Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

docx 38 trang baochau 28/11/2025 2470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tru.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 19 Thứ, ngày, Tiết Môn Tiết Lớp Tên bài dạy Chuẩn bị buổi TKB (hoặc PM) PPCT 1 HĐTN 1B 55 Thân thể thơm tho (Tiết 1) Tranh. Hai 2 Tiếng Việt 1B 217 Bài 19A: Tới trường (Tiết 1) Tranh. 08/01/2024 3 Tiếng Việt 1B 218 Bài 19A: Tới trường (Tiết 2) Tranh. Buổi sáng 4 Toán 1B 55 Hình chữ nhật, hình vuông Tranh, B Đ D. 5 1 Toán 1B 56 Hình tam giác, hình tròn Tranh, B Đ D. 2 3 Tiếng Việt 1B 219 Bài 19A: Tới trường (Tiết 3) Tranh. Bài 19B: Ở trường thật thú vị (Tiết 1) Tranh. Buổi sáng 4 Tiếng Việt 1B 220 Ba 5 09/01/2024 1 Tiếng Việt 1B 221 Bài 19B: Ở trường thật thú vị (Tiết 2) Tranh. 2 Tiếng Việt 1B 222 Bài 19B: Ở trường thật thú vị (Tiết 3) Tranh. 3 Luyện Tiếng Việt 1B 19 Luyện tập chung Tranh. Buổi chiều 4 5 1 Tiếng Việt 1B 223 Bài 19 C: Đường đến trường (Tiết 1) Tranh. Cây và các con vật đối với con người Tranh. 2 TNXH 1B 37 Tư (Tiết 1) 10/01/2024 3 Luyện Tiếng Việt 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. Buổi chiều 4 5 Cây và các con vật đối với con người Tranh. 1 TNXH 1B 38 (T2) 2 : Em thực hiện tốt nội quy trường lớp ( T Tranh. 3 Đạo đức 1B 19 1) Buổi sáng 4 Toán 1B 57 Thực hành xếp, ghép hình ( tiết 1) Năm 5 11/01/2024 1 2 Tiếng Việt 1B 224 Bài 19 C: Đường đến trường (Tiết 2) Tranh. 3 4 Buổi chiều 5 1 Tiếng Việt 1B 225 Bài 19 C: Đường đến trường (Tiết 3) Tranh. 2 3 Tiếng Việt 1B 226 Bài 19D: Ngôi trường mới (Tiết 1) Tranh. Thân thể thơm tho (Tiết 3) Tranh. Buổi sáng 4 HĐTN 1B 57 Sáu 5 12/01/2024 1 Luyện Toán 1B 1 Luyện tập chung Bảng con. 2 3 Tiếng Việt 1B 227 Bài 19D: Ngôi trường mới (Tiết 2) Tranh. 4 Tiếng Việt 1B 228 Bài 19D: Ngôi trường mới (Tiết 3) Tranh. Buổi chiều 5
  2. Thứ hai ngày 08 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Thân thể thơm tho (tiết 1) I.Mụctiêu: Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện vệ sinh cá nhân hằng ngày, biết cách tắm cho sạch, biết rửa tay đúng cách. - Biết cách dùng xà phòng, dầu gội, khăn tắm. - Biết cách sử dụng dụng cụ vệ sinh cá nhân và sắp xếp chúng ngăn nắp. II. Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: Các hộp đựng mùi hương khác nhau. Xà phòng, nước gội đầu, nước tắm, cốc, gương... - Học sinh: khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng III. Cáchoạtđộngdạyhọc: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Ổn định tổ chức: - Hát II.Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại rau củ có ở địa phương em? -HS trả lời -GV nhận xét III. Bài mới: 1. Khởi động: • Trò chơi: Những mùi hương -GV mời mỗi đội cử 2-3 HS lên nhận hộp mùi hương của mình. HS ngửi mùi hương trong họp -HS tham gia chơi và đoán xem đó là mùi gì. Ai đoán đúng thành viên của tổ đó nhận được sticker. -GV: Không gian xung quanh ta đôi khi cũng có -HS trả lời mùi. Có mùi thơm và mùi không thơm, còn gọi là... thối. Các em thích sống trong không gian có mùi thơm hay mùi không thơm? +Những gì làm nên mùi thơm? ( hoa tỏa hương, -HS trả lời nước hoa, xà phòng...) + Những gì khiến không gian ta ở không còn -HS trả lời mùi thơm? 2. Khám phá chủ đề a.Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác “Cậu bé lười tắm” - GV cùng HS xây dựng câu chuyện về vệ sinh -HS thực hiện cùng GV thân thể, tạo cảm giác vui vẻ và động lực giữ vệ
  3. sinh cá nhân. b.Hoạt động 2: Dẫn dắt và tổ chức hoạt động -GV kể chuyện và mời HS diễn tả hình ảnh cậu -HS diễn tả theo lời kể của GV bé lười tắm.Cậu bé đi đến gần mọi người thì mọi người nhăn mặt, bịt mũi. -GV : Các em hãy đưa ra lời khuyên cho cậu bé -HS nói lời khuyên như thế nào? *Kết luận: GV cùng đưa ra kết luận HS, nếu không tắm điều gì sẽ xảy ra - Bụi đất, mồ hôi khiến lỗ chân lông trên da ta bít lại, da không thở được. - Dễ bị ốm. - Có mùi hôi. - Ngứa ngáy khó chịu, bị nhiều bệnh về da. - Tay chân không rửa thì sẽ có vi trùng, vi khuẩn, xâm nhập cở thể. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Người thì -HS thảo luận và trả lời phải tắm. Thế đồ vật có cần phải “tắm” không? - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Giới thiệu “Trợ lí vệ sinh của em” - Bản chất: Nhận biết và sắp xếp ngăn nắp các đồ dùng vệ sinh cá nhân. * Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV đưa ra các đồ vật để HS lựa chọn sử dụng cho vệ sinh cá nhân: xà phòng, kem đánh răng, nước tắm, khăn mặt, kem đánh răng, bàn chải, cốc, gương, lược, chổi, giẻ lau nhà... - GV cho các tổ bắt thăm nhiệm vụ mình phải -Các tổ bắt thăm chủ đề sau đó mô tả. Có 4 chủ đề, mỗi chủ đề 2 phiếu: tắm; gội nhanh chóng lên nhặt những đồ đầu, rửa tay, đánh răng vật HS cho là dùng để giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh cá nhân theo chủ đề tổ mình đã chọn. Đó là những “trợ lí vệ sinh” của em. - Đại diện các tổ giới thiệu từng đồ vật, mỗi đồ vật dùng để làm - Kết luận: Gv tổng kết lại những dụng cụ vệ gì, có ích gì. sinh cá nhân. - Vì sao khi xát xà phòng phải khóa vòi nước lại? -HS trả lời - Vì sao khi tắm lại kì cọ kĩ? 4. Cam kết hành động
  4. - Mời HS lấy vòng tay để ghi ngày, giờ gần nhất -HS thực hiện mình sẽ tắm và gội đầu - Khi về nhà : + Kiểm tra lại mình đã có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân chưa, nếu thiếu nhờ bố mẹ mua. + Cùng bố mẹ lên lịch tắm, gôi đầu và thực hiện. IV. Hoạt động nối tiếp: - Củng cố:Nêu lại các đồ dùng vệ sinh cá nhân -HS trả lời cần thiết. -Nhận xét giờ học -HS lắng nghe -Dặn dò HS -------------------------------------------- Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 19A: Tới trường (tiết 1,2) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ngày em tới trường - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/ gh. Chép đúng một đoạn văn - Nói được một điều em thích trong ngày đầu tiên đến trường 2. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng -Phiếu nhóm để chơi tiếp sức ở HĐ3 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 trao đổi với bạn trong nhóm về điều em thích nhất ngày đầu đến trường - Nhận xét - Một số bạn chia sẻ trước lớp 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ rang, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và lắng nghe giáo viên đọc đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn
  5. Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh khai giảng, sai thầy giáo, chin vàng, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc theo nhóm bàn - 2-3 cặp thi đọc trước lớp, các nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu có) khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất Đọc hiểu a) Chọn đúng tranh vẽ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và tìm - Từng học sinh đọc thầm đoạn 1 và bức tranh có nội dung đúng quan sát các tranh minh họa - Nhận xét câu trả lời của học sinh - Một số học sinh trả lời thành câu: Đường đến trường của Tí và chị Thắn có cánh đồng lúa chin vàng rất đẹp - Gọi học sinh lên bảng chỉ tranh - 2-3 học sinh chỉ đúng bức tranh vẽ cảnh đường đến trường của Tí và chị Thắm c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Giáo viên nêu yêu cầu c cho học sinh - Lắng nghe và trao đổi nhóm để chọn hoạt động nhóm để tìm ra câu trả lời đáp án đúng đúng - Dại diện một số nhóm trình bày ý kiến, - Nhận xét và chốt ý đúng các nhóm khác nhận xét, bổ sung -------------------------------------------- Toán Hình chữ nhật, hình vuông I.Mục tiêu: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được hình chữ nhật, hình vuông. - Trong một nhóm hình, chỉ ra được những hình nào là hình vuông, hình nào là hình chữ nhật, hình nào không phải là hình vuông và hình nào không phải hình chữ nhật. - Liên hệ thực tế: chỉ được một số đồ vật/phần của đồ vật có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Chuẩn bị - Tranh sgk
  6. - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cho lớp hát bài “Hình vuông nhiệm màu” Trong bài hát này, hình nào - HS trả lời: Hình vuông được nhắc đến ? Hôm nay chúng ta học bài: Hình vuông, hình chữ nhật. - HS nêu nối tiếp đầu bài - GV ghi đầu bài 2.Hoạt động 2: Khám phá.(Cá nhân hoặc cặp đôi) - Gv chiếu mục khám phá cho học sinh quan sát. a, Tìm hiểu nội dung tranh Khám phá - Gv cho học sinh quan sát và HS nêu lời nói nhân vật: nêu lại lời nói của nhân vật trong tranh. Bố: Bố mới treo chiếc đồng hồ hình vuông mà con thích đó, cả cái bảng hình chữ nhật nữa. Con: Con cảm ơn bố ạ! Bố đã treo những đồ vật gì cho con? - HS quan sát và thảo luận. HS trả lời: b, Nhận biết hình vuông, hình Bố treo đồng hồ hình vuông và bảng hình chữ chữ nhật nhật cho con. ? Có những hình nào trong tranh? HS trả lời: Có hình vuông, hình chữ nhật. Hình vuông là hình màu gì? Hình vuông màu xanh lá cây, hình chữ nhật HÌnh chữ nhật là hình màu gì ? màu vàng. - Gv giới thiệu về hình vuông và hình chữ nhật. HS chỉ vào từng hình và đọc đồng thanh tên 3.Hoạt động 3: Thực hành- hình. Luyện tập Bài tập1: Nói tên mỗi hình, đưa hình đó về đúng nhóm.
  7. GV nêu yêu cầu. - YC HS quan sát và tự chỉ vào HS nêu lại yêu cầu. mỗi hình, đọc tên hình. Cho HS - HS đọc trong nhóm đôi, nêu trước lớp. làm theo cặp đôi. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận nhóm đôi bằng hình thức Trò chơi Tiếp sức. HS chơi tiếp sức để trình bày kết quả. Mỗi đội sẽ gắn hình vào nhóm. Đội nào có kết quả đúng và nhanh hơn là đội chiến thắng. - Gv mời HS khác nhận xét, thống nhất kết quả. Bài tập 2: Có bao nhiêu hình HS nhận xét, bình chọn đội chiến thắng. vuông? GV hướng dẫn HS làm cá nhân, sau đó cho chia sẻ trong nhóm. - HS quan sát và chia sẻ kết quả làm được trong nhóm 4. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. Cách nhận xét: Xoay sách cho HS trình bày kết quả trước lớp: Có 2 hình hình có cạnh ở vị trí nằm ngang vuông. xem hai cạnh bên có ở vị trí “đứng thẳng ” không. Bài tập 3: Có bao nhiêu hình chữ nhật? -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó trình bày kết quả. -GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. - HS nêu kết quả: có 3 hình chữ nhật. 4.Hoạt động 4: Vận dụng HS nhận xét. (Cá nhân) a) Tìm hình vuông, hình chữ nhật trên mỗi vật. -Yêu cầu HS đọc lại lời nhân vật. - HS đọc lại lời trong bóng nói: “Chiếc khăn b) Thực hành tìm đồ vật có hình này có dạng hình vuông./ Bìa của quyển sách vuông, hình chữ nhật này có dạng hình chữ nhật.” - GV yêu cầu HS thực hiện cá
  8. nhân - Gv nhận xét, chốt kiến thức -HS tự nêu các đồ vật khác có hình vuông hoặc IV:Củng cố và dặn dò. hình chữ nhật trên mỗi vật. -------------------------------***-------------------------------- Thứ ba ngày 09 tháng 1 năm 2024 Toán Hình tam giác, hình tròn I.Mục tiêu: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận dạng được hình tam giác, hình tròn - Trong một nhóm hình, chỉ ra được những hình nào là hình tam giác, hình nào là hình tròn, hình nào không phải là hình tam giác, và hình nào không phải hình tròn. - Liên hệ thực tế: chỉ được một số đồ vật/phần của đồ vật có dạng hình tam giác hoặc hình tròn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Chuẩn bị - Tranh sgk, mẫu vật - Bộ đồ dùng học Toán 1 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi Đúng hay sai? - HS chơi trò chơi Đ/S bằng cách giơ thẻ. GV đưa ra một số hình và câu nhận xét: Đây là hình vuông/ Đây là hình chữ nhật. Nếu đúng HS giơ thẻ Đ, sai giơ thẻ S. - HS nêu nối tiếp tên bài. GV nhận xét phần chơi của HS. Hôm nay chúng ta học bài: Hình tam giác, hình tròn.
  9. - GV ghi tên bài. 2.Hoạt động 2: Khám phá.(Cá nhân hoặc cặp đôi) - Gv chiếu hoặc treo tranh phóng HS nêu lời nói nhân vật: to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát. Bạn nam: Các biển báo cấm đều có dạng hình tròn. a, Tìm hiểu nội dung tranh Khám phá Bạn nữ: Các biển báo nguy hiểm đều có dạng hình tam giác. - Gv cho học sinh quan sát và nêu lại lời nói của nhân vật trong - HS quan sát và trả lời: Các biển báo có dạng tranh. hình tam giác hoặc hình tròn. Các biển báo có dạng hình gì? b, Nhận biết hình tam giác, hình tròn HS trả lời: Có hình tam giác, hình tròn. ? Có những hình nào trong Hình màu đỏ là hình tam giác. tranh? HS chỉ và nêu đồng thanh “hình tam giác”. Hình màu đỏ là hình gì? HS trả lời: Đó là hình tròn. HS chỉ và nêu đồng thanh “hình tròn”. Hình màu xanh lá cây là hình gì? HS chỉ vào từng hình và đọc đồng thanh tên - Gv giới thiệu về hình tam giác hình. và hình tròn. 3.Hoạt động 3: Thực hành- Luyện tập Bài tập1: Nói tên mỗi hình, đưa hình đó về đúng nhóm. GV nêu yêu cầu. HS nêu lại yêu cầu. - YC HS quan sát và tự chỉ vào - HS đố bạn: Tôi đố bạn biết đây là hình gì? mỗi hình, đọc tên hình. Cho HS (HS chỉ vào hình trong SHS). HS kia trả lời. làm theo cặp đôi. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận nhóm đôi bằng hình thức Đố bạn. HS lần lượt lên chỉ và nêu tên hình. - Gv mời HS khác nhận xét, thống nhất kết quả. HS đồng thanh nêu tên hình. - GV chốt về nhận diện các hình
  10. đã học. Bài tập 2: Có bao nhiêu hình - HS quan sát và làm bài cá nhân. tam giác? HS trình bày kết quả trước lớp: Có 4 hình tam GV hướng dẫn HS làm cá nhân, giác. sau đó cho chia sẻ trong nhóm. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. GV lưu ý HS ở yếu tố cạnh, hướng dẫn HS để thấy hình tam giác có 3 cạnh. Bài tập 3: Có bao nhiêu hình tròn? -GV yêu cầu HS thực hiện cá - HS nêu kết quả: có 2 hình tròn. nhân sau đó trình bày kết quả. -GV yêu cầu HS khác nhận xét. HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. 4.Hoạt động 4: Vận dụng (Cá nhân) - HS đọc lại lời trong bóng nói: “Mặt nước cà a) Tìm hình tam giác, hình tròn phê trong cốc có dạng hình tròn./ Mặt chiếc trên mỗi vật. bánh này có dạng hình tam giác.” -Yêu cầu HS đọc lại lời nhân -HS tự nêu các đồ vật khác có hình tam giác, vật. hình tròn trên mỗi vật. b) Thực hành tìm đồ vật có hình tam giác, hình tròn - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - Gv nhận xét, chốt kiến thức IV:Củng cố và dặn dò -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 19A: Tới trường (tiết 3) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/ gh. Chép đúng một đoạn văn - Nói được một điều em thích trong ngày đầu tiên đến trường
  11. 2. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Phiếu nhóm để chơi tiếp sức ở HĐ3 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập - 1 học sinh đọc to đoạn cần chép HĐ3: Viết - Học sinh chép bài theo hướng dẫn của a) Tập chép đoạn trong bài Ngày em tới giáo viên trường - Lắng nghe và soát lỗi - Gọi học sinh đọc đoạn cần chép - Học sinh sửa lỗi theo hướng dẫn của - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở giáo viên - Đọc lại đoạn văn cho học sinh soát lỗi - Lắng nghe - Nhận xét bài của một số bạn b) Thi tiếp sức để luyện viết từ có âm đầu g, gh - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng g, gh. Mỗi nhóm 4 là 1 đội. Nhóm trưởng chơi đầu tiên, điền g hay gh vào chỗ trống sâu đó truyền phiếu cho bạn - Các nhóm tham gia chơi bên cạnh. Lần lượt mỗi bạn điền 1 từ đến hết. Đội điền đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc - Nhận xét các nhóm chơi và chọn đội - Một vài học sinh nói trước lớp thắng cuộc 4. Hoạt động vận dụng HĐ4: Nghe – nói - Gọi học sinh nói về điều em nhớ nhất trong ngày đầu đến trương * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT -------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 19B: Ở trường thật thú vị (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng:
  12. - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Thư viện xanh. Hiểu chi tiết trong bài, thong tin chính trong bài - Viết đúng những từ mở đầu bằng ng/ ngh. Nghe viết đúng một đoạn văn - Hiểu được câu chuyện Ếch xanh và nhái bén và kể lại được một đoạn theo gợi ý 2. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Tranh minh họa truyện Ếch xanh và nhái bén 2. Học sinh: Mỗi học sinh mang đến lớp 1 quyển sách thú vị mà em đã từng đọc; III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4, - Học sinh làm việc nhóm 4 từng học sinh cho các bạn xem và nói tronh nhóm về một cuốn sách thú vị em biết - Một số bạn chia sẻ trước lớp - Nhận xét 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh thư viện xanh, sai truyện tranh, cuốn sách, giờ nghỉ, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu có) - 2-3 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất Đọc hiểu a) Nghe giáo viên nêu yêu cầu b - Giáo viên nêu yêu cầu b - Từng học sinh đọc thầm đoạn 2 và quan sát các tranh minh họa - Nhận xét câu trả lời của học sinh - Một số học sinh trả lời thành câu: Thư viện xanh được đặt ở ngoài sân trường
  13. c) Nghe giáo viên nêu yêu cầu c - Giáo viên nêu yêu cầu: Chia sẻ với bạn - Lắng nghe và trao đổi nhóm điều em thích nhất về thư viện xanh và giải thích tại sao - Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến, - Nhận xét và chốt ý đúng các nhóm khác nhận xét, bổ sung -------------------------------***-------------------------------- Chiều thứ ba ngày 09 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt (2 Tiết) Bài 19B: Ở trường thật thú vị (tiết 2, 3) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng những từ mở đầu bằng ng/ ngh. Nghe viết đúng một đoạn văn - Hiểu được câu chuyện Ếch xanh và nhái bén và kể lại được một đoạn theo gợi ý 2. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập - 1 học sinh đọc to đoạn cần chép HĐ3: Viết - Từng học sinh viết các từ có chữ cái a) Nghe – viết một đoạn trong bài Thư mở đầu bằng ng/ ngh ra nháp hoặc bảng viện xanh con - Gọi học sinh đọc đoạn cần chép - Học sinh nghe viết bài vào vở - Lắng nghe và soát lỗi - Học sinh sửa lỗi theo hướng dẫn của giáo viên - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở - Đọc lại đoạn văn cho học sinh soát lỗi - Lắng nghe - Nhận xét bài của một số bạn b) Cùng chơi đuổi hình bắt chữ để luyện viết từ có âm đầu ng, ngh - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Chơi để luyện viết đúng từ có âm đầu viết bằng ng, ngh. Quan sát tranh và viết từ có âm đầu ng hoặc ngh chỉ hoạt động của người trong tranh. Chơi theo nhóm 3. NHóm trưởng nhận thẻ tranh. Lần lượt giơ từng thẻ, yêu cầu accs bạn - Các nhóm tham gia chơi, bình chọn
  14. trong nhóm quan sát và viết từ tìm được người thắng cuộc vào bảng con. Bạn nào viết đúng và đủ - Học sinh ghi các tên viết đúng vào vở 3 từ là bạn thắng cuộc - Nhận xét các nhóm chơi - Lắng nghe và trả lời câu hỏi HĐ4: Nghe – nói a) Nghe kể chuyện Ếch xanh và nhái - Lắng nghe kết hợp quan sát tranh bén - Giáo viên kể chuyện lần 1 và hỏi: - Trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh + Câu chuyện có những nhân vật nào? - Kể chuyện lần 2 kết hợp với tranh minh họa câu chuyện - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh để ghi nhó nội dung - Học sinh kể nối tiếp 4 đoạn theo nhóm chính của các đoạn - Đại diện một số nhóm thi kể đoạn 3 b) Kể một đoạn câu chuyện Ếch xanh và hoặc đoạn 4 nhái bén - Yêu cầu học sinh tập kể theo nhóm - Nhận xét và chọn cá nhân kể chuyện hay nhất * Củng cố, dặn dò: - Nhắc học sinh làm bài tập trong VBT -------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện kĩ năng đọc các bài 17A đến 17E, luyện các âm, vần đã học: oăn, oăt, oe, oai, oay, iên, yên, ương, ong, ung, uông, ương, iêc, uôc, ươc. - Đọc đúng các từ chứa vần: oăn, oăt, oe, oai, oay, iên, yên, ương, ong, ung, uông, ương, iêc, uôc, ươc. - Luyện viết các vần, các chữ ghi tiếng, từ chứa các âm đã học: oăn, oăt, oe, oai, oay, iên, yên, ương, ong, ung, uông, ương, iêc, uôc, ươc. - Tạo được tiếng từ các vần đả học. - Điền c/k vào chỗ châm II. Các hoạt động dạy học
  15. 1. Luyện đọc: a. Luyện đọc bài 17A đến 17E - Luyện đọc theo nhóm 2, đọc cá nhân (cầm sách đọc to). b. Luyện đọc vần, từ ngữ: - HS đọc các âm đã học trên bảng - GV viết bảng: oăn, oăt, oe, oai, oay, iên, yên, ương, ong, ung, uông, ương, - CN, N, Tổ, ĐT iêc, uôc, ươc. - GV viết các tiếng chứa các âm đã học: hoa súng, vòng xoay, ngoe - Cả lớp: Đọc từ ngữ trên bảng nguẩy, uốn xoăn, yêu quý, cái chuông, - Cá nhân: Đọc từ ngữ trên bảng gương soi, chiếc áo, cái lược. - Nhận xét bạn đọc - Đọc đoạn văn sau: - Đọc CN, N, Tổ, ĐT,... Chỗ mật ong còn lại, gấu con mang cho gấu em. Gấu em thích quá, ôm lấy hũ mật cười tít mắt. Thấy cả nhà vui, gấu con cũng vui theo. - GV nhận xét 2, a. Luyện viết - GV đọc cho HS viết: oăn, oăt, oe, - HS viết vở ô li oai, oay, iên, yên, ương, ong, ung, uông, ương, iêc, uôc, ươc. - GV theo dõi, nhận xét. - HS viết vở ô li - GV đọc cho HS viết: hoa súng, vòng xoay, ngoe nguẩy, uốn xoăn, yêu quý, cái chuông, gương soi, chiếc áo, cái lược. - GV theo dõi, nhận xét bài viết. - Khen những bài viết đẹp, sửa lỗi cho HS. b. Bài tập - HS thảo luận trong nhóm: điền c/k vào chỗ trống cho đúng. Điền c, k hay q vào chỗ chấm - Các nhóm nêu ý kiến, nhóm
  16. ...uốn chiếu, ......ỉ niệm, bánh ...uốn , khác nhận xét. ...ủ sắn, dòng ....ênh, ...uạt điện. - Lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. 3, Củng cố, dặn dò - Lắng nghe - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các âm, các tiếng có chứa các âm đã học trong SHS. ----------------------------------------***-------------------------------- Chiều Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt Bài 19C: Đường đến trường (tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Đi học. Cảm nhận được vẻ đẹp trên đường tới trường của bạn học sinh trong bài thơ. Học thuộc một đoạn của bài thơ 2. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương. II. Đồ dùng dạy học . Giáo viên: Video bài hát Đi học; thẻ câu ở HĐ3b III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ1: Nghe – nói - Yêu cầu 2 học sinh nói với nhau về - Học sinh làm việc nhóm 2 điều em nhớ hoặc tích nhất trên đường đến trường - Nhận xét - Một số bạn chia sẻ trước lớp 2. Hoạt động khám phá HĐ2: Đọc Nghe đọc - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh - Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của họa và đoán nội dung bài học mình - Giới thiệu bài học - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Theo dõi và đọc thầm theo giáo viên đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc trơn
  17. a) Để thực hiện yêu cầu - Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm - Cả lớp đọc đồng thanh tre trẻ, râm sai mát, lặng, giữa, cọ, - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc nối tiếp theo bàn nhóm, mỗi bạn đọc 1 khổ thơ - 2-3 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm - Nhận xét, sửa sai cho học sinh (nếu có) khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất -------------------------------------------- Tự nhiên xã hội: Cây cối và con vật đối với con người (tiết 1) I. Mục tiêu - Kể được ích lợi của một số cây trồng và vật nuôi đối với con người. - Kể được tên một số cây và con vật gây nguy hiểm đối với con người. - Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật. II. Chuẩn bị Video một số loài vật có ích/có hại. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV tổ chức HS chơi trò chơi đố vui - HS lắng nghe. “Tôi là ai?” + GV sưu tầm 3-4 câu đố về các con vật cho HS chơi đố vui, thi đua (GV đọc câu hỏi bằng lời hoặc dùng bóng nói) - GV gọi HS đoán. + GV chiếu hình ảnh con vật đó, hỏi - HS trả lời cá nhân. nhanh: Con có đặc điểm gì? Em có - HS trả lời: Nó có lông trắng, có đuổi thích con vật đó không? Vì sao? dài, nó biết hót hay, + Con thích nó vì nó rất đáng yêu/ - GV nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ không thích vì bài.
  18. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài và ghi tên bài trên - HS nhắc lại tên bài. bảng lớp. 2.2. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Vườn cây - HS nghe hát. của ba” (nhạc và lời Phan Nhân) - Bái hát nhắc đến những loài cây nào? - Đó là hoa, lúa, bưởi, sầu riêng, dừa - Cây bông, hoa, lúa. - Mẹ trồng những cây gì? - Bưởi, sầu riêng, dừa. - Ba trồng những cây gì? - Bạn thấy mẹ trồng cây dễ thương, Ba - Bạn nhỏ cảm thấy thế nào về vườn cây trồng cây trong dễ sợ nhưng cũng dễ nhà mình? thương. - Vườn cây nhà bạn nhỏ có rất nhiều loài cây, mỗi loài cây bạn nhỏ lại có những tình cảm khác nhau. Không chỉ với cây, với các con vật cũng như vậy. - HS hỏi đáp trong nhóm đôi, nêu hiểu - Thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu loài biết của mình về loài cây, loài vật. cây, loài vật mà bạn mình yêu thích nhé! + HS nêu tên một số loài cây các em + Em thích cây gì? Cây đó được dùng để thích, các vai trò khác nhau của cây làm gì? (cây táo cho nhiều quả ngon, cây hoa hồng dùng để cắm trong nhà cho đẹp hơn, cây bắp cải dùng đế ăn ) + HS nêu tên một số loài vật yêu thích và vai trò của chúng (Con mèo giúp + Em thích con vật gì? Con vật đó được bắt chuột, con chó trong giữ nhà, con nuôi để làm gì? thỏ là bạn đáng yêu của em ) - GV gọi 2-3 nhóm đôi lên hỏi đáp. - GV khen ngợi các em thảo luận sôi nổi có nhiều ý kiến hay. - Các loài cây, loài vật các em yêu thích đều có ích đối với cuộc sống của con người đấy. - Ngoài những điều có ích vừa nêu, các loài cây, loài vật còn có những ích lợi nào nữa? Và có những loài nào có hại
  19. với con người để chúng ta tránh gặp phải. Cả lớp cùng chuyển sang hoạt động tiếp theo nhé. Khám phá: HĐ1: Nói về những ích lợi của cây đối với con người. - Cây ray (cải), cây có quả (bưởi), cây - GV y/c HS quan sát SGK. GV cho HS to, cây hoa (đồng tiền). nêu, gọi tên riêng hoặc tên chung của các cây trong hình vẽ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đưa tên gọi phù hợp, đúng cho mỗi hình. - HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày cặp đôi. + Tranh vẽ những gì? + Tranh 1: Cây rau cải dùng để làm + Cây trong hình được dùng để làm gì? thức ăn. - GV gọi từng nhóm lên hỏi đáp cho mỗi tranh. - HS quan sát hình thật và kể tên thêm * Tranh 1: một số cây rau mình biết. - GV chiếu hình ảnh thật của cây rau cải hoặc vườn cây rau. - Bạn nào biết một số cây rau khác hoặc nhà con có trồng những cây nào khác nữa không? + Tranh 2: Cây bưởi cho nhiều quả - GV chốt: Rau rất tốt cho sức khỏe. ngon. Hoa bưởi có mùi rất thơm. Dùng để làm thức ăn là một ích lợi mà các loài cây đem lại cho chúng ta. *Tranh 2: - GV chiếu các hình ảnh của cây bưởi. + Tranh 3: Cây xanh, to che mát cho - Con đã nhìn thấy cây bưởi/quả bưởi người ngồi đọc sách. chưa? Ở đâu? Vào lúc nào? - Cây to, cao hơn, cây nhiều lá, tán cây - Cây cối cho chúng ta rất nhiều quả rộng.
  20. ngon, trái ngọt. Gọi là cây ăn quả. Đó là + HS kể: chơi trò chơi với các bạn lúc một ích lợi nữa của cây trồng. ra chơi, ngồi hóng mát, *Tranh 3: - Cây xanh trong hình khác gì với cây trong hình trước? + Tranh 4: Hoa đồng tiền trồng để cho - Con đã từng tham gia hoạt động nào đẹp. dưới bóng mát của cây xanh chưa? - HS nêu tên: hoa hồng, hoa cúc, hoa huệ, - GV chốt: Cây xanh có tán lá rộng giúp + Chúng có màu sắc đpẹ, tỏa hương tỏa bóng mát cho mọi người. Chúng ta thơm, còn gọi đó là những cây cho bóng mát. *Tranh 4: - Con biết tên những loài hoa nào khác nữa? Chúng đẹp như thế nào? - GV chốt: Giúp làm đẹp cho cuộc sống là lợi ích của cây trồng. - GV cho HS quan sát cả 4 hình vẽ, gọi HS nêu lại ích lợi của mỗi loài cây trong hình. - Mọi người dùng cây để làm thuốc, - Ngoài những ích lợi trên, em còn biết trồng cây cảnh để thư giãn, cây cho gỗ cây cối có những ích lợi nào nữa? để xây nhà, làm đồ dùng, . + GV cho HS thảo luận nhóm 4 - GV có thể cung cấp một số hình ảnh gợi ý, mở rộng hiểu biết cho HS. + Quan sát hình ảnh, cho biết cây cối có ích lợi gì? --------------------------------------------