Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 28 trang baochau 28/11/2025 2680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Lời nói và việc làm (tiết 1) I. Mục tiêu: - HS tham gia phong trào: Mỗi ngày làm một việc tốt. - Em đã làm được những việc nào để giúp mọi người. II. Hoạt động dạy học HĐ1 : Chào cờ chung - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ theo chủ đề: Lời nói và việc làm - GV phát cho HS giấy A4, hướng dẫn - HS vẽ bàn tay. HS vẽ bàn tay. - GV quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Treo các tranh bàn tay vào các góc lớp. Cùng khen: Bàn tay em kì diệu- biết - HS lắng nghe. chăm sóc mọi người. - Sau đó HD tô màu cắt theo viền và dán - HS thực hiện. vào tấm bìa to treo trong nhà để kỉ niệm bàn tay yêu thương của cả nhà. Những bàn tay có thể làm nhiều điều vì nhau. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 13A: up, ươp, iêp I. Mục tiêu - HS đọc đúng các vần up, ươp, iêp; các tiếng, từ ngữ chứa vần mới học. Đọc trơn đoạn ngắn. Hiểu nghĩa từ ngữ và ý chính của đoạn Giờ ra chơi. - Viết đúng: up, ươp, iêp, búp. - Nói tên sự vật và hoạt động chứa vần up, ươp, iêp II. Đồ dùng dạy học. - Tranh ảnh, thẻ chữ, mẫu chữ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. HĐ khởi động: HĐ1: Nghe - nói - Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát - Quan sát tranh. Hỏi đáp theo cặp: tranh. nghe GV nêu yêu cầu: Thực hiện hỏi đáp theo cặp về nội dung bức tranh.
  2. + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ ao sen và giàn mướp. + Dưới ao có gì? + Có hoa sen ... + Bờ ao có gì? + Có giàn mướp ... - Yêu cầu học sinh thực hành hỏi đáp trước - Vài cặp thực hành hỏi đáp về nội lớp dung tranh - Nhận xét, giới thiệu các từ mới, gắn thẻ - Lắng nghe từ các từ: tờ lịch, con ếch, cuốn sách. 2. 2. HĐ khám phá HĐ 2: Đọc a. Đọc, tiếng, từ ngữ. + Học vần /up/ - Treo tranh giới thiệu bài học - Quan sát và nêu nội dung tranh búp sen b up búp - Đọc tiếng búp - Đọc nối tiếp cá nhân nhóm đồng thanh. - Nêu cấu tạo tiếng búp. - âm đầu b, vần up, dấu sắc - Vần /up/có những âm nào? - Âm u và âm p - Đánh vần mẫu: up: u - pờ - up - Nối tiếp đánh vần, đọc trơn (cá nhân, nhóm, ĐT) - Đánh vần tiếng búp: bờ - úp - búp - sắc - - Nối tiếp đánh vần búp búp. - Đọc trơn: búp - Giới thiệu, viết bảng từ: búp sen - Nối tiếp đọc trơn: búp sen - Luyện đọc cá nhân, nhóm: đánh vần và đọc trơn vần, tiếng, từ: up - búp - búp sen (đọc trơn). + Học vần /ươp/, /iêp/, tiếng khóa mướp, diếp tương tự như vần up - Yêu cầu học sinh so sánh điểm giống và - Giống nhau âm /p/. khác nhau giữa vần up, ươp, iêp. - Khác nhau: vần /up/ có âm u, vần /ươp/ có âm ươ, vần /iêp/ có âm iê. - Đọc lại cả ba vần trên bảng. b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Gắn thẻ từ chụp đèn, đọc mẫu - Lắng nghe và nối tiếp đọc. - Yêu cầu học sinh tìm tiếng có chứa vần - Tìm và lên bảng gạch chân vần /ich/ mới học /up/. trong tiếng chích - Tiếp tục gắn thẻ chữ 3 từ: chơi cướp cờ, - Nối tiếp đọc. tiếp viên, nghề nghiệp - Đại diện 3 học sinh của 3 tổ lên bảng tìm và gạch chân các vần mới - Tổ chức trò chơi “chèo thuyền” tìm các học. tiếng, từ chứa vần mới học. - Tham gia trò chơi tìm các tiếng chứa vần up, ươp, iêp: tiếp sức, hiệp
  3. - Yêu cầu HS đọc đấu, xúp lơ, lụp xụp .... c. Đọc hiểu - Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: Các em thấy gì ở mỗi bức - Hình 1: Cô bé giúp bà cụ qua hình? đường. - Hình 2: Bạn nhỏ đang viết thiếp mời - Hình 3: Đĩa cá ướp muối - Đọc các câu dưới mỗi hình - Nhận xét, tuyên dương học sinh - Thi chọn câu phù hợp với hình và 3. 3. HĐ luyện tập đọc trơn các câu đã đính. HĐ 3. Viết - Đọc lại toàn bộ bài trên bảng. - GV gắn mẫu viết thường up, ươp, iêp, búp., hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm về độ cao, độ rộng, các nét cơ bản và cách - HS quan sát, nghe, nhắc lại theo YC viết cho HS. của GV. - GV viết chữ mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết up, ươp, iêp, búp.cách nối từ u sang p trong vần up. iê sang p trong vần iêp. - HS quan sát. ươsang p trong vần iêp. b sang u sang p trong tiếng búp cách đặt dấu thanh ở chữ búp. Nhắc học sinh độ cao các chữ u, ư, ơ, i, ê, p , b - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - GV nhận xét, sửa lỗi trên bảng con của HS. - HS viết bảng con. - Cho HS viết vào vở: up, ươp, iêp, búp - HS quan sát, tự sửa lỗi trên bảng - Chữa bài viết theo nhận xét của giáo viên. con. 4. 4. HĐ vận dụng HĐ 4. Đọc - HS viết vào vở a. Quan sát tranh - GV treo tranh phóng to; Yêu cầu HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ cảnh gì ở trường? + Trên sân trường, HS chơi những trò chơi - HS quan sát tranh theo cặp. gì? - HS trả lời theo khả năng quan sát... b. Luyện đọc trơn - GV đọc mẫu: Giờ ra chơi - Đọc tên đoạn văn - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi. - HS đọc trơn theo GV c. Đọc hiểu - Cá nhân đọc nối tiếp. - Y/c HS đọc thầm bài. Thực hành theo cặp - Đọc theo cặp, nhóm đôi, hỏi và trả lời: - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
  4. + Giờ ra chơi thế nào? Gv nhận xét, tuyên dương. - HS đọc thầm. Nhóm đôi hỏi – đáp. 3. Củng cố - Dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Một vài học sinh trả lời trước lớp: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 13B: ang, ăng, âng. - HS nhắc lại. - HS nghe. -------------------------------------------- Toán Ôn tập chung (tiết 1) I. Mục tiêu * Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Học sinh thành thạo viết phép tính trừ để tìm ra câu trả lời câu hỏi “ bớt đi một số ..thì còn lại bao nhiêu?” - Trừ thành thạo trong phạm vi 10 II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng học Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Giáo viên ghi các phép tính trừ trong - Học sinh điền kết quả cô đã viết lên phạm vi 10 lên bảng gọi học sinh thi điền bảng nhanh điền đúng - Học sinh điền kết quả nối tiếp - Giáo viên công bố nhóm thắng cuộc - GV giới thiệu nội dung bài tìm hiểu kĩ - HS nhận xét bài công bố nhóm có kết các kiến thức mình đã học rồi ghi đầu quả đúng và thời gian nhanh hơn thì bài. nhóm đó thắng. 2. . Hoạt động luyện tập HĐ1. Gv cho học sinh mở SGK cho học - HS cả lớp cùng thực hiện. sinh ôn về ý nghĩa của phép trừ “ có bớt đi còn lại ”. - Gv theo dõi sát phát hiện giúp đỡ học - HS trình bày kết quả chọn phép tính, sinh kịp thời cho học sinh. HS cả lớp thảo luận xác định tình - Gv chốt tình huống dẫn đến phép trừ Có huống trong tranh kế hợp câu hỏi dẫn 5 quả Sóc lấy đi 3 quả còn quả? đến việc chọn phép tính thích hợp với tranh: 5 – 3 - GV nhận xét HĐ2. GV hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh thực hiện hoạt động 2 trong hoạt động 2 trong SHS. Hướng dẫn ôn tranh luyện tính trừ có thể dựa vào bảng trừ đã thuộc để tìm nhanh ra kết quả. Ví dụ : 7 – 3 = 4 thì đến phép tính 7 – 3 - 2 chỉ việc lấy 4 – 2 = 2 là kết luận 7 – 3 – 2 = 2 - HS đọc tự nhẩm rồi viết kết quả ..
  5. - GV nhận xét nhắc nhở học sinh chưa - HS tự nhẩm và điền kết quả các phép thuộc bảng trừ gợi ý nhận xét học sinh tính còn lại. biết tính nhanh. - Học sinh nêu kết quả và từng bước thực hiện . - HS chỉnh sửa. HĐ3. GV cho học sinh thực hiện HĐ 3 trong SHS. - Hướng dẫn học sinh nhớ bảng trừ nhận - Học sinh nhẩm và nêu kết quả thực xét đặc điểm các phép tính ở hai vế để so so sánh giải thích các bước thực hiện. sánh. - Học sinh khác nhận xét bổ sung kết - Giáo viên chốt kết quả đúng. quả Ví dụ : 9-2> 7-1 - Quan sát, nhận xét vở HS, chỉnh sửa lỗi cho HS 3. Hoạt động vận dụng - Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu 4 trong SHS. của GV - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 - Y/C HS quan sát và đếm nhóm số lượng tương ứng trong từng hình. Hình - HS quan sát, đại diện các nhóm trả vẽ trong tranh có bao nhiêu bạn nữ. lời - Tốp ca có 10 bạn vậy còn bao nhiêu bạn - HS nêu: có 4 bạn nữ có 10 – 4 = 6 nam chưa đến? bạn nam. - GV nhận xét, khen HS đã tìm nhanh kết quả là nêu phép tính và trả lời các câu hỏi. * Củng cố, dặn dò: - Gv nhận xét chung giờ học - Dặn xem bài sau. _______________________________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán Ôn tập chung (tiết 2) I. Mục tiêu: - Hiểu rõ ý nghĩa và viết thành thạo phép cộng, phép trừ theo tình huống. - Thành thạo việc biểu thị một tình huống “ gộp lại “ thêm vào “ bằng phép cộng hai số. - Thành thạo việc biểu thị một tình huống bớt đi bằng phép trừ. - Cộng trừ thành thạo hai số đã cho trong phạm vi 10, cộng bằng đếm tiếp, trừ bằng đếm lùi và nhẩm theo bảng cộng, bảng trừ đã học. - Tính được nhóm này nhiều hơn nhóm kia bao nhiêu vật. II. Đồ dùng - Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học:
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV gắn sẵn thẻ phép tính trừ trong phạm - HS tự đọc các phép tính của bảng. vi 10 thành bảng. - Thi đọc tiếp sức theo tổ. bạn nào đọc sai - 3 tổ thi đọc mỗi bạn 1 phép tính thì bạn trong tổ đọc lại cho đúng. Tổ nào nhanh nhất sẽ khen. - GV nhận xét - Gắn 6 hình vuông và 3 hình tam giác - Có tất cả bao nhiêu hình ? .Viết phép tính dưới các hình. - 6 + 3 = 9 . Đọc phép tính. - Có 9 hình bớt 5 hình còn lại bao nhiêu - Còn 4 hình. Viết phép tính : hình? 9 - 5 = 4 - Gv khen HS viết nhanh và đúng. 1. Hoạt động luyện tập: - Hôm nay chúng ta cùng ôn tập các phép cộng phép trừ đã học. HĐ 1: Luyện kỹ năng viết phép tính như tình huống. Bài1: Nêu phếp tính rồi trả lời câu hỏi - Y/C HS quan sát và viết phép tính để tính - HS quan sát và viết phép tính để tính số quả bóng đỏ, vàng? số quả bóng đỏ, vàng? - Có mấy quả bóng màu đỏ, vàng, xanh? - HS đếm số bóng màu xanh và số bóng màu vàng . 5 + 1 = 6 - Có 6 + 4 = 10 - Bớt 2 quả bóng xanh thì còn mấy quả - Còn 10 - 2 = 8 bóng? - 3 + 3 = 6 2 + 7 = 9 - Thi đếm nhanh trong tổ - GV nhận xét. HĐ2:Luyện tính nhẩm cộng và trừ đã học Bài 2: Tính nhẩm - GV cho HS viết phép tính vào vở rồi - HS viết phép tính vào vở rồi thực thực hiện tính kết quả. hiện tính kết quả. - 3 + 6 – 7 = 2 6 – 0 + 4 = 10 - 1 + 8 – 9 = 0 5 - 5 + 10 = - GV chữa bài HS. - Lớp chữa bài 3. Hoạt động vận dụng. * Luyện tập kỹ năng cộng trừ liên tiếp Bài 4: Với mỗi hình dưới đây a, Chọn hai số để số lớn trừ đi số bé được
  7. số ở giữa b, Chọn ba số cộng lại để được số ở giữa - HS chọn và viết - GV cho HS quan sát và chọn phép tính? - 7 + 2 - 3 = 6 - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - 2 + 4 + 1 = 7 *Ví dụ: GV nêu phép tính HS viết kết quả vào bảng * Củng cố, dặn dò: - Gv nhận xét chung giờ học - Dặn xem bài sau. -------------------------------------------- Âm nhạc Cô Quỳnh dạy -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 13B: ôn tập I. Mục tiêu: - HS đọc trơn các tiếng, từ ngữ chứa vần có âm cuối p: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp,ep, êp, ip, up, ươp, iêp. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Nghe kể chuyện Tập chơi chuyền và trả lời câu hỏi II. Chuẩn bị - Bảng phụ thể hiện nội dung của HĐ 1b. - Tranh phóng to HDD2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. * HĐ luyện tập HĐ1. Đọc a. Thi ghép tiếng thành từ ngữ - 8 HS nhận thẻ chữ và chọn bạn để ghép - Nêu nội dung thi thàn cặp. - Các cặp thi trước lớp. - Nhận xét HS: đạp xe, cướp cờ, họp lớp, - Nhận xét tiếp bạn. b. Đọc vần, từ ngữ - Treo bảng phụ - Quan sát bảng phụ - Thảo luận N2 và nêu: - Hỏi: Mỗi dòng ngang có gì? + Dòng thứ nhất có các vần có âm cuối p. + Dòng thứ hai có các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối p. - Lắng nghe và đọc theo. - Đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong - Đọc bài nhóm đôi nối tiếp từng vần, bảng tiếng, từ ngữ. - Yêu cầu HS đọc bài - Đọc trơn CN bảng ôn trong nhóm - Các nhóm đọc bảng ôn nối tiếp từng vần, tiếng, từ ngữ. - GV nghe, nhận xét - HS đọc trơn dòng từ ngữ. (CN, NT)
  8. C. Đọc đoạn thơ - GV đọc mẫu đoạn thơ - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 dòng thơ. - 1 HS đọc cả bài thơ - Yêu cầu HS quan sát tranh - Quan sát tranh và nói về các hình ảnh trong tranh. - Yêu cầu HS đọc bài - Đọc nối tiếp dòng thơ - Vài HS đọc cả đoạn thơ - GV nghe, nhận xét - Đọc ĐT cả bài thơ HĐ2: Nghe - nói - GV kể chuyện bó hoa tặng bà ( lần 1) - HS lắng nghe - Treo tranh lên bảng và giới thiệu nội - Quan sát tranh dung câu chuyện - GV kể chuyện bó hoa tặng bà (lần 2) - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và - Quan sát tranh và thảo luận N4 và trả lời trả lời câu hỏi. + Tranh 1 vẽ gì? + Người mẹ cho bạn nhỏ quà gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Bạn nhỏ đang tập chơi chuyền cùng ai? + Tranh 3 vẽ gì? + Nhìn các bạn nữ chơi chuyền, các bạn nam nói gì? - GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Hôm nay các em vừa ôn lại các vần gì? - Học sinh trả lời - Em hãy viết 2 tiếng có chứa vần vừa ôn - Học sinh viết: họp, hộp, lớp .... tập vào bảng con. GV nhận xét, đánh giá và HD HS làm VBT. - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 13B -------------------------------------------- Buổi chiều: Tiếng Việt (2 tiết) Bài 13C: ang, ăng, âng I. Mục tiêu: - HS đọc đúng vần ang, ăng, âng ; các tiếng, từ ngữ vần mới học, đọc trơn đoạn. Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh và hiểu ý chính của đoạn đọc Mặt trăng. - Viết đúng: ang, ăng, âng, bàng. - Biết hỏi - đáp về cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ1 - Tranh và từ ngữ phóng to HĐ2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. 1. HĐ khởi động
  9. HĐ1: Nghe - nói - Treo tranh HĐ1 - Quan sát tranh thảo luận N2 và nêu - Nêu câu hỏi gợi ý: + Đây là cảnh ở đâu? + Vào thời đểm nào? + Em thấy những gì ở cảnh đó? - Yêu cầu HS hỏi đáp trong nhóm về bức - Các cặp thực hiện hỏi - đáp về bức tranh tranh theo gợi ý của GV. - Yêu cầu HS hỏi - đáp trước lớp. - Vài cặp thực hiện hỏi - đáp trước - Nhận xét và giới tiệu về nội dung bài học lớp. - Viết tên bài trên bảng: ang, ăng, âng, - Lắng nghe 7. 2. HĐ khám phá - Theo dõi HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ - Viết tiếng, từ khóa lên bảng và giải thích cấu tạo. - Theo dõi - HD HS cách đọc, yêu cầu HS đọc - Đọc đánh vần, trơn theo GV - Đọc theo nhóm đọc đánh vần, trơn - Đọc ĐT b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - HS đọc cá nhân - Treo bảng phụ HĐ2b - Theo dõi, đọc bài 8. 3. HĐ luyện tập - Đọc theo nhóm c. Đọc hiểu - 4 HS đọc trước lớp - Treo tranh HĐ2c yêu cầu HS quan sát và TLCH: Các em thấy gì ở mỗi bức tranh? - Đọc các câu, chọn câu phù hợp với tranh - Quan sát và trả lời - Trao đổi nhóm chọn câu phù hợp - GV nhận xét. HĐ3: Viết - Đọc bài mục 2c trong SHS - Viết mẫu chữ ang, ăng, âng, bàng lên - Đọc câu theo thước chỉ của GV bảng Và HD cách viết (ĐT, CN) - Quan sát và lắng nghe - GV nhận xét 9. 4. HĐ vận dụng - HS viết bảng con HĐ4: Đọc - HS viết vở ô li - Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH - Lắng nghe + Các em thấy trong tranh có những cảnh vật gì? - Nhận xét chốt ý - Quan sát tranh thảo luân N2 và - Đọc mẫu đoạn văn, HD HS cách đọc, TLCH ngắt nghỉ - Trả lời theo ý mình quan sát được
  10. - Theo dõi trong SGK - HS đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp - Nhận xét HS đọc - Luyện đọc theo nhóm và trả lời câu * Củng cố, dặn dò hỏi cuối bài - Hôm nay các em học bài gì? - Đại diện một số nhóm đọc trơn và - GV nhận xét giờ học. TLCH - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 13D - Đọc ĐT lại cả bài - HS lắng nghe - 2 em trả lời - HS lắng nghe ______________________________________ Giáo dục địa phương Danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh (Tiết 2) I. Mục tiêu - HS nhận diện được danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. - Tìm hiểu danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. - Tìm hiểu đóng góp của danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng - SGK, hình ảnh về danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - Nghe bài hát về Hà Tĩnh - HS nghe bài hát: Quê mình Hà Tĩnh HĐ4. Tìm hiểu về sự đóng góp của danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. a. Ghép tên danh nhân với thẻ chữ tương ứng - GV ghép và cho HS nhắc lại. - HS quan sát tranh và lắng nghe cô Lê Hữu Trác – danh y giới thiệu. Nguyễn Du, Xuân Diệu, Nguyễn - HS nhắc lại tên các danh nhân và thẻ Công Trứ, Huy Cận – nhà thơ chữ tương ứng. Hà Huy Tập, Trần Phú – Tổng bí thư Lê Văn Thiêm– nhà toán học Hoàng Ngọc Phách – nhà văn Nguyễn Phan Chánh – họa sĩ - HS lắng nghe. b. Giới thiệu về một danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh mà em biết. - GV hướng dẫn. - Cùng bạn làm sổ tay danh nhân Hà Tĩnh.
  11. - Sử dụng sổ tay để giới thiệu danh - GV nhận xét bổ sung. nhân văn hóa ở Hà Tĩnh. HĐ5. Đánh giá kết quả HĐ. - GV nhận xét chung. - Chọn một ngôi sao để đánh giá * Củng cố, dặn dò những điều em là được. - Nhận xét tiết học, dặn HS tìm - HS lắng nghe, thực hiện. hiểu thêm về danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023 Buổi chiều: Tiếng Việt (tiết 1) Bài 13D: ong, ông I. Mục tiêu: - HS đọc đúng vần ong, ông ; các tiếng, từ ngữ vần mới học. - Viết đúng: ong, ông, bóng , trống. - Nói đúng tên vật, con vật có vần ong, ông. II. Đồ dùng dạy học - 6 thẻ chữ ở HĐ1 - Tranh và từ ngữ phóng to HĐ2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ1: Nghe - nói - Phát thẻ hình cho 6 học sinh và thẻ chữ - Quan sát và thực hiện cho 6 học sinh - HD HS cách thực hiện - Nhận xét và giới thiệu về nội dung bài - Lắng nghe học - Viết tên bài trên bảng: ang, ăng, âng, 2. HĐ khám phá HĐ2: Đọc a. Đọc tiếng, từ ngữ - Viết tiếng, từ khóa lên bảng và giải - Theo dõi thích cấu tạo. - HD HS cách đọc, yêu cầu HS đọc - Đọc đánh vần, trơn theo GV - Đọc theo nhóm đọc đánh vần, trơn - Đọc ĐT - HS đọc cá nhân b. Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới - Treo bảng phụ HĐ2b - Theo dõi, đọc bài - Đọc theo nhóm - GV nhận xét - 4 HS đọc trước lớp 3. HĐ luyện tập c. Đọc hiểu
  12. - Treo tranh HĐ2c yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận N2 quan sát tranh và trả và TLCH: Các em thấy gì ở mỗi bức lời tranh? - Đọc các câu, chọn câu phù hợp với - Trao đổi nhóm chọn câu phù hợp tranh - Đọc bài mục 2c trong SHS - Đọc câu theo thước chỉ của GV (ĐT, - GV nhận xét CN) * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - 2 em trả lời - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 13E: ung, ưng. ______________________________________ Tự nhiên - xã hội An toàn trên đường đi (tiết 1) I. Mục tiêu - Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh - Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông - Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi - Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình - Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi - Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông - Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông II. Đồ dùng -GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng -HS: bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động *Hoạt động 1: - GV chiếu cho HS xem video bài hát “An - HS xem video toàn giao thông” sáng tác nhạc sĩ Trần Thanh Tùng. - GV nêu các câu hỏi: + Đèn tín hiệu giao thông được nhắc đến - HS trả lời: xanh, đỏ, vàng trong bài hát có những màu gì? Những màu đó có ý nghĩa gì? + Bạn nhỏ trong bài hát khuyên chúng ta - HS trả lời tùy thuộc vào nhận thức nên làm gì để an toàn trên đường đi của các em - GV chốt ý dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS lắng nghe yêu cầu của GV - Từng nhóm quan sát hình 1,2 và trả lời - HS thảo luận theo nhóm 4 suy
  13. câu hỏi: nghĩ và trả lời theo câu hỏi + Những hành động nào gây nguy hiểm - Một số nhóm lên trình bày, các trên đường đi. nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chúng ta cần làm gì để tránh những tình huống nguy hiểm đó? - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS tập trung vào từng đối tượng cần quan sát. Ví dụ: + Hình 1: Em hãy quan sát những người + Đi bộ sát bên phải đường ở những đang đi bộ trên đường và cho biết họ đang nơi không có vỉa hè, đi bộ trên vỉa đi bộ trên những vị trí nào (vỉa hè, lối dành hè ở những nơi có vỉa hè cho người đi bộ, làn đường dành cho xe ô + Đi bộ qua đường đúng nơi quy tô, xe máy,..) ? Người đi đâu sẽ an toàn? định, nơi có vạch kẻ đường dành + Hình 2: Vì sao mọi người dừng chờ cho người đi bộ. trước rào chắn? Bạn nhỏ đang làm gì? Vì + Quan sát trước khi đi qua đường sao hành động của bạn nhỏ gây mất an bộ và đường sắt. toàn? + Không chơi đùa ở trên đường và + Trong các hành động ở hình 1 và 2, ở gần đường sắt chúng ta cần làm gì để tránh nguy hiểm? - HS lắng nghe - GV mời một số nhóm lên trình bày. - GV nhận xét, chốt ý: + Hình 1: Mọi người đang đi bộ trên - HS lắng nghe. đường và đi bộ qua đường. Có 2 người đang đi bộ trên vỉa hè, hai người đang đi bộ qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ, có 2 người đang đi bộ qua đường nhưng không ở phần đường dành cho người đi bộ. Việc đi bộ qua đường không đúng làn đường dành cho người đi bộ là nguy hiểm cho bản thân và người tham gia giao thông - cần đi đúng nơi có vạch kẻ đường. + Hình 2: Đoạn đường sắt giao nhau với đường bộ. Tàu hỏa đang chạy tới, các phương tiện giao thông đang dừng chờ. Một bạn nhỏ đang chạy qua hành động này gây nguy hiểm cho bạn nhỏ và tàu hỏa. Chúng ta cần chờ tàu hỏa chạy qua. *Củng cố-dặn dò - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị cho bài sau. -------------------------------------------- Luyện Tiếng việt Luyện tập chung I. MỤC TIÊU
  14. - Luyện các âm, vần đã học: : ươm, iêm yêm, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, ươp, iêp. - Đọc đúng các từ chứa vần ươm, iêm yêm, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, ươp, iêp. - Luyện viết các vần, các chữ ghi tiếng, từ chứa các âm đã học: ươm, iêm yêm, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, ươp, iêp. - Tạo được tiếng từ các vần đả học. - Điền ưu/ươu vào chỗ châm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Luyện đọc - GV viết bảng: : ươm, iêm yêm, ap, - HS đọc các âm đã học trên bảng ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, - CN, N, Tổ, ĐT ươp, iêp. - GV nhận xét - GV viết các tiếng chứa các âm đã - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng học: lốp xe, lợp nhà, nhịp chày đôi, - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng con tép, thếp giấy, múa sạp, cái cặp, - Nhận xét bạn đọc đôi dép, súp lươn, rau diếp, lướt ván. - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. + Nhóm thảo luận và tạo tiếng, từ mới từ các vần trong bảng. + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng, từ với các nhóm khác. - Đọc câu: Chim họa mi hót líu lo. - Luyện đọc câu, CN, N, T, ĐT. Bạn Nam rửa bát. Bạn Nga chăm bé. - GV nhận xét - HS làm việc theo N2. * Tạo tiếng mới từ các vần trong - Các nhóm khác chữa bài bảng. - GV nhận xét 2, a. Luyện viết - HS viết vở ô li - GV đọc cho HS viết: : ươm, iêm yêm, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, ươp, iêp. - HS viết vở ô li - GV theo dõi, nhận xét. - GV đọc cho HS viết: lốp xe, lợp nhà, nhịp chày đôi, con tép, thếp giấy, múa sạp, cái cặp, đôi dép, súp lươn, rau diếp, lướt ván. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS. b. Bài tập - Điều ưu/ươu Con h......, con c......, , quả l....., h.....
  15. sao. - HS thảo luận trong nhóm: điền - GV nhận xét, chữa bài. ưu/ươu vào chỗ trống cho đúng. 3, Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác âm, các tiếng có chứa các âm đã học nhận xét. trong SHS. - Lắng nghe _____________________________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: Tự nhiên - xã hội An toàn trên đường đi (tiết 2) I. Mục tiêu - Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh - Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông - Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi - Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình - Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi - Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông - Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông II. Đồ dùng -GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng -HS: bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động *Hoạt động 1: - GV chiếu cho HS xem video bài hát “An - HS xem video toàn giao thông” sáng tác nhạc sĩ Trần Thanh Tùng. - GV nêu các câu hỏi: + Đèn tín hiệu giao thông được nhắc đến - HS trả lời: xanh, đỏ, vàng trong bài hát có những màu gì? Những màu đó có ý nghĩa gì? + Bạn nhỏ trong bài hát khuyên chúng ta - HS trả lời tùy thuộc vào nhận thức nên làm gì để an toàn trên đường đi của các em 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 3: Cùng quan sát hình và nói - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận nhóm 2 Quan sát hình vẽ về đèn tín hiệu giao - Một số nhóm trình bày trước lớp, thông và biển báo giao thông, suy nghĩ và các nhóm khác lắng nghe, bổ sung trả lời câu hỏi: + Đèn tín hiệu giao thông có những màu gì? Ý nghĩa?
  16. + Tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông? - GV mời HS lên trình bày - GV lắng nghe và chốt ý: + Đèn giao thông có 3 màu: Màu xanh là - HS lắng nghe được phép đi, màu vàng là cần giảm tốc độ và dừng lại, màu đỏ là không được phép đi qua + Đèn cho người đi bộ có 2 màu: màu đỏ có hình người với tư thế đứng là dừng lại, màu xanh hình người với tư thế đi là được phép đi + Nhóm biển chỉ dẫn (Thứ tự từ trái qua phải SGK): cầu vượt dành cho người đi bộ, lối đi danh cho người đi bô qua đường, đường dành cho người đi bộ + Nhóm biển báo nguy hiểm (trái qua phải): đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn, đạon đường hay có đất, đá sạt lở, phía trước có công trình + Biển báo cấm: cấm người đi bộ - GV chuẩn bị thêm một số biển báo thường gặp ở gần trường để giới thiệu cho HS. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 4: Cùng chơi ‘Tham gia giao thông” - GV đưa một số biển báo hay gặp ở địa - Từng nhóm HS tham gia trò chơi phương và các biển để phân biệt đối tượng tham gia giao thông - HS chọn đối tượng đóng vai (người đi bộ, - HS lắng nghe - HS thực hiện đi theo sơ đồ theo yêu cầu của GV (VD từ nhà đến trường, ) - GV quan sát ghi nhận lại tiến trình của các em - GV nhận xét lại một số tình huống đi sai của HS - GV chốt: + Các bạn đi bộ trên đường có tín hiệu phải chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu + Khi đi bộ trên đường không có đèn tín hiệu phải đi bộ sát bên phải đường, quan sát trước khi qua đường *Củng cố-dặn dò - GV nhận xét tiết học
  17. - Chuẩn bị cho bài sau. -------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Cô Ánh Nguyệt soạn và dạy _______________________________ Đạo đức Em là người thật thà (tiết 1) I. Mục tiêu - Em nhận biết được sự cần thiết của thật thà. - Em biết được ý nghĩa của sự thật thà trong cuộc sống. - Em thực hiện hành động thể hiện sự trung thực thật thà. II. Đồ dùng - Các hình trong SGK. - Video/nhạc bài hảt Bà còng đi chợ. - Bông hoa giấy các màu ghi các biểu hiện của hoạt động 2 III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài “Bà còng đi chợ”. - GV cho lớp hát vỗ tay theo lời bài hát - HS quan sát tranh, nghe nhạc: - GV lần lượt hỏi: - HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp + Các bài hát trên nhắc tới những ai? - HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi + Hành động nào trong bài hát thể hiện tính của GV thật thà? + Trong lớp mình bạn nào đã có hành động thật thà? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Các em đã vừa - HS lắng nghe cùng nhau hát vang bài hát Bà còng đi chợ. Để hiểu hơn về ý nghĩa vài, sự cần thiết của sự thật thà, cô trò chúng mình cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 6: Em là người thật thà 2. Khám phá *Hoạt động 1: Em hãy cho biết đâu là biểu hiện thật thà. - Yêu cầu HS quan sát các bông hoa đã - HS quan sát, làm việc cá nhân: chuẩn bị. - GV đọc các thông tin trên các bông hoa, - Lắng nghe GV giới thiệu các bông hỏi: hoa + Khi con làm vỡ một cái cốc con sẽ nói - Trả lời các câu hỏi của GV thật với mẹ hay làm như thế nào? (nói thật) - Nhận biết được những biểu hiện nên + Khi con nhặt được đồ của bạn làm rơi, làm
  18. con có trả lại cho bạn không? (Trả lại của rơi) + Khi con làm rơi bẩn sách của bạn con phải làm gì? (Xin lỗi bạn) + Khi con mắc lỗi mà đã được bố, mẹ giải thích cho con hiểu thì con phải làm gì? (Sửa lỗi) + Khi con quên chuẩn bị bút chì con nói dối là không có có được không? (nói dối) + Khi con mắc lỗi con có nên đổ lỗi cho - HS lắng nghe bạn không? (đổ lỗi) + Con rất thích hộp bút của bạn và con đã tự ý lấy hộp bút đó có đúng không? (Tự ý - HS trả lời: lấy đồ của người khác) - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt - HS lắng nghe lại các biểu hiện của tính thật thà cho HS nghe. - GV hỏi: + Khi con làm được các việc thật thà con - HS trả lời có thấy vui không? - GV tuyên dương, chốt: Cần phải trung thực, thật thà, biết nhận lỗi, sửa lỗi để mọi người tin tưởng và yêu mến em hơn. - GV hỏi mở rộng: Em sẽ luôn thực hiện những việc làm biểu hiện tính thật thà trong cuộc sống hàng ngày không? *Hoạt động 2: Em hãy kể truyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 26/sgk, - HS quan sát, làm việc theo cặp: hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Bạn Mèo + Tranh 1 vẽ: Bạn mèo con đi đá bóng ôm trên tay cái gì? Vào nhà bạn thấy trên về thấy trên bàn có cốc sữa. bàn có gì nào?) + Tranh 2: Bạn mèo con liền cầm cốc + Tranh 2 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Mèo đã làm sữa lên uống gì với cốc sữa?) + Tranh 3 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Mèo mẹ vào + Tranh 3: Mèo mẹ hỏi mèo con: Cốc nhà thấy cái cốc không nên đã hỏi mèo con sữa của em con đâu. : cái gì?) + Tranh 4 vẽ gì? (GV dẫn dắt: Mèo con trả + Tranh 4: Mèo con trả lời: Con không lời mèo mẹ như thế nào?) biết. - GV nhận xét các câu trả lời của HS, kể lại - HS lắng nghe một lần nữa câu chuyện Cốc sữa ở đâu theo tranh cho HS nghe. - HS trả lời: - GV hỏi: + Các con thấy mèo con đã thật thà chưa? + Mèo con chưa thật thà + Các con có đồng ý với việc làm của mèo + Không đồng ý vì mèo con nói dối,
  19. con không? Vì sao? mèo con chưa ngoan - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV gọi 1 nhóm HS lên đóng sân khấu - HS thực hiện hóa câu chuyện. - GV tuyên dương, chốt: Mèo con uống cốc - HS lắng nghe sữa nhưng lại nói dối mèo mẹ, mèo con không thật thà, chưa biết nhận lỗi, mèo con không ngoan *Hoạt động 3: Em hãy cho biết bạn nào - HS lần lượt nêu: có biểu hiện thật thà. + Tranh 1: Bạn nhỏ làm rơi chiếc cốc - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức và bạn đã xin lỗi mẹ tranh (Trang 27) xem bức tranh vẽ gì. + Tranh 2: Bạn nam áo xanh giấu ô tô của bạn và nói không thấy ô tô của bạn - HS trả lời: Bạn trong tranh 1, - GV hỏi: Bạn nào trong tranh thể hiện tính - HS trả lời thật thà? + Vì sao em phải thật thà - HS lắng nghe - GV nhận xét, nhấn mạnh các hành động đúng: biết nhận lỗi và xin lỗi, nhặt được của rơi trả lại cho người bị mất. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS nêu lại tên bài học - Về nhà các em hãy thể hiện những hành - HS lắng nghe động, lời nói thật thà với ông, bà, bố, mẹ, anh, chị em mình nhé. - Nhận xét tiết học. __________________________________ Toán Đếm đến 20 I. Mục tiêu: - Học sinh đếm thành thạo các vật của một nhóm có đến 20 vật. - Đọc, viết được các số từ 11 đến 20. - Biết đếm tiếp từ 10 những nhóm vật có 11,12, ,19, 20 vật. - Biết lấy ra một số nhóm vật có số lượng bằng một số đã cho - Biết đọc, viết thành thạo các số từ 11 đến 20. II. Đồ dùng - Tranh hình ôtô đồ chơi - Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - HS đếm và dán vào bảng con. - Có mấy hình ? Thêm 1 hình có tất cả - HS giơ bảng 10 hình.
  20. mấy hình? - lấy thêm 1 hình có 11 hình - Tương tự như vậy đến 20. - lấy thêm 2 hình cố tất cả 12 hình. - Tương tự như vậy đến 20. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá: - Muốn biết có bao nhiêu vật ta phải đếm đúng. Hôm nay chúng ta học đếm nhiều hơn 10 đồ vật. - GV treo tranh, chỉ trên tranh cho HS - HS đếm và trả lời đồng thanh: đếm - Có 10 chiếc ôtô, ghi số 10 - Khung này có bao nhiêu chiếc ôtô ? - Số 11, 12 20. - Hướng dẫn cách ghi số mười , - HS đếm lần lượt từ 10 đến 20 - Lưu ý : Đọc số 15 ( mười lăm) 3. Hoạt động luyện tập HĐ1: Luyện đếm các vật của một nhóm có hơn 10 vật. Bài 1: - HS lên bảng đếm. - Treo tranh hoặc (chiếu ) ảnh bài 1 - Lần lượt số thuyền là 13,19,20 - Số thuyền của mỗi đội. - GV chữa bài HĐ2: Luyện đếm, đọc, viết số Bài 2: - HS có 16 máy bay màu đỏ, 15 máy - Đếm số máy bay từng loại màu đỏ, bay màu xanh. Ghi vào vở xanh, viết số lượng mỗi loại vào vở. - 2 HS ghi trên bảng. - Quan sát HS CHT để giúp đỡ. - Nêu nối tiếp các số còn thiếu. Bài 3: Đọc các số trên đoàn tàu 4. Hoạt động vận dụng: Trò chơi ai nhanh nhất ? - GV chia 2 đội chơi – 1 đội trọng tài - Nêu số lượng đồ vật đã chuẩn bị sẵn và - Lấy một số lượng 11 lá cờ, 12 chiếc hô. Mỗi HS chọn đồ vật đó và lấy đủ số mũ ca nô, 16 que tính lượng gv nêu. - Đội nào nhanh hơn và lấy đúng số lượng thì thắng cuộc. - GV kiểm tra chéo và nhận xét * Củng cố, dặn dò: HS đọc xuôi và ngược các số từ 1 đến 20 - Nhận xét chung giờ học - dặn dò về nhà đếm các số trong phạm vi 20. -------------------------------------------- Buổi chiều: Hoạt động ngoài giờ lên lớp Cô Thủy soạn dạy)