêu cầu cả về kiến thức và kĩ năng. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. II. Hướng dẫn cụ thể MÃ ĐỀ 1 Phần Câu Nội dung Điểm Đọc ĐỌC HIỂU 5,0 hiểu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận 0,5 2 Học sinh chỉ ra được một từ ghép. 0,5 3 Học sinh phát triển được từ “học sinh” thành một cụm danh từ, ví dụ: 1,0 (những học sinh ấy; các học sinh chăm ngoan; một học sinh giỏi ) 4 Bày tỏ quan điểm về ý kiến: Nếu bạn tin rằng bạn là nguyên do của 1,0 mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện. Học sinh có thể chọn đồng tình hoặc không đồng tình hoặc cả 2, nhưng phải lí giải thuyết phục. 5 Tùy học sinh chọn lựa về bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản 1,0 trên nhưng ý cơ bản là: Nên sống có trách nhiệm, biết chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân. 6 Học sinh viết được 01 đoạn văn đúng về hình thức, nội dung làm rõ chủ 1.0 đề: Phải làm gì để trở thành người thành công trong cuộc sống II VIẾT 5,0 Yêu cầu chung cho cả 2 mã đề: 0,25 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự, các sự việc được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một truyện dân gian không có trong 0,25 sách giáo khoa Ngữ văn 6 hoặc viết tiếp truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
  4. Đề 1: Học sinh tự chọn một truyện dân gian ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 4,0 6, bộ sách Kết nối tri thức và cuộc sống. - Đảm bảo đúng truyện dân gian. - Là một câu chuyện có ý nghĩa. Đề 2: Học sinh viết tiếp truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh -Lựa chọn ngôi kể phù hợp. 4,0 -Sắp xếp các sự việc hợp lí. -Kết thúc truyện có ý nghĩa. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, có cảm xúc, sáng tạo. 0,25 MÃ ĐỀ 2 Phần Câu Nội dung Điểm Đọc ĐỌC HIỂU 5,0 hiểu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận 0,5 2 Học sinh chỉ ra được một từ ghép. 0,5 3 Học sinh phát triển được từ “viên gạch” thành một cụm danh từ, ví dụ: 1,0 (những viên gạch ấy; một viên gạch nhỏ ) 4 Bày tỏ quan điểm về ý kiến: Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ 1,0 đến với bạn. Học sinh có thể chọn đồng tình hoặc không đồng tình hoặc cả 2, nhưng phải lí giải thuyết phục 5 Tùy học sinh chọn lựa về bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản 1,0 trên nhưng ý cơ bản là: phải luôn nỗ lực trong cuộc sống để có được thành công 6 Học sinh viết được 01 đoạn văn đúng về hình thức, nội dung làm rõ chủ 1.0 đề: Người biết nỗ lực hết mình sẽ là người thành công trong cuộc sống