Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 28 trang baochau 26/11/2025 2420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_bu.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Lời nói đẹp (tiết 1) I. Mục tiêu - Biết và thực hiện được cách nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và cảm nhận được ý nghĩa của lời nói lịch sự ấy. - Kết nối cảm xúc giữa mình và mọi người. II. Hoạt động dạy học HĐ1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HS tham gia chào cờ chung theo trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ theo chủ đề: Lời nói đẹp Trò chơi: Xin mời - Giải thích luật chơi: + Khi GV nói "xin mời" kèm theo yêu - HS lắng nghe luật chơi cầu 1 hành động thì HS làm theo. + Nếu GV chỉ nói tên hành động mà không có từ xin mời thì HS không làm gì. + Bạn nào phạm quy sẽ chịu hình phạt khi trò chơi kết thúc. - Tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi + Xin mời cả lớp đứng lên. - HS cho ý kiến + Cả lớp đứng lên. + .... - Nhận xét, đánh giá. - Dẫn dắt chủ đề: Xin mời là từ thường dùng của một người lịch sự. - GV kết luận - Kết luận: Những từ "ơi", "ạ", "làm ơn", HS lắng nghe, ghi nhớ. "với" là những "thần chú" giúp em thể hiện sự tôn trọng người khác, giúp em trở thành người lịch sự. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết) Bài 10A: at, ăt, ât I. Mục tiêu:
  2. - Đọc vần at, ăt,ât và tiếng hoặc từ có chứa vần at, ăt, ât. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât và tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. - Biết trao đôit thảo luận về quá trình phát triển của cây cối. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về quá trình phát triển của cây cối. - Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - QS tranh giới thiệu vần mới. 2. HĐ Khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. - Lắng nghe. Đọc các từ mới.. - Đọc từ hạt mưa (ĐT- N – CN) hạt mưa h at - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn (N –CN) . - Luyện đọc các vần,tiếng, từ. hạt - So sánh 2 vần giống và khác nhau. Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - QS GV làm mẫu. - Học vần ăt, ât ( tương tự vần at) - Tìm tiếng chứa vần mới học b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Đọc các tiếng chứa vần mới học (N- - Viết các từ lên bảng. CN) đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. - Mở SGK QS tranh sgk TLCH. - GV nhận xét 3. HĐ Luyện tập c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - HS thảo luận N2 gắn thẻ chữ vào chỗ ca hát ; đấu vật; tắt ti vi trống. - GV nhận xét - Các N nhận xét kết quả HĐ 3: Viết - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa - Hướng dẫn viết các vần: at, ăt, ât, đất vần mới học. - Nhận xét, sửa lỗi 4. HĐ Vận dụng. - Nghe, QS cách viết trên bảng. HĐ 4: Đọc. - Viết bảng con, vở ô li.
  3. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. a, QS tranh đoán ND đoạn. b, Luyện đọc trơn. - Đọc mẫu. - Nói tên, tả các HĐ của các nhân vật c, Đọc hiểu. trong tranh - Đọc và TLCH - HS lắng nghe * Củng cố, dặn dò - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N2, 4) - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc và TLCH (CN - cặp đôi) - Dặn dò, giao bài về nhà. - Nhận xét bạn trả lời -------------------------------------------- Toán Ôn tập 3 I.Mục tiêu - Thành thạo việc chuyển từ vấn đề cần giải quyết là trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu? Thành phép tính cộng. - Nhuần nhuyễn kỹ năng cộng hai số, cộng ba số. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II.Đồ dùng - Giáo viên: Tranh ảnh, bộ ĐD Toán III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Chơi trò chơi tiếp sức: Viết kết quả phép - Cả lớp chơi trò chơi tính. - GV viết sẵn trên bảng 4 cột, số phép tính mỗi cột bằng nhau. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho HS chơi Chia 4 đội chơi số người các đội bằng - Mỗi HS chỉ được viết kết quả 1 nhau. phép tính, viết xong thì đứng xuống Đội nào viết đúng hết các phép tính và cuối hàng. HS sau lên nếu thấy bạn nhanh hơn thì đội đó thắng. sai thì sửa coi như một lần viết kết quả. - GV: chúng ta đã được học về cộng trong phạm vi 10. Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện để tính thành thạo và vận dụng tốt trong cuộc sống. - Ghi tên bài lên bảng 2. HĐ luyện tập:
  4. Bài 1: Chọn một phép tính thích hợp với mỗi hình. Tính kết quả? - GV yêu cầu HS chọn phép tính thích hợp - HS quan sát nối vào vở với tranh, nối tranh với phép tính - HS lên bảng nói kết quả chọn phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính thích hợp. (VD: nhóm có 4 đèn ông sao và 2 đèn con cá, tất cả số đèn ông sao và đèn con cá được tính là 4 + 2 Kết quả 4 + 2 = 6 - GV chiếu bài lên bảng chữa bài. - HS chữa bài - GV nhận xét Bài 2: Quan sát cách xếp 5 quả hồng vào đĩa rồi nêu số. - GV hướng dẫn HS quan sát cách xếp 5 - HS quan sát quả hồng vào 2 đĩa rồi nêu: - GV gợi ý cho HS nói được: Có 5 quả - 3 HS nói hồng, xếp 1 quả vào đĩa màu vàng, còn 4 - HS làm bài ứng với mỗi cách xếp quả xếp vào đĩa màu xanh 5 = 1 + 4 hồng vào đĩa . * Thực hiện tương tự với các đĩa còn lại 5 = 2 + 3 5 = 3 + 2 5 = 4 + 1 - GV nhận xét. - HS khác nhận xét 3. Tổ chức hoạt động vận dụng: - Củng cố bảng cộng 8, 9, 10 để nhẩm kết quả cộng hai số, cộng ba số. Luyện tập trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu?” đồng thời cho HS vận dụng tính cộng hai số, cộng ba số. Bài 3: Tính nhẩm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - 2-3 HS nêu yêu cầu. - GV có thể gợi ý để HS nhận ra sử dụng - HS làm bài kết quả - HS viết kết quả phép tính 3 + 5 = 3 + 5 = 8 để nhẩm tiếp 8 8 + 1 = 9 đối với phép tính 3 + 5 + 1 = 9 sẽ và 3 + 5 + 1 = 9 tiện hơn, nhanh hơn. - GV theo dõi từng HS , đánh giá HS về kỹ - HS tự làm các phép tính còn lại. năng này, giúp những HS còn chậm. - 2-3 HSTL và giải thích - GV nhận xét chung. - HS viết trên bảng Bài 4: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi - HS nhận xét chữa bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi. - HS quan sát đếm số lượng và trả lời: - HS nêu kết quả a. 3 + 4 = 7 (3 diễn viên ảo thuật với 4 chú hề) Có tất cả 7 diễn viên.
  5. b. 4 + 2 + 3 = 9 (4 con khỉ, 2 con voi, 3 con gấu). - GV nhận xét và chữa bài. Trả lời: Có tất cả 9 con vật. 4. Củng cố, dặn dò - HS nhận xét - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Bớt đi. Phép - HS lắng nghe trừ. Dấu – -------------------------------------------- Buổi chiều: Tự nhiên - xã hội Ôn tập chủ đề trường học (tiết 1) I. Mục tiêu - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. II. Đồ dùng - HS: Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học.. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động. - Cho HS nghe nhạc hát theo lời bài hát - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát Mái trường mến yêu. Mái trường mến yêu. - Gv giới thiệu vào bài học qua bài hát. 2. HĐ luyện tập HĐ1: Giới thiệu trường học của ban. a) quan sát, trả lời câu hỏi và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trường học - Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình ảnh - Các nhóm 4 làm việc đã chuẩn bị về trường học của mình. b) Giới thiệu hình ảnh trường học
  6. - Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình ảnh - Các nhóm lần lượt giới thiệu sơ đồ trường học. truờng học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp xếp. + Trường học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi + Ở trường có thầy cô giáo,bạn bè, cô y tế, bác bảo vệ - GV gợi ý cho HS nói được câu về trường + Ở trường em và các bạn được tham học: gia nhiều hoạt động - Ở trường, cô giáo như mẹ hiền - Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. - Ở trường em được chơi các trò chơi dân gian. 3. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống kiến thức bài - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. ___________________________________ Luyện Tiếng việt (2 tiết) Luyện Tập chung I. Mục tiêu - Luyện các âm, vần đã học: iên, yên, an, ăn, ân, at, ăt, ât; ă, an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn. - Đọc đúng các từ chứa vần iên, yên, an, ăn, ân, at, ăt, ât; ă, an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn. - Luyện viết các vần, các chữ ghi tiếng, từ chứa các âm đã học : iên, yên, an, ăn, ân, at, ăt, ât; ă, an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn. - Tạo được tiếng từ các vần đả học. - Điền g/gh; c/k vào chỗ châm II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Tiết 1 1. Luyện đọc - GV viết bảng: iên, yên, an, ăn, ân, at, - HS đọc các âm đã học trên bảng ăt, ât. - CN, N, Tổ, ĐT - GV nhận xét - GV viết các tiếng chứa các âm đã học : - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng chiền chiện, yên ngựa, bạn Lan, chăn - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng bò, cái cân, đan lát, chặt tre, quả đất. - Nhận xét bạn đọc - GV nhận xét - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... * Tạo tiếng mới từ các vần trong bảng. - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. + Nhóm thảo luận và tạo tiếng, từ mới - GV nhận xét từ các vần trong bảng. 2, a. Luyện viết + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng, từ
  7. - GV đọc cho HS viết: iên, yên, an, ăn, với các nhóm khác. ân, at, ăt, ât. - GV theo dõi, nhận xét. - HS viết vở ô li - GV đọc cho HS viết: chiền chiện, yên ngựa, bạn Lan, chăn bò, cái cân, đan lát, chặt tre, quả đất. - HS viết vở ô li - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS. b. Bài tập - Điền g/gh ....à mái, ...i nhớ, nhà ....ỗ, gồ .....ề - GV nhận xét, chữa bài. - HS thảo luận trong nhóm: điền g/gh 3, Củng cố, dặn dò vào chỗ trống cho đúng. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các âm, - Các nhóm nêu ý kiến, nhận xét. các tiếng có chứa các âm đã học trong SHS. - Lắng nghe * Tiết 2 1. Luyện đọc - GV viết bảng: ă, an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn. - GV nhận xét - HS đọc các âm đã học trên bảng - GV viết các tiếng chứa các âm đã học : - CN, N, Tổ, ĐT con ngan, bàn chân, con chồn, thờn bơn, con giun, kín, chiến, luôn luôn, con - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng vượn . - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng - GV nhận xét - Nhận xét bạn đọc * Tạo tiếng mới từ các vần trong bảng. - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... - GV nhận xét - Đọc cho nhau nghe trong nhóm. 2, a. Luyện viết + Nhóm thảo luận và tạo tiếng, từ mới - GV đọc cho HS viết: ă, an, ăn, ân, on, từ các vần trong bảng. ôn, ơn, en, ên, un, in, iên, yên, uôn, ươn. + Cử đại diện tham gia thi tạo tiếng, từ - GV theo dõi, nhận xét. với các nhóm khác. - GV đọc cho HS viết: con ngan, bàn chân, con chồn, thờn bơn, con giun, kín, - HS viết vở ô li chiến, luôn luôn, con vượn. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho - HS viết vở ô li HS. b. Bài tập - Điền c/k ...ô giáo, cáo ...ẹo, ...on gà. ...iên cố, cổ - HS thảo luận trong nhóm: điền c/k vào ...ò, đá ....iện, con ...áo. chỗ trống cho đúng. - Các nhóm nêu ý kiến, nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe 3, Củng cố, dặn dò
  8. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các âm, các tiếng có chứa các âm đã học trong SHS. _______________________________________________________ Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023 Toán Bớt đi. Phép trừ. Dấu – I. Mục tiêu - Nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. - Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II.Đồ dùng - Giáo viên: Tranh ảnh, phiếu bài tập - Học sinh: Bảng con, vở III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: + Cô có tất cả mấy quyển vở? - HS trả lời + Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 + Có tất cả 7 quyển vở. quyển vở xuống) + Bỏ ra 2 quyển vở + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huổng + Còn lại 5 quyển vở “Gộp lại” hoặc tình huống “Thêm vào” + Phép tính cộng chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” như vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sể biết điểu đó. - Ghi tên bài lên bảng 2. HĐ khám phá * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận - HS quan sát nêu nội dung bức tranh trong nhóm đôi + Có tất cả mấy con vịt? - HS trình bày trước lớp theo nội dung + Có mấy con vịt lên bờ? câu hỏi đã thảo luận – nhận xét, bổ + Còn lại mấy con vịt dưới ao? sung
  9. - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con + Bớt đi vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay - Nhiều HS nói: Dưới ao có 7 con vịt, bớt đi? bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội dung - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tương tự bức tranh, trình bày trước lớp như bức tranh 1 + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Tình hướng ở tranh thứ hai này có giống + Bớt đi với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình huống gì? - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống - HS quan sát các hình vuông nêu: Lúc đẩu có 7 hình vuông: Có 2 hình vuông bị gạch chéo thể hiện bớt đi 2 hình vuông. - Nhiều HS nêu lại - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép - HS nói lại từng tình huống rồi nói 7 tính trừ tương ứng với mỗi tình huống bớt đi trừ 2 bẳng 5 (hình vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt đi 2 ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... (tên vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV viết lên bảng (dưới các tranh tình huổng): 7 trừ 2 bằng 5. - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép - HS quan sát tính, cô có phép tính như sau, viết bảng: 7 – 2 = 5 + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? - HS trả lời – nhận xét + Dấu “=” nghĩa là gì? 5 – 2 - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép - HS nêu lại ý nghĩa xủa dấu trừ và tính trừ, còn lại bao nhiêu chinh là kết quả dấu bằng (sau dấu =) của phép tính trừ đó. GV giới thiệu phép trừ - GV HD viết dấu “-” – nhận xét - HS luyện viết bảng con – nhận xét 3. HĐ luyện tập: Bài 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? - GV nêu yêu cầu - 1 HS nêu y/c - GV theo dõi, giúp đỡ - HS quan sát tranh SGK thảo luận + Em nào nói được phép tính ở tình huống 1? nhóm đôi, sau đó tìm số viết vào vở
  10. Tình huống 2? của mình - HS trình bày trước lớp (nói lại đầy đủ mỗi tình huống) - GV nhận xét – Tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Nêu số. - GV nêu yêu cầu - 1 em nêu y/c - GV theo sát từng HS để biết tình hình và - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi, giúp đỡ HS chưa vững nhóm lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xương, hai chú cún gặm mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 trừ 2 bằng - GV nhận xét, chữa bài 2 viết phép tính 4 - 2 = 2 Bài 3: Xem tranh rồi nêu số - GV nêu yêu cầu - 1 em nêu y/c - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập - HS tự viết số vào ô vuông trong vở này cùng với trả lời câu hỏi của tình huống. sau khi tìm hiểu tình huống và nghe GV nói yêu cầu của HĐ Kết quả đúng: 8 – 5 = 3 - Còn lại 3 con chim đậu trên cành - GV nhận xét - Lớp chữa bài. * Củng cố, dặn dò - GV đưa ra một tình huống “bớt đi" cùng - HS viết phép tính vào bảng con, câu hỏi “còn lại bao nhiêu?” dùng các hình vuông để thực hiện bớt - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị đi tìm kết quả còn lại, trả lời câu hỏi trước bài cho tiết học sau: Trừ bằng cách đếm lùi. -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 tiết)
  11. Bài 10B: ot, ôt, ơt I. Mục tiêu: - Đọc vần ot, ôt, ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot, ôt, ơt. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết được các vần ot, ôt, ơt và tiếng tư chứa các vần đó ttren bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh cây táo, chim sơn ca. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. HĐ1: Chơi đố vui - Đọc câu đố - Lắng nghe và trả lời câu đố. - Tuyên dương - Nhận xét 2. HĐ Khám phá. HHĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ - Học vần ot. Treo tranh giới thiệu bài học. - Quan sát nêu ND bức tranh. chổi đót - Đọc từ chổi đót (ĐT- N - CN) / -Vần ot: đọc đồng thanh, nhóm, cá đ ot nhân. đót Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn (N - CN) - Học vần ôt, ơt (tương tự vần ot) b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Viết các từ lên bảng. - Luyện đọc các tiếng, từ. rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - Thi tìm tiếng chứa vần mới học - GV nhận xét 3. HĐ Luyện tập - Mở SGK QS tranh SGK và TLCH. c, Đọc hiểu. - HS thảo luận N2 gắn thẻ chữ vào chỗ - Qs tranh sgk TLCH. trống. Sơn ca hót líu lo ; bé bị sốt - Các N nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa - GV nhận xét vần mới học. HĐ 3: Viết - Hướng đẫn viết các vần: ot, ôt, ơt, quả - Nghe, QS cách viết trên bảng. ớt - Viết bảng con, vở ô li. - GV chỉnh sửa, uốn nắn 4. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo
  12. a, QS tranh đoán ND đoạn. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh b, Luyện đọc trơn. - Đọc mẫu. - HS lắng nghe c, Đọc hiểu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn (cặp- N2, 4 - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - cặp đôi) - GV nhận xét - Nhận xét bạn trả lời * Củng cố, dặn dò - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. -------------------------------------------- Tự nhiên - xã hội Ôn tập chủ đề trường học (Tiết 2) I. Mục tiêu - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. II. Đồ dùng - HS: Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học.. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. HĐ vận dụng HĐ2: Xử lí tình huống: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS làm việc nhóm 2 thảo luận câu hình 2 trả lời câu hỏi. hỏi - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn đang - Bạn gái nói gì với bạn trai? muốn lấy quả cầu mắ trên ô cửa. - Nếu em là bạn trai trong tình huống đó - Lần lượt các nhóm trình bày cách em xử lí như thế nào? xử lí tình huống. => GVKL chọn đáp án đúng. - HS lắng nghe * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trường các en không nên làm các việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi nhau trong giờ ra chơi HĐ3: Bạn đã thực hiện những việc nào - HS làm việc theo bàn hai bạn cùng dưới đây? Nói việc đã thực hiện và chưa bàn nói cho nhau nghe về các việc thực hiện. đã làm và chưa làm được trong tranh.
  13. - Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và - HS quan sát tranh hình 3, 4, 5, 6, 7 liên hệ bản thân. - Lần lượt các bàn trình bày ý kiến - tranh 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trường . =>GVKL: Những hoạt động các em được .. tham, gia ở trường như: nghiêm trang khi - HS lắng nghe chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trường học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong các giờ học trên lớp,các giờ hoạt động trải nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trường của lớp để trường lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. - Hãy kể thêm một số công việc khác em - Chăm sóc cây hoa trong vườn đã được tham gia ở trường? trường, quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy 3. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống kiến thức bài - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. _____________________________________________________ Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp (Cô Thủy soạn dạy) -------------------------------------------- Toán Trừ bằng cách đếm lùi I. Mục tiêu - HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? - Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - Biết nói kết quả của phép tính trừ sau khi đếm lùi. II. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh ảnh, Bọ ĐD toán. - Học sinh: Bảng con, vở III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - GV cắm 7 bông hoa vào bình và hỏi HS: + Trong bình có mấy bông hoa? - HS QS trả lời - GV lấy ra 2 bông hoa và hỏi HS: + Có tất cả 7 bông hoa. + Cô bớt ra mấy bông hoa? + Bỏ ra 2 bông hoa + Trong bình còn lại bao nhiêu bông hoa? + Còn lại 5 bông hoa + Em làm cách nào để biết trong bình còn lại + Đếm số bông hoa còn lại sau khi 5 bông hoa? bó 2 bông hoa ra ngoài
  14. - GV: Dựa vào bài bông hoa ở trên em hãy - HS viết và nói lại cách tìm kết quả viết phép tính thể hiện có 7 đổ vật. bớt đi 2 - HS khác nhận xét đổ vật. còn lại 5 đồ vật và nói lại cách tìm kết quả - Nhận xét * GV liên hệ giới thiệu bài mới: Ta đã biết cách tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm sổ vật còn lại sau khi đả bớt đi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cách khác, đó là đếm lùi. - Ghi tên bài lên bảng 2. HĐ khám phá - GV treo tranh: - HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. + Trong tranh có tất cả mấy chiếc xe ô tô? + Trong tranh có 8 chiếc xe ô tô + Bằng cách nào em biết có 8 chiếc xe ô tô? VD: Em đếm thấy có 8 chiếc xe; (Nếu HS không nêu được ý đánh số từ 1 đến em thấy có đánh số từ 1 đến 8,.. 8 GV hướng HS nhận biết có tất cả 8 chiếc ô tô qua việc đánh số “chuồng 'từ 1 đến 8.) - GV hỏi HS: + Bạn trai đã làm thế nào để biết còn lại 6 - HS trả lời chiếc ô tô?”. *GV hướng dẫn, gợi ý HS nói câu trả lời: Từ chiếc ô tô thứ 8, bạn trai đếm lùi (đếm ngược) qua 2 chiếc đã đi ra, đến chiếc số 6 còn đỗ, vì vậy bạn nói còn lại 6 chiếc ô tô. - GV hỏi HS: Từ 8 đếm lùi mấy bước thì đến - HS trả lời: 6?”. (Nêu HS trả lời sai hoặc lúng túng thì GV gợi ý: Từ 8 đếm lùi đến 7 là một bước, đếm lùi tiếp đến 6 là một bước nữa. Câu trả lời đúng: Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6.) - GV yêu cầu HS viết phép tính thể hiện có 8 - HS viết phép tính thể hiện có 8 chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 chiếc. chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 - Nhận xét – Sửa sai. chiếc – nhận xét + Bạn trai trong tranh đã tìm kết quả phép trừ + Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6, này thể nào?”. kết quà 8 - 2 = 6. + Vậy muốn tìm kết quả phép tính trừ 8 – 2 + Lấy 2 vật (để đếm lùi 2 bước). bằng cách đếm lùi thì ta thực hiện như thế Từ 8 đếm lùi 2 bước (đếm trên 2 nào, em hãy thao tác lại trên các hình vuông vật) thì được 6. và nêu cách làm. Kết luận: 8 - 2 = 6. (Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn, gợi ý để HS chốt các thao tác tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm lùi) 3. HĐ luyện tập: Bài 1: Hãy trừ bằng cách đếm lùi.
  15. * Phần a: - GV yêu cầu HS xem dòng tính mẫu 6 - 3 - HS quan sát hình ảnh trong SGK để trả lời câu hỏi : Em thấy trong sách đã làm trả lời câu hỏi gì để tìm được 6 – 3 = 3? - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi thao tác cho - HS thao tác nhóm đôi bằng những nhau xem bằng cách đếm lùi những hình hình vuông trong bộ đồ dùng học vuông trong bộ đồ dùng học toán để tính toán 6 – 3 = 3 - Tương tự GV yêu cầu HS tự thao tác tiếp để - HS tự thao tác để tìm kết quả của tính các phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . - Nhận xét- Sửa bài. - HS lên bảng trình bày lại cách tính của mình – nhận xét, tuyên dương. * Phần b: GV yêu cầu HS thao tác với que - HS thực hiện theo yêu cầu của tính. GV * Phần c: GV yêu cầu HS thao tác với ngón tay của mình để tính 4. HĐ vận dụng: Bài 2: Xem tranh rồi nêu số * Phần a - GV treo tranh yêu cầu HS đọc nội dung - HS quan sát tranh và đọc: Sân trong tranh chơi này có tất cả 9 chiếc ô tô + Vậy em nào nêu lại trên sân có tất cả mấy - HS trả lời chiếc xe ô tô? + Có mấy bạn đang chơi ô tô? - GV nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân viết phép - GV theo dõi, giúp đỡ tính vào vở, trao đổi nhóm đôi nêu cách tìm kết quả bằng cách đếm lùi - HS trình bày trước lớp – nhận xét, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét và chữa bài - 2 – 3 HS nhắc lại câu trả lời. * Phần b - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm 4 - HS thực hiện theo yêu cầu GV tự quan sát tranh và suy nghĩ tìm ra kết quả của phần b . - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn. - HS nhắc lại. - GV nhận xét và chữa bài * Củng cố, dặn dò - GV đưa ra một phép trừ 9 – 2 yêu cầu HS - HS thực hành trên que tính theo tính kết quả bằng 2 cách là bớt đi và cách yêu cầu của GV và trả lời đếm lùi. Sau đó cho HS so sánh cách nào nhanh hơn.
  16. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Trừ trong phạm vi 5. -------------------------------------------- Đạo đức Tự giác làm việc của mình (tiết 3) I. Mục tiêu Qua bài học giúp học sinh: - Em nhận biết được vì sao cần tự giác làm việc của mình. - Em biết được ý nghĩa của việc tự giác làm việc của bản thân. - Em thực hiện các hành động tự giác của bản thân trong cuộc sống. II. Đồ dùng - Các hình trong SGK. - VBT Đạo đức 1. - Video/nhạc bài hát: Hai bàn tay của em, - Tranh vẽ, ảnh về góc học tập của bé, phòng ngủ, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - Cho HS hát theo nhạc bài hát: Hai bàn + HS hát tay của em, - Nhận xét tuyên dương HS - Giới thiệu bài và ghi đầu bài 3. HĐ Luyện tập *Hoạt động 4: Em hãy cho biết các bạn trong tranh chưa tự giác làm việc gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo - Các nhóm HS lần lượt lên trả lời, nhóm đôi, quan sát kĩ từng bức tranh các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ xem bức tranh vẽ gì? Trong thời gian 2’. sung: + Tranh 1 vẽ gì? (bạn nam đi đâu về và + Tranh 1: Bạn nam mới đi đá bóng bạn đang làm gì? Nếu là em thì em sẽ về, mà đã vào phòng nằm. Chúng ta làm gì nào?) nên thay đồ, tắm rửa trước. + Tranh 2 vẽ gì? (bạn nữ đang ăn gì? + Tranh 2: bạn nữ vừa nghịch đất Trước đó bạn mới vừa làm gi?) ngoài vườn vào chưa rửa tay mà đã lấy bánh ăn, như thế làm không hợp vệ sinh. + Tranh 3 vẽ gì? (trông bạn nam như thế + Tranh 3: bạn nam mặc quần áo nào? Em khuyên bạn điều gì?) chưa gọn gàng, cần chỉnh sửa lại quần áo cho ngay ngắn. + Tranh 4 vẽ gì? (bàn học của bạn nữ + Tranh 4: bạn nữ để bàn học của trông như thế nào? Em sẽ giúp bạn làm mình bừa bộn, sách vở không ngăn gì?) nắp. Em sẽ giúp bạn sắp xếp sách vở, đồ dùng ngay ngắn ạ. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe
  17. - GV chốt: Chúng ta cần tự giác làm việc của mình, và các em hãy lựa chọn những việc vừa sức của mình để thực hiện nhé! 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà các em hãy tự giác làm những - HS lắng nghe việc của mình và có thể giúp đỡ bố mẹ bằng những việc làm vừa sức. - Nhận xét tiết học. -------------------------------------------- Giáo dục địa phương Phong tục đón tết cổ truyền ở Hà Tĩnh (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS giới thiệu về ngày Tết trên quê hương em. - Tìm hiểu việc trang trí nhà cửa ngày Tết. - Tìm hiểu những việc làm ngày Tết. II. CHUẨN BỊ: - SGK, hình ảnh về ngày Tết trên quê hương em. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của giáo viên HĐ của học sinh HĐ1. Khởi động - Giới thiệu về ngày Tết trên quê - - HS làm việc theo N2. hương em. - Xem hình và trả lời câu hỏi: - Những hình trên gợi cho em nhớ - Ngày Tết những dịp lễ nào? - Vào dịp lễ đó trên quê hương em - Gói bánh chưng, lì xì, trồng cây có phong tục gì? đào,... - GV nhận xét, bổ sung HĐ2. Tìm hiểu việc trang trí nhà cửa ngày Tết. - Kể những việc gia đình em thường - HS làm việc theo N4. làm để trang trí nhà của ngày Tết - Đại diện các nhóm nêu: + Săp hoa quả lên bàn thờ tổ tiên + Lau dọn nhà của, trung đèn nháy,... - Trong những việc làm trêm em đã + HS mô tả thêm một số việc,... tham gia những việc làm nào? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét bổ sung. HĐ3. Tìm hiểu những việc làm ngày Tết. a. Gọi tên hoạt động trong các tranh dưới đây và cho biết: - HS thảo luận N2 và nêu: - Những hoạt động này thực hiện
  18. vào thời gian nào? - Dịp Tết - Gia đình em thường làm những việc gì? Cảm xúc của mọi người ra - HS nêu ý kiến. sao? - GV nhận xét . b. Giói thiệu về một phoing tục đón Tết ở Hà Tĩnh - HS nêu: lì xì, gói bánh chưng, mua - GV nhận xét hoa đào, xưm pháo hoa,... 3, Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS tìm hiểu thêm về ngày Tết trên quê hương - HS lắng nghe, ghi nhớ. em. ______________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt (2 tiết) Bài 10C: et, êt, it I. Mục tiêu: - Đọc vần et, êt, it,tiếng hoặc từ chứa vần et, êt hoặc it. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Món thịt kho. -Viết đúng vần et, êt, it và tiếng, từ chứa vần et hoặc êt, it. - Biết đóng vai các nhân vật trong tranh để trò chuyện (HĐ1). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về các con vật trong sgk. - Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. - Nêu y/c hỏi - đáp con vật trong tranh. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trả lời đáp án. 2. HĐ Khám phá. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Học vần et. con vẹt -Vần et: đọc đồng thanh, nhóm, cá v et nhân. . vẹt - Đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn (N - CN) Phân tích cấu tạo tiếng vẹt. - Học vần êt, it (tương tự vần et) - Luyện đọc các vần, tiếng, từ. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - So sánh 2 vần giống và khác nhau. - Viết các từ lên bảng. - QS GV làm mẫu. Gió rét, thợ dệt, quả mít, đất sét - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp)
  19. 3. HĐ Luyện tập - Mở SGK QS tranh sgk TLCH. c, Đọc hiểu. - HS thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ - QS tranh SGK TLCH. trống. Đây là túi .; Đây là con . - Các N nhận xét bạn trả lời - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa - GV nhận xét vần mới học. HĐ 3: Viết - Hướng đẫn viết các vần: et, êt, it, vẹt - Nghe, qs cách viết trên bảng. - GV chỉnh sửa, uốn nắn - Viết bảng con, vở ô li. 4. HĐ Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Món thịt kho a, QS tranh đoán ND đoạn. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong b, Luyện đọc trơn. tranh - Đọc mẫu. - HS lắng nghe c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp – N2, 4) - Đọc và TLCH (CN - cặp) - GV nhận xét - Nhận xét bạn trả lời * Củng cố, dặn dò - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ánh Nguyệt soạn và dạy) _____________________________________________________ Thứ năm ngày 09 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: GVCT dạy ______________________________________ Tự chọn (Cô Thơm soạn và dạy) __________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt (2 tiết) Bài 10D: ut, ưt, iêt I. Mục tiêu: - Đọc vần ut, ưt, iêt, tiếng hoặc từ chứa vần ut, ưt hoặc iêt. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi, đọc hiểu đoạn Thả diều. -Viết đúng vần ut, ưt, iêt, viết. - Nói được các hoạt động trong ngày Tết. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ phong cảnh ngày Tết. III. Các hoạt động dạy - học:
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. Treo tranh nêu câu hỏi. - Quan sát lắng nghe thảo luận - Khen ngợi. theo cặp. 2. HĐ Khám phá. - Đại diện cặp trả lời HĐ2. Đọc: - Nhận xét. a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Đọc tên 3 sự vật - Học vần ut. - Cả lớp đọc. - Đọc tiếng bút. - Phân tích cấu tạo tiếng bút. - Đọc ĐT – N - CN - Phân tích cấu tạo tiếng ut. - Lắng nghe. - Đánh vần tiếng ut. Đánh vần tiếng bút - Luyện đọc theo cặp, nhóm, cá nhân vần ut, bút. - Học vần ưt (tương tự vần ut) - Luyện đọc theo cặp, nhóm, cá - Học vần iêt phân tích cấu tạo vần iết, nhân vần ưt, iêt. cách ghép tiếng viết. - So sánh 3 vần giống và khác b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. nhau. - Viết các từ lên bảng. - QS GV làm mẫu. 3. HĐ Luyện tập c, Đọc hiểu. - Tìm tiếng chứa vần mới học - QS tranh SGK TLCH. - HS luyện đọc - Tuyên dương. - QS tranh SGK và TLCH. HĐ 3: Viết - QS tranh theo cặp nêu ND từng - Hướng đẫn viết các vần: ut, ưt, iêt, viết tranh. - GV chỉnh sửa, uốn nắn - Đại diện cặp trả lời. 4. HĐ Vận dụng. - Nhận xét HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Thả diều - Nghe, QS cách viết trên bảng. a, QS tranh đoán ND đoạn. - Viết bảng con, vở ô li. b, Luyện đọc trơn. - Đọc mẫu. c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh - GV nhận xét. - HS lắng nghe * Củng cố, dặn dò: